Tổng hợp và thử tác dụng sinh học của n hydroxy 7 (3’ spiro1,3dioxolan 2’ oxoindolin 1’ yl)heptanamid và một số dẫn chất - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ VÂN TRANG

TỔNG HỢP VÀ THỬ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA
N-HYDROXY-7-(3’-SPIRO[1,3]DIOXOLAN-
2’-OXOINDOLIN-1’-YL)HEPTANAMID
VÀ MỘT SỐ DẪN CHẤT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2015
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!

1. TS. Phan Thị Phương Dung
2. ThS. Trần Thị Lan Hương
Nơi thực hiện:
Bộ môn Hóa Dược!
HÀ NỘI - 2015
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!

!

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
Chương 1. TỔNG QUAN
2
1.1. HISTON DEACETYLASE (HDAC)
2
1.1.1. Khái niệm histon acetyltransferase (HAT) và histon deacetylase
(HDAC)

2
1.1.2. Phân loại các HDAC
3
1.1.3. Vai trò sinh học của HDAC và cơ chế chống ung thư của các chất ức chế
HDAC

3
1.2. CÁC CHẤT ỨC CHẾ HDAC
6
1.2.1. Phân loại các chất ức chế HDAC
6
1.2.2. Cấu trúc của các chất ức chế HDAC
7

16
2.2.2. Thử tác dụng sinh học của các dẫn chất tổng hợp được
17
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
17
2.3.1. Tổng hợp hóa học
17
2.3.2. Thử tác dụng sinh học
18
Chương 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
21
3.1. HÓA HỌC
21
3.1.1. Tổng hợp hóa học
21
3.1.2. Kiểm tra độ tinh khiết
29
3.1.3. Xác định cấu trúc
30
3.2. THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC
34
3.2.1. Thử tác dụng ức chế HDAC
34
3.2.2. Thử hoạt tính kháng tế bào ung thư in vitro
34
3.2.3. Sơ bộ đánh giá mức độ giống thuốc
34
3.3. BÀN LUẬN
35
3.3.1. Tổng hợp hóa học

:
Dimethyl formamid
HAT
:
Histon acetyltranferase
HDAC
:
Histon deacetylase
1
H-NMR
:
Cộng hưởng từ hạt nhân
1
H
IR
:
Phổ hồng ngoại
MeOH
:
Methanol
MS
:
Phổ khối lượng
RPMI 1640
:
Môi trường nuôi cấy được phát triển bởi Viện tưởng niệm
Roswell Park
SAHA
:
Acid suberoylanilid hydroxamic

!

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
1
Bảng 1.1: Cấu trúc và hoạt tính của các dẫn xuất SAHA
ω-alkoxy trong nghiên cứu của Hanessian S. và cộng sự
10
2
Bảng 1.2: Tác dụng sinh học của một số acid hydroxamic
được thiết kế, tổng hợp trong nước
15
3
Bảng 3.1: Chỉ số lý hóa và hiệu suất tổng hợp các acid
hydroxamic từ ester
29
4
Bảng 3.2: Giá trị R
f
và nhiệt độ nóng chảy (t
o
nc
) của các dẫn
chất IVa-d
30
5
Bảng 3.3: Kết quả phân tích phổ IR của các dẫn chất IVa-d
31

12
Bảng 3.10: Kết quả thử hoạ t tính của các acid hydroxamic
có khung isatin-3-oxim, isatin-3-methoxim và 3-spiro[1,3]
dioxolan-2-oxoindolin
43 !
!

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT
Tên hình
Trang
1
Hình 1.1: Cấu trúc chromatin điều khiển quá trình phiên mã, dịch

2
2
Hình 1.2: Vai trò điều khiển sự chết tế bào theo chương trình
của các chất ức chế HDAC
4
3
Hình 1.3: Vai trò điều khiển chu trình tế bào của các chất ức chế
HDAC
5
4
Hình 1.4: Một số chất ức chế HDAC
7
5

Hình 3.1: Kết quả thử tác dụng ức chế HDAC của các dẫn chất
IVa-d theo phương pháp Western blot
39
14
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh tác dụng của các dẫn chất IVa-d trên
từng dòng tế bào ung thư SW620, PC-3 và AsPC-1
42
!
!

