BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
PHÙNG THỊ THƯ HÀ
NGHIÊN c ú u ĐẶC ĐIỂM THỰC v ậ t v à
• • •
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY cúc TÍM
THU HÁI TẠI THÁI NGUYÊN
(CENTRATHERUMINTERMEDIUM L. ASTERACEAE)
(Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ khóa 2003 - 200,
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Bích Thu
Nơi Thực hiện: VIỆN Dược LIỆU - BỘ Y TẾ
BM DƯỢC LIỆU - ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
Thời gian thực hiện: 02/2007 - 05/2007
HÀ NỘI-2007
LỜI CẢM ƠN!
Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự chỉ
bảo tận tình của các thầy, các cô, sự quan tâm của gia đình và bạn bè. Những
sự giúp đỡ quý báu ấy đã giúp tôi hoàn thành khoá luận này, đồng thòi cũng
cho tôi hiểu biết thêm nhiều điều về tư duy trong công việc và ứng xử trong
cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Tiến sỹ Nguyễn Thị Bích Thu, đã trực tiếp
chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Tiến sỹ khoa học Trần Văn Thanh, Dược sỹ
Lê Đình Bích, các thầy cô bộ môn Dược liệu, Thực vật trường Đại học Dược
Hà Nội đã giúp đỡ tôi về mặt chuyên môn trong quá trình thực hiện khoá luận.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng tập thể khoa PT -
TC Viện Dược liệu; Ban giám hiệu trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều
kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khoá luận này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi
rất nhiều để tôi có thêm sự nhiệt tình và say mê trong nghiên cứu khoa học.
Hà Nội, tháng 05 năm 2007
Sắc ký đồ
SKLM
Sắc ký lớp mỏng
u v
Ultra violet (spectroscopy)
M ực LỤC
ĐẶT VẤN Đ Ể
1
PHẦN 1; TỔNG QUAN 3
1.1. Về thực vật 3
1.1.1. Đặc điểm hình thái họ cúc 3
1.1.2. Phân loại họ cúc 4
1.1.3. Cây cúc tím
.
5
1.2. Thành phần hóa học 6
1.3. Tác dụng và công dụng 7
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
8
2.1. Nguyên liệu, phương tiện và phương pháp nghiên cứu
8
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu 8
2.1.2. Phương tiện nghiên cứu
8
2 .1.3. Phương pháp nghiên cứu 9
2.2. Thực nghiệm và kết quả
vói nội dung:
- Nghiên cứu về mặt thực vật cây cúc tím: Mô tả hình thái, thẩm định
lại tên khoa học, đặc điểm vi phẫu thân, cuống lá, phiến lá.
- Nghiên cứu thành phần hoá học cây cúc tím: Sơ bộ định tính các
nhóm chất trong cây, định lượng cắn trong phân đoạn ethyl acetat, định lượng
tinh dầu và đi sâu nghiên cứu các thành phần của tinh dầu, so sánh hàm lượng
và thành phần tinh dầu cây cúc tím giữa 2 mùa: Mùa xuân và mùa hạ.
Chúng tôi hy vọng rằng các kết quả thu được sẽ là cơ sở cho những
nghiên cứu tiếp theo về hoá học và ứng dụng của cây cúc tím trong y học và
đòi sống.
PHẦN I
TỔNG QUAN
1.1. VỂ THỰC VẬT
1.1.1. Đặc điểm hình thái họ cúc (Asteraceae) [4], [6]
Cây thảo, cây leo hay cây bụi ít khi là cây gỗ, hiếm khi là cây nhỡ hay
cây to. Lá đơn, ít khi lá kép lông chim hoặc tiêu giảm, mọc so le không có lá
kèm. Rễ có thể phồng to và chứa chất dự trữ tan trong nước gọi là inulin.
Cụm hoa gồm các hoa mọc tập trung thành đầu, nằm trong tổng bao lá
bắc chung. Lá bắc của hoa không có hoặc giảm thành vảy hoặc lông tơ. Các
đầu tập trung thành chùm đầu, ngù đầu, chùy đầu. Mỗi đầu có một đế cụm
hoa chung phẳng, lồi hoặc lõm thành hình chén.
