BỘ YTẼ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ QUỲNH GIANG
NGHIÊN c ứ ư ĐẶC ĐIỂM THựC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CẨư TÍCH
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 2001-2006)
Người hướng dẫn ; GS. TS. Phạm Xuân Sinh
ThS. Hà Vân Oanh
Noi thực hiện : Bộ mOn Dược học cổ truyền.
Thòỉ gian thực hiện: 02/2006 - 05/2006
HÀ NỘI, THÁNG 5-2006
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, cùng vctì sự nỗ lực cố gắng
của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của thầy cồ, bạn
bè, người thân.
Nhân dịp hoàn thành khóa luận, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến :
GS. TS. Phạm Xuân Sinh
ThS. Hà Vân Oanh
Bộ môn Dược học cổ truyền, là những người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo
cho tôi trong thời gian làm đề tài.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS. Trần Văn ơn - Bộ môn Thực vật,
người đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện phần nghiên cứu đặc điém thực vật.
Cũng nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, cán bộ, kỹ thuật
viên các bộ môn, phòng ban trong trường, đặc biệt là Bộ môn Dược học cổ
truyền, Bộ môn Dược Liệu, Bộ môn Thực vật - Trường Đại học Dược Hà Nội
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng như trong
thời gian thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2006
Sinh viên
Nguyễn Thị Quỳnh Giang.
MỤC LỤC
2.2.1. Kết quả nghiên cứu về thực v ật 14
2.2.2. Chế biến vị thuốc theo phương pháp cổ truyền
16
2.2.3. Kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học
18
2.3. Bàn luận
39
PHẦN 3. KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: GỈẤY CHÚKG NHẬN MÃ s ố TIÊU BẢN
PHU LUC 2: PHIÊU GIÁM ĐINH TÊN KHOA HỌC.
DANH MỤC CHỬ VIẾT TẮT:
ASG
Áp suất giảm
CPDP
Cổ phần Dược phẩm
cty
Công ty
DĐVN
: Dược điển Việt Nam
SKLM
: Sắc ký lớp mỏng
Ü
: Thuốc thử
Tí
: Thứ tự
TW
: Trung ưofng
Poỉypodỉidae- Phân lớp Dưcmg xỉ
Dicksoniales- Bộ cẩu tích.
Dicksoniaceae- Họ cẩu tích.
Cibotium L. [7]
Tên khoa học của cây cẩu tích đã được định danh cách đây hơn 2 thế kỷ và
có sự khác nhau giữa các tài liệu:
Cibotium barometz (L.) J. Sm., Dicksoniaceae [7], [10], [12], [13], [21]
Dicksonia barometz Link., Thyrsopteridaceae [27]
Aspidium barometz Willd., Thyrsopteridaceae [27]
Polypodium barometz L., Dicksoniaceae [26]
Cibotium barometz (L) J. E. Sm.,Thyrsopteridaceae [19]
Cibotium assamicum, Hook., Dicksoniaceae [29]
Cibotium djambianum, Hassk., Dicksoniaceae [29]
Hiện nay, phần lớn các nhà thực vật học đều nhất trí dùng tên khoa học:
Cibotium barometz (L.) J Sm., Dicksoniaceae
ở Việt Nam, Cẩu tích có tên thường gọi là: cẩu tích, Cây lông khỉ, lông Cu
li, Cù hèn, Cù lần, Kim mao, Cút báng (Tày), Co cút pá (Thái), Nhái cù viằng
(Dao), Đang pàm (K’Ho). [14], [21], [27], [28]
1.L2. Đặc điểm thực vật.
1.12,1, Đặc điểm họ cẩ u tích - Dicksoniaceae (C.Pres.) Bower, 1908:
Thân rễ khỏe, nhiều lông. Lá kép 2-3 lần lông chim, ổ túi ở mép lá. Áo túi
có hai môi úp vào nhau, ổ túi ẩn sâu ở trong. Túi bào tử có vòng cơ giới đầy
đủ, hơi nghiêng và mở theo đường bên. [7]
1.1.2.2. Đặc điểm chi Cibotíum Kaulf.,
Dương xỉ Icfn có cuống khỏe và mọc thẳng. Lá lược to, dài, 2-3 lẩn lông
chim. Ô túi tròn, túi áo có 2 van. [13]
7J.2.2. Đặc điểm cây cẩu tích:
1
Hình l.l: Cây Cẩu tích.
1. Cây Cẩu tích và dược iiệu cẩu tích, 2. Lá có ổ túi bào tử,
Thân rễ mọc bò, có lông dạng vảy mỏng, màu hung. Lá kép dài đến 40 cm.
Bào tử hình trứng hay hình thận không màu.
Cây mọc hoang ở Việt Nam.