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT
Tên sơ đồ
Trang
1
Sơ đồ 3.1: Quy trình tổng hợp chung
21
2
Sơ đồ 3.2: Quy trình tổng hợp dẫn chất IIa
21
3
Sơ đồ 3.3: Quy trình tổng hợp dẫn chất IIIa
22
4
Sơ đồ 3.4: Quy trình tổng hợp dẫn chất IVa
23
5
Sơ đồ 3.5: Quy trình tổng hợp dẫn chất IVb
25
6

đã được FDA phê duyệt năm 2006 cho điều trị u da tế bào lympho T (CTCL).
Theo hướng tiếp cận này, nhóm nghiên cứ u tại bộ môn Hóa Dược - Đại học
Dược Hà Nội cũng đã tổng hợp, thử hoạ t tính và công bố nhiều dãy chất dẫn xuất
acid hydroxamic hướng ức chế HDAC có hoạt tính kháng tế bào ung thư tốt. Trong
bài báo khoa học của GS. Nguyễn Hải Nam và cộng sự [31], các acid hydroxamic
tương tự SAHA được tổ ng hợp sử dụng khung 5-aryl-1,3,4-thiadiazol làm nhóm
khoá hoạt động, đã cho tác dụng ức chế HDAC tốt hơn nhiều lần SAHA. Các kết
quả nghiên cứu trên cho thấy sử dụng dị vòng làm nhóm khoá hoạt động có khả
năng cho hoạt tính tốt. Dựa vào kế t quả trên, nhóm nghiên cứu của GS. Nguyễn Hải
Nam [1,30] tiếp tục tổng hợp các chất có nhóm khoá hoạt động là dị vòng isatin-3-
oxim và isatin-3-methoxim với cầu nối heptanamid (thay thế cầu nối octandiamid
trong SAHA), kết quả thu được cũng rất khả quan. Trên cơ sở các nghiên cứu trên,
chúng tôi tiến hành tổng hợp các chất hướng ức chế HDAC với cầu nối heptanamid
được tiếp tục sử dụng nhưng nhóm khoá hoạt động được thay đổi bằng khung 3-
spiro[1,3]dioxolan-2-oxoindolin. Đề tài “Tổng hợp và thử tác dụng sinh học của
N-hydroxy-7-(3’-spiro[1,3]dioxolan-2’-oxoindolin-1’-yl)heptanamid và một số
dẫn chất” được thực hiện với hai mục tiêu:
1. Tổng hợp N-hydroxy-7-(3’-spiro[1,3]dioxolan-2’-oxoindolin-1’-yl)heptanamid
và 3 dẫn chất.
2. Thử tác dụng ức chế HDAC và độc tính tế bào của các dẫn chất tổng hợp đượ c.
!2
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. HISTON DEACETYLASE (HDAC)
Nhiễm sắc thể được cấu thành từ các đơn vị cấu trúc cơ bản là các protein,
gọi là mononucleosom. Mỗi mononucleosom là một octamer của các histon (gồm 2
cặp của mỗi protein H2A, H2B, H3 và H4) [24].
Các đầu tận của protein histon thường bị biến đổi bởi các quá trình methyl

