Nghiên cứu về thực vật và thành phần hóa học củ một loài thuộc chi stephania lour ở ninh thuận - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LƯƠNG THỊ LAN

NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT VÀ
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT
LOÀI THUỘC CHI STEPHANIA LOUR.
Ở NINH THUẬN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2015 BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI


người khởi nguồn cho những đam mê khoa học và đam mê công việc trong tôi.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên của bộ
môn Thực vật, bộ môn Dược liệu, phòng thí nghiệm Trung tâm đại học Dược Hà
Nội, những người đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này.
Tôi xin cảm ơn DS. Nguyễn Thị Thuỳ Linh, các bạn Phạm Thị Việt Hồng,
Quách Thị Thuý Nga lớp M2K65, Tống Xuân Quang lớp A1K65, em Nguyễn Thị
Mai Hạnh lớp M3K66 đã cùng trao đổi kinh nghiệm và hỗ trợ tinh thần cho tôi
trong suốt thời gian cùng nghiên cứu khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình bác Đỗ Ngọc Sâm tại Ba Vì, Hà Nội đã
giúp tôi trồng trọt, thu hái và lưu mẫu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị khu vực Ninh Thuận, Bình Thuận đã
tận tình giúp tôi thu hái, vận chuyển mẫu và cung cấp những thông tin cực kỳ quý
báu về công dụng của loài cây này.
Cuối cùng, xin được cảm ơn gia đình và bạn bè tôi đã luôn luôn bên cạnh
động viên, cổ vũ, giúp tôi có được ngày hôm nay.
Hà Nội, tháng 4 năm 2015
Sv. Lương Thị Lan
MỤC LỤC Trang

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương 1.TỔNG QUAN.

2

2

2

3

3

5

7

7

8

10

101112

12


3.1.2. Kết quả về thành phần hoá học.
3.1.2.1. Định tính các nhóm chất trong dược liệu củ bằng phản ứng hoá
học.
3.1.2.2. Định tính các alcaloid trong dược liệu củ bằng sắc ký lớp mỏng
3.1.2.3. Chiết phân đoạn alcaloid và định hướng phân lập các alcaloid
trong củ.
3.2. Bàn luận.
3.2.1. Về thực vật.
3.2.2. Về hoá học.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
14

15

15

15

15

15

15

18
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AcOH Acid acetic
BuOH Buthanol
CHCl
3
Chloroform
EtOAc Ethyl acetat
H
2
O Nước
MeOH Methanol
NH
4
OH Amoniac
Rf Retention factor (hệ số lưu)
S. Stephania
SKLM Sắc ký lớp mỏng
STT Số thứ tự
TLTK Tài liệu tham khảo

Giá trị Rf và màu sắc các vết khi quan sát dưới bước sóng
366nm của dịch C1
32
Bảng 3.3.
Giá trị Rf và màu sắc các vết khi quan sát dưới bước
sóng 366nm của dịch C2
33
Bảng 3.4.
Giá trị Rf và màu sắc các vết khi quan sát dưới bước sóng
366nm của dịch C3
34
Bảng 3.5.
Giá trị Rf và màu sắc các vết khi quan sát dưới bước sóng
366nm của dịch C4
35
Bảng 3.6.
Giá trị Rf và màu sắc các vết khi quan sát dưới bước sóng
366nm của dịch C5
36
Bảng 3.7.
Bảng so sánh các đặc điểm mô tả với đăc điểm trong khóa phân
loại của Nguyễn Chiều
38-39
Bảng 3.8.
Bảng so sánh các đặc điểm mô tả với đăc điểm trong khóa
phân loại của Thái Lan
39-40