Đầu có ba loại:
- Đầu gồm tất cả các hoa hình ống.
- Đầu gồm tất cả các hoa hình lưỡi nhỏ.
- Đầu có cả hoa hình lưỡi nhỏ ở xung quanh và thường là hoa cái, hoa
hình ống ở trung tâm.
Hoa có thể lưỡng tính hoặc đơn tính (hoa cái), cùng gốc hoặc khác gốc.
Đài không bao giờ có dạng lá, thường biến thành mào lông. Đài thường giảm
vì nhiệm vụ bảo vệ được đảm nhận bỏi các lá bắc của tổng bao. Tràng liền, hai
dạng: lưỡi nhỏ, ống hoặc hình chuông với 4 - 5 thùy đều nhau hoặc gần bằng
- Phân họ hoa tỏa tròn (Radiatae): Đầu dị giao, cấu tạo bỏfi hoa hình
ống đều, lưỡng tính ở giữa và hoa hình lưỡi nhỏ không đều, bất thụ hoặc đực ở
xung quanh. Đầu thường tụ họp thành ngù.
1.1.3. Cây cúc tím
a. VỊ trí phân loại của chi Centratherum [10]
Chi Centratherum nằm trong phân họ hoa ống (Tubuli/ỉorae), họ cúc
(Asteraceae), bộ cúc {Asterales), phân lớp cúc(Asteridae), lớp ngọc lan
(Magnoliopsida ), ngành ngọc lan {Magnoliophytà).
Vị trí của chi Centratherum trong hệ thống phân loại thực vật được tóm
tắt như sau:
Ngành Magnoliophyta
Lớp Magnoliopsida
Phân lớp Asteridae
Bộ Asterales
Họ Asteraceae
Phân họ Tubuliflorae
Chi Centratherum
b. Đặc điểm thực vật loài Centratherum intermedium L [5], [8]
Tên Việt Nam: Tâm nhầy
Còn gọi là: cúc tím, cúc sợi tím
Cây thảo, sống nhiều năm, cao 45 - 60 cm , mọc thành bụi. Thân mọc
nằm đối xứng, màu xanh nhạt có lông trắng. Lá có phiến hình trái xoan, dài 4
- 8 cm, gốc từ từ hẹp trên cuống, mép có răng kép, nhọn, không đều, gân bẽn
7 đôi. Cụm hoa đầu ở ngọn các nhánh không cuống, tổng bao to 1 - 1,5 cm do
những lá bắc xanh, đầu nhọn. Hoa hình ống dài, màu lam tím đẹp, bao
phấn trắng.
c. Sinh thái và phân bố
Cây ưa sáng, thòi kỳ ra hoa giữa đến cuối hạ, lá thcím. Loài này thu hút
ong bướm [11 ]
Cây cúc tím có nguồn gốc ở Nam Mỹ: Brazil, Nigeria. Cây được nhập
sesquisabinen, 1,8-cineol, ß-selinen, caryophyllen oxid, ß-eudesmol,
bicyclogermacren and elemol.
Percy S.M và cs đã tách và xác định cấu trúc của isocentratherin từ Cúc
tím bằng phương pháp uv, IR, NMR, MS và SKLM [15].
Năm 1986, Banerjees và cs đã phân lập và xác định cấu trúc của một số
sesquiterpen lacton từ cúc tím [12].
Tác giả Valve DA (1998) đã tách và xác định cấu trúc của 2 flavonoid
trong cúc tím thu tại Arghentina là goyazensolid và isogoyazensolid [13].
1.3. Tác dụng và công dụng
Dịch chiết cây cúc tím có tác dụng kháng khuẩn. Hoạt tính sinh học của
loài này chủ yếu dựa trên sự có mặt của các sesquiterpen lacton và
isocentratherin [14].
Cây cúc tím ít được nghiên cứu, chưa được ứng dụng trong y học .Cây
mới chỉ được đồng bào dân tộc Tày, Nùng ờ Thái Nguyên dùng làm thuốc
chữa cảm cúm, vàng da, đun nước tắm cho phụ nữ sau khi sinh con.
Cách dùng: Lấy cúc tím về rửa sạch đun lấy nước xông và tắm ngày
một lần, khoảng 2-3 lần.
