HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ KHỐI
10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG NĂM 2015
TỈNH PHÚ THỌ Thời gian làm bài 180 phút
ĐỀ THI ĐÈ XUẤT (Đề này có 2 trang, gồm 5 câu)
Câu I (4 điểm):
1. (2 điểm)
a. Trình bày nguyên nhân của hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ. Ở
những nơi nào trên Trái Đất có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24h? Tại sao ở cực Bắc
trong năm có hiện tượng ngày dài 24h và đêm dài 24h không bằng nhau?
b. Phong hóa là gì? Có những loại phong hóa nào? Tại sao ở miền địa cực và
hoang mạc phong hóa lí học lại thể hiện rõ nhất?
2. (2 điểm)
Lớp phủ thổ nhưỡng là gì? Phân biệt lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa.
Câu II (4 điểm):
1. (2 điểm)
Giới hạn lớp vỏ địa lí có trùng với giới hạn của sinh quyển không? Tại sao nói sự
phân bố mưa trên Trái đất vừa mang tính địa đới, vừa mang tính phi địa đới?
2. (2 điểm)
Nêu ví dụ minh họa về mối quan hệ giữa chế độ nước sông với chế độ mưa. Tại
sao nếu không có vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất, ở trong lục địa vẫn có
mưa?
Câu III (4 điểm):
1. (2 điểm)
Tại sao vào mùa hạ ở nửa cầu Bắc, tổng bức xạ ở cực cao hơn ở xích đạo nhưng
nhiệt độ không khí ở đây vẫn thấp?
2. (2 điểm)
Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA VÀ LƯỢNG BỐC HƠI CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
b. Qua biểu đồ rút ra nhận xét về tốc độ tăng trưởng sản lượng các sản phẩm
trên và giải thích.
HẾT
Người ra đề: Bùi Thị Hồng Thanh ĐT: 0912 489 998
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ HD CHẤM ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG KHỐI 10 NĂM 2015
TỈNH PHÚ THỌ
HD CHẤM ĐỀ THI ĐÈ XUẤT
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu Nội dung Điểm
I
(4,0đ)
1. a. Trình bày nguyên nhân của hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ. Ở
những nơi nào trên Trái Đất có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24h? Tại sao ở cực
Bắc trong năm có hiện tượng ngày dài 24h và đêm dài 24h không bằng nhau?
1,0
- Nguyên nhân: Do Trái đất chuyển động xung quanh Mặt Trời luôn nghiêng so với
mặt phẳng quỹ đạo một góc 66
0
33
/
và không đổi phương nên thời gian chiếu sáng ở
các vĩ độ khác nhau và có sự thay đổi trong năm.
0,25
- Những nơi có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24h: từ vòng cực về phía cực. 0,25
- Ở cực Bắc trong năm có hiện tượng ngày dài 24h và đêm dài 24h không bằng nhau
vì:
+ Từ 21/3 đến 23/9, Trái đất ở vị trí xa Mặt trời, lực hút của Mặt trời với Trái đất
nhỏ hơn nên tốc độ chuyển động trên quỹ đạo giảm, thời gian chuyển động dài hơn
- LVPH: không có độ phì.
+ Vai trò: - LPTN: là tư liệu sản xuất của nông nghiệp, địa bàn phân bố dân cư và
các cơ sở sản xuất.
- LVPH: là cơ sở để tạo nên LPTN.
+ Thời gian hình thành: LVPH hình thành trước LPTN.
II
(4,0 đ)
1. Giới hạn lớp vỏ địa lí có trùng với giới hạn của sinh quyển không? Tại sao nói
sự phân bố mưa trên Trái đất vừa mang tính địa đới, vừa mang tính phi địa đới?
2,0
- Sinh quyển là một bộ phận của lớp vỏ địa lí, có giới hạn theo giới hạn của lớp vỏ
địa lí. Tuy nhiên sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển
mà tập trung vào nơi có thực vật mọc, dày khoảng vài chục mét ở phía trên và dưới
bề mặt đất.
0,5
- Sự phân bố mưa vừa mang tính địa đới, vừa mang tính phi địa đới:
* Tính địa đới:
+ Khu vực Xích đạo: mưa nhiều nhất do áp thấp, nhiệt độ cao, có nhiều đại
dương và rừng Xích đạo ẩm ướt, nước bốc hơi mạnh.
+ Hai khu vực chí tuyến: mưa ít do áp cao, tỉ lệ diện tích lục địa tương đối
lớn.
+ Hai khu vực ôn đới: mưa trung bình do áp thấp, gió Tây ôn đới thổi từ biển
vào.