và loại phụ thuộc NAD
+
(nicotinamid adenin
dinucleotid) [32].
HDAC cũng có thể được chia thành 4 nhóm [32]:
Nhóm I: HDAC1, HDAC2, HDAC3, HDAC8.
Nhóm II: HDAC4, HDAC5, HDAC6, HDAC7, HDAC9, HDAC10.
Nhóm III: Sirtuin (SIRT) 1-7.
Nhóm IV: HDAC11.
Trong đó nhóm III là các HDAC phụ thuộc NAD
+
, nhóm I, II, IV là các
HDAC phụ thuộc Zn
2+
. Nhóm I, II, IV còn được gọi là nhóm các HDAC “kinh
điển” [32].
1.1.3. Vai trò sinh học của HDAC và cơ chế chống ung thư của các chấ t ức chế
HDAC
1.1.3.1. Điều khiển quá trình phiên mã
HDAC được coi là chất ức chế quá trình phiên mã. Sự acetyl hoá histon bởi
các enzym HAT làm trung hoà điện tích dương trên lysin, do đó giảm khả năng
tương tác với ADN (tích điện âm). Vì vậy, sự acetyl hoá histon tạo điều kiện cho
các yếu tố kích thích quá trình phiên mã gắn vào ADN, thúc đẩy quá trình phiên
mã. Ngược lại, sự khử nhóm acetyllysin của các HDAC ngăn cản quá trình phiên
mã [20]. Sự mất cân bằng hoạt động của HAT và HDAC có thể dẫ n đến những sai
lệch trong quá trình phiên mã, từ đó dẫn đến bất thường biểu hiện gen [20].
1.1.3.2. Điều khiển sự chết tế bào theo chương trình
Sự chết tế bào theo chương trình được điều khiển bởi nhiều phức hợp
protein. Quá trình này phụ thuộc vào nhiều yếu tố nội tại và yếu tố ngoại lai, trong
đó có các HDAC (hình 1.2) [22].
5
1.1.3.3. Điều khiển chu trình tế bào
Nghiên cứu trên gen tế bào nấm men cho thấy các HDAC đóng vai trò là yếu
tố điều hoà gen có liên quan đến chu trình tế bào [5]. Ngoài cơ chế điều hoà gen,
các HDAC còn điều khiển chu trình tế bào theo nhiều cơ chế khác như tương tác
với các yếu tố điều hoà chu trình tế bào, dẫn đến sự ngừng chu trình tế bào ở một số
điểm (hình 1.3) [19]. Ví dụ, sự giảm HDAC1 gây ngừng chu trình tế bào ở điểm
giới hạn G1/S hoặc điểm kiểm soát G2/M [36]. Trapoxin ức chế HDAC do đó gây
ngừng chu trình tế bào ở G1/S và G2/M [34].

Hình 1.3: Vai trò điều khiển chu trình tế bào của các chất ức chế HDAC
Điểm giới hạn G1/S và điểm kiểm soát G2/M là các điểm kiểm soát trong
chu trình tế bào, nhằm đảm bảo sự chính xác của quá trình phân bào. Nghiên cứu về
ảnh hưởng của các chất ức chế HDAC đối với điểm kiểm soát G2/M trong chu trình
tế bào bình thường và trên mộ t số dòng tế bào ung thư cho thấy các chất ức chế
HDAC kích thích sự kiểm tra tại G2 [19]. Cơ chế phân tử của quá trình này chưa
được biết rõ, nhưng có quan điểm cho rằng ở một số dòng tế bào, các chất ức chế
HDAC tác động đế n một (hoặc một vài) gen nhất định. Các gen này tác động kích
thích trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự kiểm soát tại G2/M [19].
Các tế bào thường đi qua sự kiểm tra tại G2 trong chu trình tế bào mà không
bị tiêu diệt. Trong khi đó, ở các tế bào ung thư, sự sai hỏng ADN làm bất hoạt các
phức hợp chuyển từ G2 sang M, do đó chu trình tế bào bị ngừng ở G2 [9]. Các tế
bào ung thư có thể tiếp tục nhân đôi ADN, cuối cùng sẽ chết theo chương trình [19].
!6
Ngoài ra, các chất ức chế HDAC còn tác động lên tế bào ung thư theo mộ t số

!7
N
H
N
H
OH
O
O
N
H
OH
O O
N
N
O N
H
NH
NH
2
O
O
N N
N
N
H
N
H

Depsipeptid (FK228, romidepsin)
Hình 1.4: Một số chất ức chế HDAC
1.2.2. Cấu trúc của các chất ức chế HDAC
Cấu trúc các chất ức chế HDAC thường gồm 3 phần chính (hình 1.5) [26]:
- Nhóm khóa hoạt động (cap group) hay nhóm nhận diện bề mặt (SRG): là
các vòng thơm hoặc peptid vòng, thường tham gia vào quá trình nhận diện với bề
mặt amino acid [26].
- Vùng cầu nối (linker): thường là các nhóm sơ nước, gồm các hydrocacbon
thân dầu mạch thẳng hoặc vòng, có thể no hoặc không no, có vai trò tạo liên kết
Van der Waals với kênh enzym [26].
- Nhóm kết thúc gắn với kẽm (Zinc binding group - ZBG): có thể là acid
hydroxamic, các thiol, nhóm o-aminoanilin của benzamid, mercaptoceton Nhóm
kết thúc gắn với kẽm tham gia tạo tương tác với ion Zn
2+
tại trung tâm hoạt động
của các HDAC [26].
!8

