tồng hợp đề thi môn quản trị tài chính (trắc nghiệm) đại học thương mại - Pdf 29


Tổng hợp đề thi môn Quản trị tài chính (trắc nghiệm)

Câu 1: Khi doanh nghiệp tài trợ dài hạn cho bằng thuê tài chính sẽ dẫn tới hệ số nợ
A. Không đổi
B. Tăng
C. Thay đổi
D. Giảm
Câu 2: Công ty Thành Tôn dự định thực hiện dự án có vốn đầu tư bỏ ra 1 lần là 200 triệu đồng. Dự án có
thời gian hoạt động là 3 năm với thu nhập ròng do dự án mang lại tương ứng là 80 triệu đồng, 100 triệu
đồng và 120 triệu đồng. Nếu sử dụng phương pháp tỷ suất sinh lợi nội bộ để tính toán và tỷ lệ chiết khấu
của công ty là 20%/năm, công ty có thực hiện dự án này không?
A. Không thực hiện, vì IRR<tỷ lệ chiết khấu
B. Có thực hiện, vì IRR>tỷ lệ chiết khấu
C. Có thực hiện vì IRR=tỷ lệ chiết khấu
D. Không thực hiện, vì IRR>tỷ lệ chiết khấu
Câu 3: Một thiết bị sản xuất có nguyên giá 200 triệu đồng, thời gian sử dụng là 4 năm, khấu hao theo
phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh. Mức trích khấu hao hàng năm lần lượt là: (đơn vị triệu
đồng)
A. 80 , 50 , 35 ,35
B. 80, 60, 40, 20
C. 75, 46.88, 39.06, 39.06
D. 75, 46.88, 29.30, 48.83
Câu 4: Khi doanh nghiệp quyết định cắt giảm lượng hàng hóa dự trữ sẽ dẫn đến:
A. Tăng chi phí bảo quản
B. Giảm chi phí bảo quản
C. Tối thiểu hóa chi phí tồn kho
D. Giảm chi phí đặt hàng
Câu 5: Mức độ bẩy hoạt động (DOL) phản ánh sự thay đổi của thu nhập hoạt động trên mỗi phần
trăm(%) thay đổi của:
A. Biến phí

D. Thời gian mua hàng
Câu 11: Công ty Trọng Hoàng dự định thực hiện đầu tư vào 1 dự án có tổng vốn đầu tư là 250 triệu
đồng, trong đó 200 triệu đồng đầu tư cho tài sản cố định và 50 triệu đồng đầu tư cho tài sản lưu động.
Thời gian thi công là 3 năm vốn đầu tư tương ứng là 60 triệu đồng, 90 triệu đồng, 100 triệu đồng. Thời
gian sản xuất là 5 năm, thu nhập sau thuế tương ứng 28 triệu đồng, 20 triệu đồng, 42 triệu đồng, 39
triệu đồng, 11 triệu đồng. Công ty thực hiện khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Tỷ suất lợi
nhuận bình quân vốn đầu tư của dự án sẽ là:
A. Hp = 0.3063
B. Hp = 0.1261
C. Hp = 0.0819
D. Hp = 0.1988
Câu 12: Theo phương pháp thẩm định dự án bằng giá trị hiện tại thuần (NPV), với tỷ lệ sinh lời đòi hỏi
của dự án là xác định trước, tiêu chuẩn lựa chọn thực hiện dự án là:
A. NPV âm
B. NPV dương
C. NPV không âm
D. NPV bằng 0
Câu 13: So sánh thu nhập sau thuế của dự án với tiền vốn đầu tư trong một thời gian nhất định là thể
hiện việc lựa chọn dự án theo phương pháp:
A. Chỉ số sinh lợi (Pi)
B. Thời gian hoàn vốn đầu tư (PBP)
C. Giá trị hiện tại thuần (NPV)
D. Tỷ suất thu nhập bình quân vốn đầu tư (Hp)
Câu 14: Khi lãi suất thị trường tăng, thị giá trái phiếu coupon sẽ:
A. Tăng
B. Giảm
C. Không đổi
D. Không xác định
Câu 15: Công ty Anh Vũ có nhu cầu vay 500 triệu đồng, kỳ hạn 3 tháng để bổ sung vốn lưu động. Ngân
hàng công thương Hà nội chấp nhận cho vay với mức lãi suất 14%/năm, ghép lãi theo quý, và công ty