1.2. PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI:
Họ Cẩu tích - Dicksoniaceae gồm 7 chi, phân bố ở vùng nhiệt đới và ôn
đới. Chi Cibotium gồm 12 loài phân bố tương đối rộng nhưng tạp trung chủ
yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ, châu Á như Trung Quốc,
Malaysia, Ấn Độ, Philippin, Indonexia, Lào, Campuchia, [27], [29], [30]
Việt Nam có 1 loài duy nhất:
Cibotium harometz (L.) J. Sm., Dicksoniaceae [7], [13]
ở Việt Nam, cây cẩu tích phân bô' tưcfng đối phổ biến ở các tỉnh miền núi
phía bắc với độ cao từ vài chục đến hơn lOOOm như Hà Giang, Lai Châu, Yên
Bái, Lao Cai, Sơn La, Cao Bàng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Nhưng ở miền Nam
cây chỉ thấy ở một số vùng núi cao 500 - 600m đến ISOOm như Kon Tum,
Quảng Nam (vùng núi Ngọc Linh), Lâm Đồng (núi Lang Bian), Đắc Lắc
(Bidup). [13], [14], [27], [28]
Cẩu tích là loài cây ưa ẩm và có thể chịu bóng. Cây thường mọc thành từng
đám hoặc thành những quẩn thể gần như chiếm ưu thế dưới tán rừng, ven rừng
hoặc dọc theo các bờ khe suối, nơi đất ẩm và nhiều mùn. Thân rễ mọc vùi sát
mặt đất hoặc nổi hẳn trên mặt đất, Cây sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm,
mỗi năm mọc lên từ 3-5 lá. Sinh sản bằng bào tử. Bình thường cây cẩu tích
không đẻ nhánh nhưng nếu thân rễ bị chặt, phần còn lại có khả năng tái sinh.
Từ cây con đến khi khai thác được khoảng 10 năm [14], [21]. Trữ lượng cẩu
tích ở Việt Nam khá dồi dào, nhu cầu trong nước mỗi năm khoảng vài trăm
tấn nhưng gần đây loài dược liệu này bị khai thác ồ ạt để xuất khẩu qua biên
giới, đồng thời do diện tích giảm nên vùng phân bố cẩu tích bị thu hẹp. Hiện
nay, cây cẩu tích đã được đưa vào sách Đỏ Việt Nam để lưu ý bảo vệ, [28]
1.3. BỘ PHẬN DÙNG:
Thân rễ - Rhiioma Cibotii (thường gọi là cẩu tích).
Ngoài ra còn dùng ỉ ông phủ ngoài thân rễ (thường gọi là lông Culi).
Cẩu tích chích muối ăn:
cáu tích
Muối
Nước vừa đủ
Tám dung dịch muối vào dược liệu, ủ 3h rổi sao vàng. [3], [23]
1.5. THÀNH PHẨN HÓA HỌC:
- Thân rễ cẩu tích có chứa:
Tinh bột: (30%). [15], [27J, [28J, [32]
Flavonoid: Keampfcroi [35]
Acid hữu cơ: Acid protocatechic, Acid cafcic. [28]
Slcrol: ß-Sitosterol, Daucoslerol, Acid stearic. [28]
- Lông chứa Tanin và sắc tố [12], [151, [32], [35]
- Lá chứa Keampíerol [32;.
iO
HO
HO- -COOH
HO- -C H = C H -CO O H
Acid protocatechic Acid cafeic
OH o
3-Sitosterol
Keampferol
1.6. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ:
Thân rễ cẩu tích có tác dụng chống viêm, tác dụng chủ yếu ở giai đoạn
viêm cấp tính, tác dụng yếu trên giai đoạn mạn tính của phản ứng viêm. [12],
[20], [27], [28], [30]
Các thử nghiệm trên chuột đã chứng minh cẩu tích dưới dạng cao lỏng
(1:1) ở liều 4g/kg có tác dụng chống viêm cấp rõ rệt, tác dụng chống viêm
mạn tính ở mức độ vừa ph ải. Điều này phù hợp với lâm sàng vì trong y học cổ
truyền thường đùng cẩu tích để điều trị các bệnh viêm mạn tính như phong
thấp, viêm khớp, đau nhức gân xương, [2 0 ]
Phụ tử (chế) I2g Tô mộc
Công năng: ồn trung, chỉ thống, Irừ thấp.
Chủ trị : Chữa đau khớp do lạnh, chân lay co quắp, khó cử động.
Làm viên hoàn. Uống 8 g X 21ần/ngày.
=^ZÍàMYr2;[12],[27J, [28]
12g
8 g
Cẩu lích 2 0 g
Ngưu tấi
8 g
Mộc qua
12g
Tang chi
8 g
Tùng tiết
4g
Tục đoạn
8 g
Đỗ trọng
H
Tần giao
12g
Quế chi
4g
Công năng: Trừ thấp, hoạt huyết, chỉ ihống.