quan sát dưới ánh sáng tử ngoại có bước sóng 366nm (1), 254nm (2) và
sau khi phun thuốc thử Dragendorff dưới ánh sáng thường (3).
33
Hình 3.10.
Sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng dịch C3 khai triển bằng hệ H2 khi
quan sát dưới ánh sáng tử ngoại có bước sóng 366nm (1), 254nm (2) và
sau khi phun thuốc thử Dragendorff dưới ánh sáng thường (3).
34
Hình 3.11. Sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng dịch chiết C4 khai triển bằng hệ H2
khi quan sát dưới ánh sáng tử ngoại có bước sóng 366nm (1), 254nm (2)
và sau khi phun thuốc thử Dragendorff dưới ánh sáng thường (3).
35
Hình 3.12.
Sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng dịch C5 khai triển bằng hệ H2 khi
quan sát dưới ánh sáng tử ngoại có bước sóng 366nm (1), 254nm (2) và
sau khi phun thuốc thử Dragendorff dưới ánh sáng thường (3).
36
Hình 3.13.
Sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng dịch C6 khai triển bằng hệ H1 khi
quan sát dưới ánh sáng tử ngoại có bước sóng 366nm (1), 254nm (2) và
sau khi phun thuốc thử Dragendorff dưới ánh sáng thường (3).
37
Hình 3.14. Sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng dịch C7 khai triển bằng hệ H1 khi 37
quan sát dưới ánh sáng tử ngoại có bước sóng 366nm (1), 254nm (2) và
sau khi phun thuốc thử Dragendorff dưới ánh sáng thường (3).
cepharanthin [31], [35],oxostephanin [18].
Một số loài bình vôi đã được nghiên cứu thường tập trung ở phía bắc và
miền trung như: Stephania glabra (Roxb.) Miers (ở Ninh Bình, Hà Nội [36]),
Stephania brachyandra Diels (ở Lào Cai [20]), Stephania dielsiana Y. C Wu (ở Hà
Nội [18]), Stephania sinica Diels (ở Quảng Bình [14]). Các loài bình vôi phân bố ở
Nam Trung bộ và các tỉnh phía Nam chưa được nghiên cứu nhiều nhất là về thực
vật. Gần đây, chúng tôi đã thu hái một loài bình vôiở tỉnh Ninh Thuận, loài này có
nhiều đặc điểm thực vật khác biệt với các loài đã nghiên cứu ở Việt Nam. Để góp
phần chuẩn hóa dược liệu, bảo tồn, định hướng phát triển và sử dụng loài bình vôi
này, đề tài “Nghiên cứu về thực vật và thành phần hoá học của một loài thuộc chi
Stephania Lour. ở Ninh Thuận” đã được thực hiện với những mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm thực vật và giám định tên khoa học cho loài nghiên cứu.
2. Định tính các nhóm chất chung trong dược liệu củ.
3. Định tính alcaloid trong dược liệu củ bằng SKLM.
4. Chiết phân đoạn và định hướng phân lập các alcaloid trong các phân đoạn.
2 Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CHISTEPHANIALOUR.
1.1.1. Vị trí phân loại chi Stephania Lour.
Theo các tài liệu [2], [3], [8], [13], [21], [22], chi Stephania Lour. được xếp
vào họ Tiết dê (Menispermaceae), bộ Hoàng liên (Ranunculales), phân lớp Hoàng
liên (Ranunculidae), lớp Ngọc lan (Magnoliopsida), ngành Ngọc lan
(Magnoliophyta).
1.1.2. Đặc điểm chung của chi Stephania Lour.
Chi Stephania Lour. được mô tả như sau:
Dây leo sống lâu năm hoặc hằng năm, hầu hết mảnh khảnh. Thân non thường
nhẵn, xanh nhạt, xanh bóng hoặc xanh thẫm. Thân già thường có rãnh dọc, mụn cóc
sần sùi màu nâu xám, nâu đen hoặc màu nâu đất [28]. Thân gỗ hay thân cỏ [40]. Rễ

