Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cỏ sữa lá lớn (euphorbia hirta l ) - Pdf 29

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI


NGUYỄN THỊ THÚY QUỲNH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA CỎ SỮA LÁ LỚN
(Euphorbia hirta L.)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2015
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THÚY QUỲNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA CỎ SỮA LÁ LỚN
(Euphorbia hirta L.) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Nguyễn Thị Thúy Quỳnh

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1. TỔNG QUAN 2
1.1. Đặc điểm thực vật loài Euphorbia hirta L. 2
1.2. Phân bố 3
1.3. Thành phần hóa học 3
1.4. Tác dụng sinh học 11
1.5. Công dụng 14
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị 15
2.1.1. Nguyên liệu 15
2.1.2. Hóa chất và dụng cụ 15
2.1.3. Thiết bị và máy móc sử dụng 16
2.2. Nội dung nghiên cứu 16
2.3. Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật 16
2.3.2. Nghiên cứu thành phần hóa học 17
Chương 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 18
3.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm thực vật 18
3.1.1. Mô tả đặc điểm hình thái 18
3.1.2. Xác định tên khoa học của mẫu nghiên cứu 19
3.1.3. Đặc điểm vi phẫu 20
3.1.4. Đặc điểm bột dược liệu 22
3.2. Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học 26

SD Độ lệch chuẩn
SKLM Sắc ký lớp mỏng
STT Số thứ tự
TLTK Tài liệu tham khảo
TNF Tumour necrosis factor
TT Thuốc thử
UV Ultra violet
UV-254 Ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm
UV-366 Ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Tên bảng Trang
1.1 Các hợp chất flavonoid trong cây cỏ sữa lá lớn 3
1.2 Các hợp chất dimer hydroellargic tanin trong cây cỏ sữa lá lớn 6
1.3 Các galloyl-β-D-glucose trong cây cỏ sữa lá lớn 7
1.4 Các monomer tanin khác trong cây cỏ sữa lá lớn 7
1.5 Các triterpen trong cây cỏ sữa lá lớn 8
1.6 Các diterpen trong cây cỏ sữa lá lớn 10
3.1 Kết quả định tính các nhóm hợp chất trong BPTMĐ cỏ sữa lá lớn 27
3.2
Kết quả định tính phân đoạn dịch chiết n-hexan bằng SKLM với hệ
dung môi cyclohexan-diethyl ether-acid acetic (2:8:0,1)
29
3.3
Kết quả định tính phân đoạn dịch chiết chloroform bằng SKLM với
hệ dung môi toluen-chloroform-methanol (2:5:1)
31
3.4 Kết quả định tính phân đoạn dịch chiết ethyl acetat bằng SKLM với

3.13 Ảnh chụp sắc ký đồ phân đoạn dịch chiết ethyl acetat với hệ
dung môi toluen-ethyl acetat-methanol-acid formic (3:6:1:1)
32
3.14 Hình ảnh phổ quercitrin chuẩn tạo phức với nhôm clorid 34
3.15 Đồ thị biểu diễn sự tương quan tuyến tính giữa độ hấp thụ và
nồng độ quercitrin
35
1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây cỏ sữa lá lớn có tên khoa học là Euphorbia hirta L., thuộc họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae) có nguồn gốc từ vùng Trung Mỹ [15], [36] và phân bố phổ biến ở
Việt Nam [8]. Theo kinh nghiệm dân gian, cây cỏ sữa lá lớn được sử dụng để chữa
các bệnh về đường tiêu hóa: tiêu chảy, kiết lỵ, viêm ruột, nhiễm khuẩn đường ruột
[2], [6], [8], các bệnh đường hô hấp: ho, hen, viêm phế quản, khí phế thũng [8], các
bệnh đường niệu, sinh dục: bệnh lậu [8], viêm thận, viêm bể thận [2]. Nhiều công
trình nghiên cứu trên thế giới gần đây đã chứng minh cỏ sữa lá lớn có các tác dụng
sinh học: tác dụng kháng khuẩn kháng nấm [57], [67], chống dị ứng [77], chống
viêm [45], [49], ức chế miễn dịch [11], ức chế khối u [53], chống virus [32], tác
dụng an thần, giảm đau [44], bảo vệ gan [23], tác dụng trên hệ thống thận [39] và
đáng chú ý là các tác dụng hạ đường huyết [42], [50], [60] và tác dụng chống oxy
hóa [20], [41], [65]. Về thành phần hóa học, các flavonoid [72], triterpen [56] và
các hợp chất phenol [43], [72] đã được phân lập và xác định là các thành phần chính
trong cây cỏ sữa lá lớn.
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về cây cỏ sữa lá lớn còn chưa nhiều. Vì vậy, đề tài
“Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cỏ sữa lá lớn (Euphorbia
hirta L.)” được thực hiện với mục tiêu:
1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật của cây cỏ sữa lá lớn.
2. Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn.
Kết quả của đề tài sẽ đóng góp thêm những thông tin khoa học về thực vật và

hình lăng trụ bốn mặt, 0,7-0,9×0,4-0,5 mm, hơi xù xì, màu đỏ và không có mào. Số
nhiễm sắc thể 2n=18. Mùa hoa và quả từ tháng 6 đến tháng 12 [22].
3