Chủ tiị : Chữa phong thấp, chân tay tê bại, cử động khó khãn.
^ Bài s ố 3:{21], [28]
Cẩu tích 20g Rễ gối hạc 12g
Củ mài 20g Rễ cỏ xước 12g
Cốt toái bổ 16g Dây đau xưoíng 12g
to
Chê
phẩm
Nhà sản xuất
Thành phần
Dạng bào chê
- đóng gói
Hoàn
phong
thấp
Cty dược phẩm
Ninh Bình
Cẩu tích, Hy thiêm, Sinh địa,
Nguu tất, Quế chi, Ngũ gia bì
Hộp 6 viên X
lOg hoàn
mềm.
Hoàn
phong
thấp
Cty CPDP tỉnh
Nam Hà
Cẩu tích, Hy thiêm, Ngưu tất,
Quế nhục, Sinh địa, Ngũ gia bì.
Hộp 10 túi
nhôm X
5g hoàn cứng
Thang
sâm quy
đại bổ
kín. Bảo quản nơi khô mát để làm thực nghiệm (Ml).
- Dược liệu Cẩu tích thu mua tại 31- Phố Lãn ông - Hà Nội, nghiền thành
bột. Cho vào bình kín, bảo quản ncfi khô mát (M2).
- Dược liệu Cẩu tích thu hái chế biến theo phưcfng pháp sao cách cát (M3)
và chích muối ăn (M4). Nghiền thành bột, cho vào bình kín, bảo quản nơi khô
mát.
2.1.2. Phương tiện nghỉén cứu:
2.1.2.1, Dụng cụ, máy móc:
- Dụng cụ cát vi phẵu cầm tay - Bộ môn Thực vật.
- Kính hiển vi có gắn máy ảnh “ Bộ môn Thực vật,
- Máy xác định độ ẩm Sartorius - Bộ mồn Dược liệu.
- Cân phân tích Presica (Thụy Sỹ) - Bộ môn Dược liệu.
- Máy cất quay - Bộ môn Dược học cổ truyền.
- Lò nung Neber Them - Bộ môn Dược liệu.
- Dụng cụ chiết, tách,. ■.
2.1.2.2. Dung môi, hóa chất:
- Hóa chất sử dụng trong nghiên cứu tiêu chuẩn phân tích do phòng giáo
tài-Trường Đại học Dược Hà Nội cung cấp.
- Dung môi đạt tiêu chuẩn phân tích: Ethanol, n-Butanol, Aceton, Toluen,
Ethylacetat, acid Formic, Ether dầu hỏa,
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu:
2.13.1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật:
- Quan sát, mô tả đặc điểm hình thái thực vật của cây cẩu tích theo phưcíng
pháp ghi trong tài liệu [8 ], [18], [2 2 ]
- Nghiên cứu đặc điểm vi học thân rễ cẩu tích theo phưcmg pháp ghi trong
tài liệu [6 ], [8 ], [25]
2.13.2. C hế biến vị thuốc cẩu tích.
- Chế biến vị thuốc cẩu tích theo phưcmg pháp Sao cách cát và chế muối
được ghi trong lài liệu [1], [2], [3], [23], [36].
- Xác định hiệu suất chế biến.
Hình 22\ Cây Cẩu tích
Hình 2.3: Thân rê cây cẩu tích.
2.2.1.2. Đặc điểm vi học của dược liệu:
* Đặc điểm vi phẫu thân rễ cây cẩu tích:
* Tiến hành làm tiêu bản vi phẫu: Theo phương pháp nhuộm kép thông
thường với thuốc nhuộm ỉà Đỏ son phèn và Xanh methylen.
* Mô tả đặc điểm v¿ phẫu thân rễ cây cẩu tích:
Mặt cắt lồi lõm khỏng đều. Bao gồm:
- Phần vỏ: Biểu bì gồm 1 hàng tế bào có gắn lông đa bào. Mô dầy gồm
nhiều hàng tế bào có vách dầy đếu. Mồ mềm vỏ gồm các tế bào hình đa
giác có thành mỏng, xếp lộn xộn. Nội bì gồm 1 hàng tế bào dẹt, xếp đều
đặn.
- Trụ giữa: Trụ bì gồm các tế bào dẹt xếp thành hàng đều đặn ở bên ngoài,
bên trong là Libe, trong cùng là gỗ. Mô mềm ruột chiếm phần lớn vi phẫu,
gồm các tế bào hình nhiều canh có thành mỏng, xếp lộn xộn.
Hình 2.4: Vi phẫu thân rễ cây cẩu tích.