Hình 1.5: Cấu trúc của các chất ức chế HDAC
Như vậy, các phần trong cấu trúc củ a các chất ức chế HDAC đều tham gia
vào quá trình hình thành liên kết với enzym và phát huy tác dụng.
1.2.3. Liên quan cấu trúc - tác dụng của các chất ức chế HDAC
1.2.3.1. Ảnh hưởng của nhóm khoá hoạt động
Ảnh hưởng của cấu trúc không gian
Các hợp chất cyclopeptid thiên nhiên mag vòng lớn (ví dụ azumamid E,
depsipeptid và apicidin) cho tác dụng ức chế chọn lọc HDAC nhóm I.
O

hydro. Các tương tác này làm cho liên kết giữa các chất ức chế HDAC và enzym
khá bền vững [26].
Ở các HDAC nhóm II, tại bề mặt enzym có các phân tử cồng kềnh, do đó
khó tạo liên kết với các hợp chất vòng lớn khác [26].
1.2.3.2. Ảnh hưởng của cầu nối
- Ảnh hưởng của mạch thẳng và vòng thơm
Năm 2013, nghiên cứu được công bố bởi Micco S.D. và cộng sự cho thấy
trong kênh enzym của HDAC có hai nhóm phenylalanin, hai nhóm này tham gia
vào quá trình acetyl hoá lysin của histon. Nhóm tác giả sau đó đã nghiên cứu
docking nhiều hợp chấ t có cầu nối mạch thẳng và cầu nối vòng thơm đ ể xác định
cấu trúc cầu nối phù hợ p tạo tương tác với hai nhóm phenylalanin trong HDAC. Kết
quả cho thấy các chất ức chế HDAC có cầu nối vòng thơm cho ái lực mạnh với
đích, do vòng thơm đã tạo liên kết π-π với hai gốc phenylalanin (hình 1.7) [26].
N
NHOH
O
O
F
1Hình 1.7: Tương tác giữa HDAC4 và một hợp chất có cầu nối mạch vòng trong
nghiên cứu của Micco S.D. và cộng sự
Ghi chú: Protein được biểu diễn bởi các dải. Mạch của các acid amin His158, His159 and Tyr170
(màu xanh nhạt) và 1 (trắng) được biểu diễn bởi các đư ờng ống. Màu của các nguyên tử: H màu
trắng, N xanh lam đậm, O đỏ, F xanh lục.

- Ảnh hưởng của chiều dài cầu nối và nhóm thế
Một số nghiên cứu đã cho thấy chiều dài cầu nối đóng vai trò quan trọng
trong tác dụng ức chế chọn lọc của các chất ức chế HDAC [11,18]. Chiều dài cầu