1.2. Phân bố
Loài Euphorbia hirta L. có nguồn gốc từ vùng Trung Mỹ [15], [36] nhưng phân
bố chủ yếu ở một số nước thuộc khu vực nhiệt đới Đông Nam Á, Nam Á gồm Ấn
Độ, Malaysia, Philippin, Thái Lan, Lào, Việt Nam và một số nơi ở phía nam Trung
Quốc. Ở Việt Nam, cây mọc tương đối phổ biến ở hầu hết các tỉnh [8].
1.3. Thành phần hóa học
Theo các tài liệu đã công bố, thành phần hóa học của cỏ sữa lá lớn (Euphorbia
hirta L.) gồm flavonoid, tanin, triterpen, diterpen, sterol, acid hữu cơ, tinh dầu và
các thành phần khác.
1.3.1. Flavonoid
Các hợp chất flavonoid trong cây cỏ sữa lá lớn được trình bày tóm tắt ở bảng
1.1.
Bảng 1.1. Các hợp chất flavonoid trong cây cỏ sữa lá lớn

hiệu
Tên chất Cấu trúc hóa học
Bộ
phận
TLTK
(1)
Afzelin

Toàn
cây
[47],
[48]

Toàn
cây
[15],
[36]
(7)
Isorhamnetin

BP
TMĐ
[72]
(8)
Kaemprefrol

BP
TMĐ
[72]
(9)
Leucocyanidin

Toàn
cây
[15],
[36]
(10)
Luteolin

BP
TMĐ
[43],
[72]


BP
TMĐ
[48],
[72]
(16)
Isoquercetin

Toàn
cây
[55],
[75]
(17)
Quercitrin

Toàn
cây
[31],
[47],
[48]
(18)
Rutin

Toàn
cây
[15],
[36]
(19)
Xanthorhamnin
Toàn

Euphorbin A

BP
TMĐ
[75]
(22)
Euphorbin B

BP
TMĐ
[75]
(23)
Euphorbin C

Lá [74]
(24)
Euphorbin E

Lá [76]
7

1.3.2.2. Các monomer hydrolysable tanin
 Các galloyl-β-D-glucose trong cây cỏ sữa lá lớn có khung cấu trúc như hình
1.1 và được trình bày tóm tắt ở bảng 1.3.

Hình 1.1. Khung cấu trúc các galloyl-β-D-glucose trong cây cỏ sữa lá lớn
Bảng 1.3. Các galloyl-β-D-glucose trong cây cỏ sữa lá lớn
Ký hiệu Tên chất Cấu trúc hóa học
Bộ
phận

3
= R
4
= R
6
=

[43],
[75]
(27)
1,2,3,4,6-penta-
O-galloyl-β-D-
glucose

R
1
= R
2
= R
3
= R
4
= R
6
=

Lá [75]
 Các monomer tanin khác trong cỏ sữa lá lớn được trình bày ở bảng 1.4.
Bảng 1.4. Các monomer tanin khác trong cây cỏ sữa lá lớn
Ký hiệu Tên chất Cấu trúc hóa học

OH
R
3
,R
4
=

[43],
[75]
(32)
Acid tanic

Lá [21]
1.3.3. Triterpen
Các triterpen trong cây cỏ sữa lá lớn được trình bày tóm tắt ở bảng 1.5.
Bảng 1.5. Các triterpen trong cây cỏ sữa lá lớn
Ký hiệu Tên chất Cấu trúc hóa học
Bộ
phận
TLTK
(33)
α-amyrin

Toàn
cây
[56]
(34)
β-amyrin

Toàn

cây
[56]
(39)
Friedelin

Toàn
cây
[15],
[36]
(40)
Taraxerol

BP
TMĐ
[3]
(41)
Taraxeron

Toàn
cây
[9],
[48],
[56]
(42)
11α-12α-oxidotaraxerol

Toàn
cây
[9]
(43)

12-deoxyphorbol-13-
phenylacetate-20-acetat

Toàn
cây
[15], [36]

(47)
Ingenol triacetat

Toàn
cây
[15], [36]