PHẦNn
THựC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1. NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu
Nguyên liệu là phần trên mặt đất của cây cúc tím {Centratherum
intermedium L.) thu hái vào tháng 2 và tháng 5 tại Thái Nguyên.
Sau khi thu hái dùng cành tưoi mang hoa, ép để lưu mẫu cây, nghiên
cứu đặc điểm hình thái, đặc điểm giải phẫu và cất tinh dầu. Một phần sấy khô
ở nhiệt độ 45° c - 60° c, tán nhỏ bằng thuyền tán, đựng trong lọ kín để làm
thực nghiệm.
2.1.2. Phương tiện nghiên cứu
Thuốc thử, dung môi, hóa chất
- Các thuốc thử, dung môi, hóa chất sử dụng trong nghiên cứu đạt tiêu chuẩn
Đặc điểm hình thái
Hình 2.1. Cành mang hoa
Mô tả cây: Cây thảo, sống dai. Thân và cành có nhiều lông mịn. Lá mọc
đối, hình trứng, dài 4-8 cm, rộng 2-3 cm, mép lá răng cưa, ngọn lá nhọn, gốc
lá men xuống theo cuống lá làm cho lá hầu như không có cuống, phiến lá
nhẵn có mầu xanh thẫm, có 5-7 đôi gân phụ (hình 2.1, tiêu bản số
HNIP/15307/07 được lưu ở phòng tiêu bản bộ môn Thực vật Trường Đại học
Dược Hà Nội).
i a i
1
2 3 4
Hình 2.2. Hình thái hoa
1. Cụm hoa; 2. Một phần tổng bao; 3. Một hoa ống; 4. Bộ nhị tách ra
Cụm hoa đầu (hình 2.2), ngay dưới đầu có vòng 3-7 lá giống lá tổng
bao gồm 3 hàng lá bắc. Lá bắc vòng ngoài rộng 2,5 mm dài 3 mm, vòng giữa
rộng 2,5 mm dài 5 mm, vòng ngoài rộng 2,5 mm dài 7 mm, đỉnh có mũi nhọn,
mép phía trên và đỉnh các lá bắc có mầu hồng tím. Lá bắc của hoa không có.
Hoa có 3 lá đài rời, hình vẩy dài 2 mm, màu xanh xám, tràng hình ống
cong, dài Icm, phía trên chia làm 5 thùy, thùy dài 3 mm, mầu tím. Nhị 5, chỉ
nhị ròd đính trên tràng, bao phấn 2 ô 2 mm. trung đới kéo dài thành mũi nhọn
dài 0,5 mm. Lá noãn 2, bầu dưới 1 ô đính noãn bên. Quả bế.
2.2.I.2. Tên khoa học
Sau khi phân tích đặc điểm hình thái và đối chiếu với các tài liệu
[5],[8],[17], được sự giúp đỡ của Dược sỹ Lê Đình Bích chúng tôi xác định tên
khoa học của cây cúc tím là Centratherum intermedium L.
10
Tên đồng nghĩa: Centratherum punctatum Cass. [17]
2.2.I.3. Đặc điểm giải phẫu
a. Thân cây
Cắt ngang thân cây, tẩy nhuộm bằng phương pháp nhuộm kép rồi quan
- Lông che chở như ở thân.
- Tế bào biểu bì, gồm một lớp tế bào nhỏ đều.
- Mô dày gồm 2-3 lớp tế bào có vách dày nằm sát tế bào biểu bì.
- Mô mềm là các tế bào hình đa giác có khoảng gian bào, những tế bào
ở trung tâm lớn hơn tế bào vùng ngoại vi.
- Bó li be gỗ gồm 5-7 bó chồng kép, lớn nhỏ không đều nhau, xếp
thành hình vòng cung. Li be ở hai đầu bó gỗ. Bó gỗ gồm nhiều mạch gỗ xếp
thành dãy.