R
n
Hợp
chất
Ức chế HDAC2
IC
50
1*
(µM)
Độc tính tế bào
IC
50
2*

(µM)
0,5-0,1
≥0,05
NB4
H460
HCT-116
SAHA
-
+
0,70
3,40
1,20
-H
4
2a
-

0,52
1,20
0,88
6
4b
-
-
-CH
2
=CHCH
2

4
2c
-
-
5
3c
+
-
0,45
1,79
0,99
6

-
-CH
3
CH
2
CH
2

4
2e
+
-
4,10
10,40
8,50
-C
6
H
5
CH
2

4
3f
+
-
>5

11
- Các dẫn xuất mạch nhánh 8 carbon: cho tác dụng tốt nhất khi so sánh giữa
các chất có cùng nhóm thế R, chỉ khác về độ dài mạch carbon.
Trong các dẫn xuất mạch nhánh 8 carbon, các dẫn xuất benzyloxy 3d, 3j ức
chế HDAC2 tương tự SAHA, nhưng hoạt tính kháng tế bào ung thư rất mạnh.
- Các dẫ n xuất mạch nhánh 9 carbon: 4a-b, 4d bị mất tác dụng ức chế
HDAC2 ở nồng độ dưới 0,1 µM, trừ dẫn chất mạch nhánh 9 carbon ω-O-allyl 4c
cho tác dụng ức chế HDAC2 và hoạt tính kháng tế bào ung thư tương tự SAHA.
1.2.3.3. Ảnh hưởng của nhóm kết thúc gắn với kẽm (ZBG)
- Cấu trúc của ZBG
Năm 2005, Vanommeslaeghe K. và cộng sự đã nghiên cứu cấu trúc của
vùng chứa ion Zn
2+
trong HDAC, thấy rằng vùng này chứa 1 gốc Tyr và 2 nhóm
His-Asp. Từ đó, tác giả đã đưa ra cấu trúc của nhóm kết thúc gắn với kẽm trong
phân tử chất ức chế HDAC gồm 5 phần (hình 1.8) [43]:
O
H
A
B C
L
D
H
H
N
N
H
O
O
N

hydroxamic [43].
- Ảnh hưởng của ZBG tới tính chọn lọc của chất ức chế HDAC
Cấu trúc ZBG có tác động tới tính chọn lọc của chất ức chế. Một số nghiên
cứu cho thấy các chất ức chế HDAC có ZBG là nhóm 2-amino benzamid có tác
dụng ức chế chọn lọc HDAC nhóm I, đặc biệt HDAC1 và HDAC2 [25,33]. Nhóm
amino của benzamid liên kết với Zn
2+
trong trung tâm hoạt động của enzym. Tuy
nhiên, khác với các ZBG khác (acid hydroxamic, acid carboxylic, ), để nhóm
amino benzamid có thể liên kết với Zn
2+
cần có một khoảng không gian trong kênh
enzym để chứa vòng phenyl. Các HDAC nhóm I đáp ứng được điều kiện này do ở
đáy của kênh enzym 11 Å có một túi rỗng kích thước 14 Å [26].
Ngoài ra, trong kênh 11 Å của các HDAC nhóm I có chứa nhóm CO của
glycyl và tyrosyl: Glyl 49 và Tyr 303 của HDAC1, Gly 154 và Tyr 308 của
HDAC2, Gly 143 và Tyr 298 của HDAC3, Gly 151 và Tyr 306 của HDAC8. Đây là
các nhóm có thể tạo liên kết hydro. Mặt khác, kênh của các enzym HDAC nhóm II
không chứa chất cho và nhận để tạo liên kết hydro. Do đó, các chất ức chế chọn lọc
HDAC nhóm I thường chứa liên kết amid giữa cầu nố i và ZBG (-NH của amid có
thể tạo liên kết hydro với nhóm CO của glycin) [26].
1.3. MỘT SỐ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP CÁC ACID HYDROXAMIC
ỨC CHẾ HDAC TRÊN THẾ GIỚI
1.3.1. Thay đổi nhóm khoá hoạt động
Nhiều nghiên cứu cho thấy nhóm khoá hoạt động có vai trò quan trọng đối
với tác dụng chọn lọc của chất ức chế HDAC [26,42]. Do đó, việc thay đổi nhóm
khoá hoạt động có thể cải thiện tác dụng chọn lọc của các chất ức chế HDAC [38].
Năm 2013, Feng T. và cộng sự đã nghiên cứu các chất ức chế HDAC dẫn
xuất N-hydroxyfurylacrylamid có mạch nhánh ở nhóm khoá hoạt động (hình 1.9)
[12]. Các hợp chất này được đánh giá hoạt tính kháng tế bào ung thư in vitro trên