(48)
2β-16α-19-trihydroxy-
ent-kauran

Toàn
cây
[73]
(49)
2β-16α-dihydroxy-ent-
kauran

Toàn
cây
[73]
(50)
16α-19-dihydroxy-ent-

do trên mô hình in vitro đánh giá tác dụng chống oxy hóa, khử sắt, dọn các gốc tự
do và ức chế peroxid hóa lipid ở các nồng độ 0,05; 0,10; 0,15; 0,20 và 0,25 mg/ml.
Kết quả cho thấy các tác dụng trên thể hiện mạnh nhất ở nồng độ 0,25 mg/ml. Hiệu
quả dọn gốc tự do DPPH, hydroxyl và ức chế peroxid hóa lipid tương ứng là 68,80
± 5,21%, 73,36 ± 5,21% và 77,45 ± 4,26% [41].
Ngoài ra các kết quả nghiên cứu in vitro về tác dụng chống oxy hóa của cỏ sữa
lá lớn cho thấy: Dịch chiết ethanol thân cỏ sữa lá lớn ở nồng độ 250 µg/ml có khả
năng thu dọn gốc tự do DPPH, superoxid, nitric oxid so với thuốc đối chứng acid
ascorbic (250 μg/ml) và BHA (250 μg/ml) với hiệu quả dọn gốc tự do tương ứng là
59,95 ± 1,9%, 59,67 ± 0,9% và 28,54 ± 2,4% [65]. Dịch chiết methanol của các bộ
phận (lá, hoa, thân, rễ) của cây cỏ sữa lá lớn ở cùng nồng độ 1 μg/ml được đánh giá
tác dụng dọn gốc tự do DPPH. Dịch chiết lá cho tác dụng mạnh nhất (72,96 ±
0,78%) gần tương đương so với thuốc đối chứng BHT (1 μg/ml) (75,13 ± 0,75%),
12

tiếp theo lần lượt là dịch chiết hoa (52,45 ± 0,66%), rễ (48,59 ± 0,98%), thân (44,42
± 0,94%) [20].
1.4.2. Tác dụng hạ đường huyết
Dịch chiết ethanol của các bộ phận (lá, thân, hoa) của cây cỏ sữa lá lớn được
đánh giá tác dụng hạ đường huyết trên chuột gây đái tháo đường bởi streptozotocin
ở các mức liều 250 mg/kg, 500 mg/kg dùng đường uống đối chiếu với mẫu chứng
và glibenclamid (10 mg/kg). Kết quả cho thấy, dịch chiết lá có tác dụng hạ đường
huyết rõ rệt và mạnh hơn các dịch chiết khác ở cả 2 mức liều 250 mg/kg và 500
mg/kg, dịch chiết hoa, thân có tác dụng rõ ở mức liều 500 mg/kg [42].
Các dịch chiết (ethanol và ether dầu hỏa) của lá cỏ sữa lá lớn được đánh giá tác
dụng hạ đường huyết trên chuột gây đái thảo đường bởi alloxan [58] và streptozotocin
[50] đều cho thấy tác dụng hạ đường huyết đáng kể so với nhóm chứng và thuốc đối
chứng glibenclamid. Trong đó, dịch chiết ethanol có tác dụng hạ đường huyết mạnh
hơn dịch chiết ether dầu hỏa [58].
Phân đoạn dịch chiết ethanol và ethyl acetat của cỏ sữa lá lớn đã được chứng

3
-
và K
+
, ít ảnh
hưởng đến đào thải Na
+
. Nghiên cứu cho rằng các thành phần có hoạt tính trong
dịch chiết nước lá cỏ sữa lá lớn có cơ chế lợi tiểu tương tự như acetazolamid [39].
Bên cạnh đó, dịch chiết methanol của lá và thân cỏ sữa lá lớn có tác dụng ức chế
men chuyển angiotensin 90% và 50% ở các mức liều tương ứng 500 μg và 150 μg
sử dụng xét nghiệm hấp thu miễn dịch liên kết enzym (ELISA). Nghiên cứu cho
thấy rằng hầu hết các hợp chất ức chế men chuyển angiotensin có mặt trong phân
đoạn phân cực và phân cực trung bình [71].
1.4.6. Tác dụng chống dị ứng
Dịch chiết ethanol của bộ phận trên mặt đất cây cỏ sữa lá lớn có tác dụng ức chế
phản ứng quá mẫn rõ rệt trên chuột Wistar và chuột BALB/c ở các mức liều 125
mg/kg, 250 mg/kg, 500 mg/kg dùng đường uống so với mẫu chứng và cetirizin (10
mg/kg). Nghiên cứu in vitro trên tế bào mast phúc mạc chuột cho thấy dịch chiết
trên có tác dụng giảm sự giải phóng TNF-α và IL-6 ở các nồng độ 10 µg/ml, 30
μg/ml, 90 μg/ml [77]. Một nghiên cứu khác cũng cho thấy dịch chiết ethanol 95
o