+ Hai khu vực cực: mưa ít nhất do áp cao, lạnh, nước không bốc lên được.
0,75
* Tính phi địa đới:
+ Từ Xích đạo đến vòng cực: nửa cầu Nam mưa nhiều hơn vì có diện tích
đại dương lớn hơn lục địa, nửa cầu Bắc ngược lại.
+ Từ vòng cực về cực: nửa cầu Nam là lục địa Nam Cực, mưa ít hơn, nửa
cầu Bắc là Bắc Băng Dương, mưa nhiều hơn.
3 tháng ngày).
0,5
- Nhiệt độ không khí ngoài việc phụ thuộc vào tổng bức xạ Mặt Trời (được quy định
bởi sự chi phối của góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng), còn phụ thuộc vào tính
chất của bề mặt đệm:
+ Ở xích đạo: do chủ yếu là đại dương và rừng rậm nên không khí có nhiều hơi
nước, hấp thụ nhiệt nhiều hơn.
+ Ở cực: do chủ yếu là băng tuyết nên phản hồi hầu hết lượng bức xạ của Mặt Trời.
0,5
0,5
0,5
2.
a. Thế nào là cân bằng ẩm? Tính lượng cân bằng ẩm của 3 địa điểm trên
2,0
- Cân bằng ẩm là hiệu số giữa lượng mưa và lượng bốc hơi. 0,25
- Bảng tính cân bằng ẩm của một số địa điểm (Đơn vị: mm)
Địa điểm Cân bằng ẩm
Hà Nội 678
Huế 1868
TP Hồ Chí Minh 245
0,5
b. Nhận xét và giải thích về cân bằng ẩm của 3 địa điểm trên:
- Các địa điểm đều có cân bằng ẩm dương (dc) do có lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi.
- Cân bằng ẩm giữa các địa điểm có sự khác nhau do sự chênh lệch giữa lượng mưa
và lượng bốc hơi của từng địa điểm
+ Huế: cân bằng ẩm lớn nhất (dc) do có lượng mưa lớn nhất (do có bức chắn địa
hình vuông góc với hướng gió, ảnh hưởng bão và dải hội tụ), lượng bốc hơi không
quá cao (do có 1 – 2 tháng nhiệt độ thấp).
+ Hà Nội: cân bằng ẩm cao hơn TP HCM nhưng lại thấp hơn Huế (dc) mặc dù có
lượng mưa thấp hơn 2 địa điểm trên nhưng lại có lượng bốc hơi thấp nhất (trong
phát triển.
0,5
2. Tại sao nói sự phân bố dân cư ở nước ta là một hiện tượng xã hội có tính qui
luật?
1,5
- Khái niệm phân bố dân cư: là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên
một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội.
- Phân bố dân cư chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: sự phát triển của lực lượng sản
xuất, tính chất của nền kinh tế, lịch sử định cư, chuyển cư, điều kiện tự nhiên
- Sự phân bố dân cư nước ta có tính quy luật:
+ Những nơi có mật độ dân số cao là những nơi có trình độ phát triển kinh tế cao,
tập trung các ngành công nghiệp, dịch vụ, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có
nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên…
+ Nơi dân cư thưa thớt thì những điều kiện trêAn ngược lại.
0,5
0,5
0,25
0,25
V
(5,0đ)
1. Nêu các nguồn lực theo các cách phân loại nguồn lực mà em biết? Phân tích vai
trò của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế.
2,0
- Có 2 cách phân loại nguồn lực:
+ Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực gồm:
. Vị trí địa lí (tự nhiên; kinh tế, chính trị, giao thông)
. Nguồn lực tự nhiên (đất, nước, khí hậu, nước, sinh vật, biển, khoáng sản).
. Nguồn lực kinh tế - xã hội (dân số và nguồn lao động, vốn, thị trường…).
+ Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có:
. Nguồn lực trong nước.
+ Than có tốc độ tăng chậm nhất và không ổn định ( dẫn chứng) do tính năng của
than không nổi trội như dầu, sử dụng than ảnh hưởng xấu đến môi trường…
+ Dầu mỏ có tốc độ tăng khá nhanh và tăng liên tục ( dẫn chứng) do có nhiều ưu
điểm: nhiệt lượng cao, thuận lợi trong sử dụng, vận chuyển.
+ Điện có tốc độ tăng nhanh nhất và tăng liên tục ( dẫn chứng) do nhu cầu sử dụng
điện cho sản xuất và sinh hoạt tăng mạnh.
1,0
HẾT