Quả trưởng thành cuống quả lệch về một phía gần với dấu vết còn lại của núm
nhụy. Quả chín màu vàng đậm hay đỏ tươi nhẵn bóng. Hạt (= vỏ quả trong) hình
móng ngựa, trứng dẹp hoặc hơi tròn, lưng mang một dải hình móng ngựa gồm 2
hoặc 4 dãy dọc các bướu (gai) hay những gờ ngang (vân). Giá noãn có lỗ thủng
hoặc không (S. subpeltata). Đặc điểm hình thái của hạt đặc trưng cho từng loài [28].
Cây mầm có lá mầm ít nhiều bằng rễ mầm, bao quanh bởi nội nhũ [36].
1.1.3. Một số khóa phân loại chi Stephania Lour.
1.1.3.1. Khóa phân loại chi Stephania Lour. ở Thái Lan
Thực vật chí Thái Lan [40] đã phân loại 15 loài thuộc chi Stephania:
1a. Cuống đính vào khoảng dưới 2mm tính từ gốc phiến lá. Lá gần hình tam giác.
(1) S. subpelata
1b. Cuống đính vào khoảng trên 4mm tính từ gốc phiến lá, ở hầu hết các lá. Lá hình
tam giác trứng đến tròn hoặc dẹt.
2a. Cây cỏ đứng, cao tới 30cm từ củ. Lá gần hình tròn, đường kính khoảng
6cm, không có cánh hoa.
(2) S. pierrei
2b. Cây leo. Có cánh hoa.
3a. Lá có lông hay những lông nhỏ ở mặt dưới.
4a. Lá có dày đặc lông măng ở phía dưới.
4 (3) S. tomentella
4b. Lá không có lông măng ở phía dưới.
5a. Lá mép quăn, lông nhỏ lên phía dưới. Cụm hoa tán
kép, với các tán phân biệt rõ ràng. Hoa đực không cuống hoặc cuống rất ngắn.
Không có củ.
(4) S.japonica var. discolor
5b. Lá có những lông nhỏ lên phía dưới. Hoa tụ tập
thành đầu, xim không rõ các tán. Hoa có cuống rõ. Cây có củ to.

10b. Lá rộng, ngọn lá tù, hoặc ngọn
lá thu hẹp đầu nhọn.
12a. Hai mặt lá có các gân
phụ hình mắt lưới.
(12) S. crebra
12b. Hai mặt lá gân phụ khôngrõ
13a. Lá gần tròn đến
cầu dẹt, dài 5 – 13 cm, gân phụ không rõ ở mặt dưới.
(13) S. oblate
13b. Lá rộng hình
trứng đến trứng tam giác, dài 9 – 22 (25) cm.
14a. Cụm hoa
nhô lên rõ. Đài của hoa đực không đều nhau, 3 cánh đài trong rộng ra ở đỉnh.
(14) S. papillosa
14b. Cụm hoa
không nhô lên rõ. Đài hoa đực gần bằng nhau, hình trứng hẹp.
(15) S. glabra
1.1.3.2. Khóa phân loại chi Stephania Lour. ở Việt Nam
Nguyễn Chiều xây dựng khóa phân loại 11 loài bình vôi ở nước ta [10] dựa
vào các cơ quan theo thứ tự ưu tiên: hình dạng rễ củ, lá; sau đó mới đến hoa, cụm
hoa, vỏ quả trong, hạt, tuyến trong cánh hoa, cuống cụm hoa, màu của dịch chiết
trong cây… như sau:
1a. Cây không có rễ củ, rễ chính dạng sợi.
6 2a. Lưng lá có lông. Cụm hoa đực và cái đều là xim tán kép. Lá hình trứng
dài, rộng gần bằng nhau. Trên lưng vỏ quả trong có 4 hàng gai đầu dẹp và rộng. Giá
noãn có lỗ.
(1) S. hernadifolia