1. Lông đa bào; 2. Biểu bì; 3. Mô dày; 4. Mô mềm vỏ; 5. Nội bì; 6 .Trụ bì;
7.Gỗ; 8 . Libe; 9.MỒ mềm ruột
Nhận xét: Mẫu cẩu tích thu hái có đặc điểm VI phẫu ứiân rễ phù hợp với
các tài liệu đã mô tả.
♦ Đặc điểm bột dược liệu:
Bột dược Uệu có màu vàng nâu, mùi thcfm nhẹ, vị ngọt, hơi đắng.
Quan sát dưới kính hiển vi thấy các đặc điểm sau:
- Nhiều đoạn ỉông gẫy đa bào, màu vàng nâu.
- Mảnh bần gồm vài hàng tế bào có thành dày, màu vàng.
- Mảnh mô mềm gồm các tế bào hình nhiều cạnh, hơi dài, rải rác có
chứa các hạt tinh bột.
- Mạch gỗ hình ứiang.
- Rất nhiều hạt tinh bột hình tròn, rốn hạt có vạch.
ề
m.
H: Hiệu suất chế biến dược liệu (%)
Iiii: Khối lượng dược liệu ưước chế biến (g).
m2; Khối lượng dược liệu sau chế biến (g)
■íJ-AẢ^
h THI A iỉĨN
\ dOlAOIOĨ
Hiệu suất chế biến vị thuốc cẩu tích được trình bày ở Bảng 2.2:
Bảng 2.2. Hiệu suất chế biến vị thuốc cẩu tích:
Sao cách cát Chế muối
Khối lượng dược liệu
trước chế biến (kg)
1,00 1,00
Khối lượng dược liệu
sau chế biến (kg)
0,80
0,85
Hiệu suất (%) 80
85
Nhận xét: Vị thuốc cẩu tích chế biến đạt tiêu chuẩn thuốc cổ truyền với hiệu
suất chế biến cao.
2.2.3. Kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học:
Tiến hành các thí nghiệm với 4 mẫu dược liệu: M l, M2, M3, M4.
2.23.1. Định tính các nhóm chất bằng các phản ứng hóa học:
* Định tính Flavonoid:
Lấy 5g bột Cẩu tích cho vào bình nón lOOml, thêm 50ml Ethanol 90“, đun
sôi cách thủy trong vài phút. Lọc, cô cách thủy dịch lọc còn lại khoảng lOml.
Dịch này để làm các phản ứng sau:
* Phản ứng Cyanidin:
Lấy Iml dịch chiết cho vào ống nghiệm nhỏ, thêm một ít bột Mg kim loại.
10%. Đun sôi cấch thủy trong 10 phút. Để nguội, lọc. Chuyển dịch lọc vào
bình gạn, lắc với 5ml Chloroform. Lấy Iml dịch chiết Chloroform cho vào ống
nghiệm nhỏ, thêm Iml dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ.
Quan sát không thấy lớp kiềm có màu đỏ sim (Phản ứng âm tính).
* Hiện tượng vi thăng hoa:
Cho một ít bột dược liệu vào một nắp nhôm, hơ nhẹ trên đèn cồn đến khi
bay hết hơi nước trong dược liệu. Đặt lên nắp nhôm một phiến kính có để một
miếng bông có tẩm nước lạnh. Đun nóng nắp nhôm bằng ngọn lửa đèn cồn
qua lưới Amiăng trong 15phút. Lấy phiến kính ra để nguội đem soi dưới kính
hiển vi.
Quan sát không thấy có tinh thé màu vàng.
Nhận xét: cả 4 mẫu cẩu tích đều không có Anthranoid.
* Định tính Coumarin:
Lấy 5g bột dược liệu cho vào bình nón dung tích lOOml, thêm 50ml Ethanol
90°. Đun sôi cách thủy trong khoảng 3-5 phút. Lọc nóng, dịch lọc thu được để
làm các phản ứng sau:
* Phản ứng đóng, mở vòng Lacton:
Cho vào hai ống nghiệm nhỏ mỗi ống Iml dịch chiết.
Ống 1: thêm 0,5ml dung dịch NaOH10%.
Ống 2 : để nguyên.
Đun cả hai ống nghiệm đến sôi. Quan sát thấy:
Ống 1: xuất hiện kết tủa màu vàng.
Ống 2 ; trong suốt.
Thêm vào cả 2 ống nghiệm, mỗi ống 2ml nước cất. Lắc đều, quan sát
thấy: Ống 1; vẫn có tủa màu vàng.
Ổng 2 : trong suốt.
Acid hóa ống 1 bằng vài giọt HCl đặc, ống 1 vẫn đục (Phản ứng âm tính).
^ Phản ứng Diazo hóa:
Lấy Iml dịch chiết cho vào ống nghiệm nhỏ, thêm 2ml dung dịch NaOH
10%. Đun cách thủy đến sôi rồi để nguội. Nhỏ vài giọt thuốc thử Diazo mới