B. 1
C. vô cùng
D. 0
Câu 21 : Hạn chế của mô hình công ty cổ phần :
A. Người lao động không được tham gia đầu tư vào doanh nghiệp mà họ đang làm việc
B. Chồng chéo trong điều hành kinh doanh
C. Chủ sở hữu khó chuyển nhượng vốn
D. Gia tăng chi phí đại lý
Câu 22: Một dự án đầu tư theo phương thức chìa khóa trao tay có các khoản thu dự kiến cuối các năm,
trong 3 năm thứ tự như sau: 550; 0 ; 665.95 triệu đồng. Tỷ lệ chiết khấu của dự án là 10%/năm . Giá trị
hiện tại tổng thu nhập của dự án.
A. 1.398 trđ
B. 1.120,5 trđ
C. 1.000,34 trđ
D. 1.200,43 trđ
Câu 23: Khi bán chịu, để khuyến khích khách hàng thanh toán trước hạn, doanh nghiệp sử dụng biện
pháp:
A. Ấn định tỷ lệ chiết khấu thương mại cao
B. Ấn định tỷ lệ chiết khấu thanh toán cao

C. Ấn định tỷ lệ lãi phạt quá hạn thấp
D. Ấn định tỷ lệ chiết khấu thanh toán thấp
Câu 24: Hình thức vay vốn nào dưới đây không thuộc vay trung và dài hạn
A. Tín dụng thấu chi
B. Vay hợp vốn
C. Vay trả góp
D. Vay thực hiện dự án đầu tư
Câu 25: Công ty Phúc Anh đang tìm nguồn tài trợ trị giá 700 triệu đồng, kỳ hạn 4 tháng để bổ sung cho
vốn lưu động ngân hàng VPBank chấp nhận cho vay với mức lãi suất 9%/năm và tỷ lệ ký quỹ là 12%.
Tính lãi suất thực tế (theo năm) mà công ty phải trả

C. 344.89 trđ
D. 345.21 trđ
Câu 31: Nhân tố nào sau đây là bất lợi cho một công ty cổ phần:
A. Khó khăn trong việc chuyển quyền sở hữu
B. Khó khăn trong việc tài trợ vốn
C. Tỷ lệ nợ mà nhà quản lý và chủ sở hữu phải đối mặt

D. Thu nhập của chủ sở hữu bị đánh thuế 2 lần
Câu 32: Theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh, nếu tài sản cố định có thời gian sử
dụng là 7 năm thì hệ số điều chỉnh sẽ bằng bao nhiêu?
A. H=1
B. H=2
C. H=1.5
D. H=2.5
Câu 33: Trong phân tích tỷ số phục vụ cho quản trị tài chính doanh nghiệp, tỷ số nào dưới đây không
trực tiếp phản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
A. Thu nhập/ Tổng tài sản
B. Thu nhập/ vốn chủ sở hữu
C. Thu nhập sau thuế/ Tài sản cố định
D. Số ngày của một vòng quay khoản phải thu
Câu 34: Phòng ngừa rủi ro tín dụng trong bán chịu của doanh nghiệp không bao gồm:
A. Tìm hiểu thông tin về khách hàng
B. Lập chính sách thu tiền
C. Lập dự phòng khoản thu khó đòi
D. Từ chối khách hàng mới
Câu 35: Công ty Landmark là một công ty cổ phần mới thành lập cần số vốn ban đầu là 100 tỷ đồng.
Công ty dự định lựa chọn cơ cấu tài chính là phát hành 500.000 cổ phiếu thường, bán với giá là 120.000
đ/cổ phiếu, chi phí phát hành 20.000 đ/cổ phiếu và số vốn còn lại được huy động bằng cách phát hành
cổ phiếu ưu đãi để huy động trong nội bộ công ty với giá 50.000 đ/cổ phiêu và cổ tức là 11%/năm. Dự
kiến EBIT là 20 tỷ đồng. Hãy xác định mức độ bẩy tài chính (DFL) ở mức EBIT dự kiến trên. Biết thuế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status