9a. Cành, cuống lá, lá non, cum hoa
có màu tím, dứt dứt có dịch tím hồng chảy ra. Cánh hoa màu vàng cam. Cụm hoa
đực xim tán kép. Cụm hoa cái dạng đầu. Trên lưng vỏ quả trong có 4 hàng gai cong
dạng móc. Giá noãn có lỗ.
(7) S. dielsiana
9b. Cành, cuống lá, lá con và cụm
hoa không tím.
10a. Cành cuống lá có dịch
màu vàng nhạt hay trắng đục. Khi khô gân lá có màu vàng. Vỏ quả trong có vân
dạng móc câu. Giá noãn có lỗ.
(8) S.hainanensis
10b. Cành non, cuống lá
không có dịch vàng nhạt hay trắng đục. Cành nhỏ khi khô có màu nâu. Mép cánh
hoa cong vào phía trong. Đầu gai trên lưng vỏ quả trong phồng to thành dạng đầu
hay dạng mũ đinh. Giá noãn có lỗ.
(9) S.brachyandra
5b. Cây ra hoa trước khi ra lá. Cuống cụm hoa dài hơn
cuống lá. Cuống tán nhỏ dài.
(10) S.cambodica
4b. Đỉnh cuống cụm hoa phòng to hoặc có đế dạng mũ. Cụm hoa đực
và cái đều dạng đầu. Hoa có cuống cực ngắn hoặc không cuống. Vân trên lưng vỏ
quả trong dạng vách. Giá noãn không có lỗ.
(11) S.cepharantha
1.2. PHÂN BỐ CHISTEPHANIA LOUR.
1.2.1. Trên thế giới
Chi Stephania Lour. phân bố ở vùng nhiệt đới, á nhiệt đới ở các nước châu Á
là chủ yếu, có các nước: Campuchia, Việt Nam, Indonesia, Myanma, Malaysia,
8
6 S. glabra (Roxb.) Hà Nội, Hòa Bình, Hà Giang,
Tuyên Quang, Nam Định, Hà Nam,
Ninh Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn,
Thanh Hóa, Côn Đảo.
[19], [25],
[27]
7 S. hainanensis H.S.Lo.

Vùng núi [11], [19],
[34]
9 Stt Tên loài Phân bố TLTK
8 S. hernandifolia
(Willd.) Walp
Lào Cai, Hà Nội, Ninh Bình, Đà
Nẵng, Quảng Nam, Ninh Thuận,
Lâm Đồng, Đồng Nai
[7], [11],
[19]
9 S. japonica (Thunb.)
Miers
Hà Nội, Nam Định, Nghệ An,
Đồng Nai
[7], [11],
[19], [27]
10 S. japonica (Thunb.)
Miers var. discolor
(Bl) Forman.

et M.Yang
Sơn La [12], [15],
[19]
1.3. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
10 Các loài thuộc chi Stephania được nghiên cứu nhiều không chỉ về thực vật mà
còn về hóa học. Nhiều hợp chất đã được phân lập có các tác dụng dược lý quan
trọng. Trong đó alcaloid là thành phần chính được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất.
1.3.1. Một số nghiên cứu về alcaloid trong chi Stephania Lour.
Trên thế giới:Các alcaloid đã được phân lập từ các loài trong chi bình vôi
trên thế giới có thể xếp vào 9 nhóm [19], được trình bày trong Bảng 1.2.
Bảng 1.2.Các nhóm chất chính trong chi StephaniaLour.
Stt Nhóm chất Số lượng alcaloid
1 Benzylisoquinolin Gồm 6 chất được phân lập từ 6 loài khác
nhau, trong đó có chất Papaverin
(C
20
H
21
NO
4
).
2 Bis benzyl isoquinolin Gồm 47 chất được phân lập từ 14 loài,
trong đó có chất Cepharanthin
(C
37
H
38

20
H
25
N
+
O
4
).
6 Morphinan Gồm 21 chất được phân lập từ 17 loài,
trong đó có chất Sinoacutin (C
19
H
21
NO
4
).
7 Hasubanan Gồm 49 chất được phân lập từ 11 loài,
trong đó có chất Cepharamin
(C
19
H
23
NO
4
).
8 Eribidin Có 1 chất là Protostephanin (C
21
H
27
NO

4 Rotundin S. viridiflavens, S.glabra, S. kuinanensis
H.S.Lo et M.Yang, S.sp
3
, S.brachyandra
Diels, S.sinica Diels, S.dielsiana

Y.C.Wu
[15], [17],
[36], [32],
[14], [18], [28]
6 Stepholidin Bình vôi ở Mộc Châu – Sơn La [1]