của bộ phận trên mặt đất cỏ sữa lá lớn có tác dụng ngăn chặn phản ứng dị ứng giai
đoạn sớm và muộn [63].
1.4.7. Tác dụng ức chế miễn dịch
Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết ethanol toàn cây cỏ sữa lá lớn trên đáp ứng
miễn dịch dịch thể và trung gian tế bào trên chuột dùng đường uống cho thấy: ở
mức liều 100 mg/kg và 200 mg/kg, dịch chiết thể hiện tác dụng ức chế miễn dịch so
với thuốc đối chiếu cyclosporin (5 mg/kg) và levamisol (2,5 mg/kg) [11].

2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị
2.1.1. Nguyên liệu
Bộ phận trên mặt đất (BPTMĐ) cây cỏ sữa lá lớn được thu hái tại xã Dĩ An,
huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương vào tháng 11 năm 2014.
Mẫu cây có hoa được ép tiêu bản, lưu trữ tại Phòng Tiêu bản - Bộ môn Thực vật
- Trường Đại học Dược Hà Nội với số hiệu tiêu bản là HNIP/18112/15.
BPTMĐ của cây cỏ sữa lá lớn được phơi khô, cắt thành các đoạn dài 4-6 cm và
được bảo quản trong túi nilon, để nơi khô ráo, thoáng mát.
Ảnh chụp BPTMĐ cỏ sữa lá lớn nghiên cứu được trình bày ở hình 2.1.

Hình 2.1. Ảnh chụp BPTMĐ cỏ sữa lá lớn nghiên cứu
2.1.2. Hóa chất và dụng cụ
 Hóa chất dùng cho nghiên cứu đạt tiêu chuẩn phân tích gồm có:
- Các dung môi hữu cơ: ethanol tuyệt đối, methanol, ether dầu hỏa, chloroform,
ethyl acetat, n-hexan, toluen, diethyl ether.
- Hóa chất : AlCl
3
.6H
2
O, natri acetat, acid acetic, acid formic, amoniac, dung dịch
Cloramin B, xanh methylen, son phèn.
- Thuốc thử: Các thuốc thử dùng trong các phản ứng định tính và thuốc thử hiện
màu sắc ký ( Mayer, Dragendorff, Bouchardat, dd FeCl
3
5%, dd gelatin 1%, dd
chì acetat 10%, Lugol, Fehling A, Fehling B, vanillin-acid sulfuric).
- Bản mỏng silica gel F
254
tráng sẵn (MERCK), độ dày 0,2 mm, hoạt hóa trong tủ
sấy ở 110

2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật
- Mô tả đặc điểm hình thái và xác định tên khoa học: Mẫu cây cỏ sữa lá lớn được
mô tả theo phương pháp mô tả phân tích, đối chiếu với khóa phân loại chi
Euphorbia, bản mô tả loài Euphorbia hirta L. trong Thực vật chí Trung Quốc [22]
và Khóa xác định và hệ thống họ Thầu dầu Việt Nam của GS.TSKH Nguyễn Nghĩa
Thìn [7] để xác định tên khoa học.
17

- Mô tả đặc điểm vi phẫu thân, lá: Mẫu thân, lá cỏ sữa lá lớn được cắt vi phẫu bằng
máy cắt cầm tay, tẩy bằng Cloramin B, nhuộm theo phương pháp nhuộm kép. Quan
sát dưới kính hiển vi, chụp ảnh và mô tả các đặc điểm vi phẫu.
- Mô tả đặc điểm bột thân, lá, hoa, quả: Sấy dược liệu (thân, lá, hoa, quả) trong tủ
sấy ở nhiệt độ 60
o
C, sau đó dùng thuyền tán và chày cối sứ nghiền nhỏ. Rây lấy bột
mịn, dùng kim mũi mác lấy bột dược liệu cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn một giọt
nước cất, đặt lamen lên. Quan sát dưới kính hiển vi, chụp ảnh và mô tả các đặc điểm
bột.
- Chụp ảnh các đặc điểm vi phẫu và bột bằng máy ảnh Canon. Xử lý ảnh bằng phần
mềm PHOTOSHOP CS6.
2.3.2. Nghiên cứu thành phần hóa học
 Định tính các nhóm hợp chất bằng phản ứng hóa học: Tiến hành theo phương
pháp ghi trong tài liệu [1].
 Định tính các phân đoạn dịch chiết n-hexan, chloroform, ethyl acetat bằng
SKLM
- Bản mỏng silica gel F
254
đã hoạt hóa ở 110
o
C trong 1 giờ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status