6
H
5
5b, R = -CH
2
CH
2
CH
3
, R
1
= -CH
2
-C
6
H
5
5c, R = -CH
2
CH
2
CH
2
CH
3
, R
1
= -CH
2
-C

OH
O
OHN
NH
O
O
n
6

Hình 1.10: Cấu trúc cơ bản của các hợp chất tương tự SAHA có nhóm thế tại C7
trong nghiên cứu của Taddei M. và cộng sự
- Thay đổi mạch thẳng/ vòng
Nghiên cứu cấu trúc HDAC cho thấy trung tâm hoạ t động của HDAC1 có
kích thước bé hơn trung tâm hoạt động của HDAC6 [4]. Vì vậy, Lee J.H. và cộng
!14
sự đã nghiên cứu hoạt tính củ a các hợp chất thay đổi cầu nối mạch thẳng (SAHA)
thành cầu nối có cấu trúc cồng kềnh hơn về không gian nhằm tổ ng hợp các chất ức
chế chọn lọc HDAC6. Kết quả cho thấy hợp chất N-hydroxy-4-(2-[(2-
hydroxyethyl)(phenyl)amino]-2-oxoethyl)benzamid (HPOB) 7 cho hoạt tính ức chế
chọn lọc HDAC6 in vitro và in vivo (hình 1.11) [21].
N
N
H
OH
O
O
HO

R
9a, R = -H
9b, R = 2-Cl
9c, R = 3-Cl
9d, R = 4-Cl
9e, R = 4-F
9f, R = 4-Br
9g, R = 2-NO
2
9h, R = 4-NO
2
8e, R = -SO
2
CH
3
8f, R = -NO
2
8g, R = -Cl
8h, R = -CF
3
9i, R = 2,6-Cl
2
9j, R = 4-CH
3
9k, R = 4-OCH
3
9l, R = 4-N(CH
3
)
2

O
N
NHOH
OCH
3
O
R
11a, R = -H
11b, R = 5-F
11c, R = 5-Cl
11d, R = 5-Br
11e, R = 5-NO
2
11f, R = 5-CH
3
11g, R = 7-Cl
8
9
10
11
Hình 1.12: Cấu trúc chung của một số dãy chất đã được nghiên cứu và công bố
!15
Cùng với xu hướng chung của thế giới, nhóm nghiên cứu tại bộ môn Hóa
Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội đã và đang thiết kế, tổng hợp, khảo sát tác
dụng sinh học của một số acid hydroxamic mới hướng ức chế histon deacetylase
dựa trên cấu trúc của SAHA (hình 1.12) [1,2,27,28,29,30,31,41].
Kết quả cho thấy nhiều chất tổng hợp được có tác dụng rất tốt khi thử khả

4,31
3,66
2,77
8g
Cl
+
3

0,90
4,10
2,32
0,96
1,10
9b
2-Cl
+
4

0,34
1,23
0,42
0,63
0,11
10b
5-F
+
3

0,11
1,55


Các kết quả trên đây đã tạo nền tảng cho khoá luận phát triển hướng nghiên
cứu bằng việc giữ nguyên cấu trúc cầu nối heptanamid nhưng phát triển nhóm khoá
hoạt động (thay thế khung 3-oxim-isatin và 3-methoxim-isatin bằ ng khung 3-
spiro[1,3]dioxolan-2-oxoindolin). Kết quả cụ thể sẽ được trình bày trong các
chương tiếp theo của khóa luận.

!16
Chương 2. NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ
2.1.1. Hóa chất
Các hóa chất, dung môi dùng trong quá trình thực nghiệm là loại dùng trong
tổng hợp được nhập từ công ty Merck hoặc Sigma-Aldrich. Các hóa chất này được
sử dụng trực tiếp không qua tinh chế thêm. Bao gồm:
- Các isatin:
+ Isatin
+ 5-Fluoroisatin
+ 5-Cloroisatin
+ 7-Cloroisatin
- Acid p-toluensulfonic
- Ethyl 7-bromoheptanoat
- Ethylen glycol
- Hydroxylamin hydroclorid
- Sắt (III) clorid
Các hóa chấ t và dung môi khác: N,N-dimethylformamid (DMF),
dicloromethan (DCM), methanol, aceton, ethyl acetat, toluen, natri hydroxyd, natri


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status