1.3.2. Một số nghiên cứu về alcaloid trong loàiStephaniapierrei Diels.
Thế giới:
Các nhà khoa học trên thế giới đã phân lập được rất nhiều alcaloid từ loài
Stephania pierrei Diels ( bảng 1.4).
Bảng 1.4. Các alcaloid được phân lập từ loài Stephania pierrei Diels
STT

Tên alcaloid TLTK

1 Cycleanin, Staluraridin, Xylopin, Reticulin [38]
2 Roemerolin, Phanostenin, Nor – dicentrin, Magnoflorin,
Isolaurelin, Isocorydin, Dicentrin, Asimilobin 2 – O – β – D –
glucosid, Anonain.
[41]

Việt Nam:
12


13 động vật cắn (rắn độc, cá độc, ong, sâu róm, bọ chét) dùng dưới hình thức đắp
thuốc vào vết thương hay tiêm dưới da có tác dụng giải độc cao. Cepharanthin
có tác dụng tăng cường sinh sản kháng thể, phòng chống tác dụng phụ do sử
dụng các thuốc chống ung thư, tia xạ [36], [43].
Roemetin: Roemerin có tác dụng an thần, gây ngủ ở liều thấp nhưng lại có
tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, gây co giật và chết khi dùng ở liều
cao. Roemerin có tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp, làm giảm cả huyết áp tối
đa và huyết áp tối thiểu [26], [39].

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ
14 2.1.1. Nguyên liệu


- Nghiên cứu đặcđiểm thực vật: Quan sát bằng mắt thường, kính lúp soi nổi,
chụpảnh và mô tả theo phương pháp mô tả phân tích[6].
- Nghiên cứu cấu tạo giải phẫu: Sử dụng phương pháp nhuộm kép, quan sát
trên kính hiển vi, chụpảnh và mô tả theo phương pháp mô tả phân tích[6].
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu về hoá học
2.3.2.1. Định tính các nhóm chất bằng các phản ứng hoá học
Định tính các nhóm chất trong dược liệu theo tài liệu “Thực tập dược
liệu”[5]
2.3.2.2. Định tính alcaloid trong dược liệu củ bằng SKLM
Định tính alcaloid trong dược liệu củ bằng SKLM theo tài liệu “Bài giảng
dược liệu” [4]
2.3.2.3. Chiết xuất và định hướng phân lập
Chiết xuất vàđịnh hướng phân lập các alcaloid trong dược liệu theo tài liệu
“Bài giảng dược liệu” [4].
- Chiết xuất alcaloid toàn phần.
Dược liệu đượcthành tán bột mịn, thấmẩm dược liệu bằng methanol đã được
acid hoá đến pH 4 – 5 bằng acid acetic 5%, để qua đêm. Chuyển toàn bộ dược liệu
này vào bình chiết ngấm kiệt và tiến hành chiết với dung môi methanol đã acid hoá
ở trên liên tục với tốc độ dòng 0,5ml/ phút. Cất thu hồi methanol thu đượcdịch chiết
alcaloid trong nước - acid.
- Chiết phân đoạn alcaloid.
Bột dược liệu đã thấm ẩm
Bột dược liệu

Dịch chiết nước acid
Cất thu hồi methanol
Dịch chiết n – hexan acid
Dịch chiết nước acid
Dịch chiết
dichloromethan acid
Dịch chiết nước acid
Dịch chiết n – buthanol acid
Dịch chiết nước acid
Dịch chiết nước base
Dịch chiết n – hexan base
Dịch chiết nước base
Dịch chiết
dichloromethan base
Dịch chiết nước base
Dịch chiết n – buthanol
base
Dịch chiết nước
Lắc với n – hexan
Lắc với dichloromethan
Lắc với n - buthanol
Kiềm hoá bằng NH
4
OH đặc đến pH 9 -10
Lắc với n – hexan
Lắc với dichloromethan
Lắc với n - buthanol
Hình 2.1
. Sơ đồ chiết phân đoạn dược liệu củ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status