- Mô cứng.
c. Cấu tạo phiến lá
B
Hình 2.5. Cấu tạo phiến lá
l. Lông che chở; 2. Biểu bì; 3. Mô giậu; 4. Mô khuyết; 5. Libe; 6. Gỗ; 7. Mô
mềm; 8. Mô dày; 9. Mô cứng
13
cắt, tẩy, nhuộm bằng phương pháp nhuộm kép rồi quan sát dưới kính hiển
vi từ ngoài vào trong gồm những lớp sau:
ở gân giữa
- Biểu bì trên và dưới có lông che chở đa bào.
- Mô dày trên và dưới gồm 2-3 lớp tế bào nhỏ vách dày. bắt màu đỏ
đậm.
- Mô mềm gồm những tế bào hình đa giác.
- Li be bao quanh bó gỗ.
- Gỗ tạo thành hình vòng cung ở chính giữa.
- Mô cứng,
ở phiến lá
- Biểu bì trên và dưới có lông che chở đa bào.
- Mô giậu trên gồm 2 lớp tế bào hình chữ nhật dựng đứng như bức giậu.
- Mô khuyết.
Nhận xét: Cúc tím là loài mới du nhập vì vậy chưa được mô tả trong
Mayer. Không thấy xuất hiện tủa ở mẫu thử Phản ứng âm tính.
+ Phản ứng với thuốc thử Bouchardat
Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 2 - 3 giọt thuốc thử
Bouchardat, không thấy có tủa nâu ở mẫu thử => Phản ứng âm tmh.
+ Phản ứng với thuốc thử Dragendorff
Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 2 giọt thuốc thử không thấy
kết tủa vàng cam hay đỏ ở mẫu thử => Phản ứng âm tính.
Sơ bộ kết luận không có alcaloid trong mẫu thử.
15
• Định tính glycosid tìm
Lấy 5g dược liệu đã làm nhỏ, cho vào bình nón dung tích lOOml, thêm
50ml cồn 25°, ngâm ở nhiệt độ phòng trong 24h. Gạn dịch vào cốc có mỏ, loại
tạp bằng lượng thừa dung dịch chì acetat 30%, lọc loại tủa, loại chì acetat dư
bằng dung dịch natri Sulfat 30%, để lắng, lọc. Dịch lọc chuyển vào bình gạn
và lắc kỹ với cloroform (lOml - 5ml - 5ml), gạn lấy lớp cloroform, loại nước
bằng Na2S04 khan lọc. Chia đều dịch chiết vào 6 ống nghiệm nhỏ, bốc hơi
dung môi trên nồi cách thủy cho đến khô.
Cắn còn lại hòa tan trong 4ml cồn 90° để làm các phản ứng định tính sau:
+ Phản ứng Lỉberman - Burchardt
Lấy Iml dịch chiết cồn ở trên, thêm 0,5ml anhydrid acetic. Lắc đều, đặt
nghiêng ống nghiệm 1 góc 45°, sau đó thêm đồng lượng H2 SO4 đặc theo thành
ống nghiêm, ở mặt phân cách giữa hai lớp chất lỏng thấy xuất hiện vòng tím
đỏ => Phản ứng dương tính.
+Phản ứng Baijet
Lấy 1 ml dịch chiết ở trên, thêm 0,5ml thuốc thử Baijet vừa mới pha
gồm 9,5 ml acid picric và 0,5 ml dung dịch NaOH 10% không thấy xuất hiện
màu da cam ở mẫu thử => Phản ứng âm tính.
+ Phản ứng Legal
Lấy Iml dịch chiết ờ trên, thêm 3 giọt thuốc thử natri prusiat 0,5% và
hai giọt dung dịch NaOH 10% không thấy xuất hiện màu đỏ ở mẫu thử =>
Cho vào ống nghiệm Ig dược liệu cùng 5ml nước, đun sôi nhẹ, lọc
nóng. Dịch lọc thu được hòa loãng vói lOml nước, lắc mạnh trong 1 phút, rồi
để yên trong 15 phút. Quan sát thấy cột bọt bền vững => Phản ứng dương tính
17
+ Phản ứng phân biệt saponin steroid và saponin triterpenoid
Lấy khoảng Ig dược liệu, chiết bằng cồn 90*^ trên nồi cách thủy trong
10 phút, lọc nóng, được dịch chiết cồn. Cho dịch chiết cồn vào 2 ống nghiệm,
mỗi ống 5 giọt. Sau đó:
Ống 1: Thêm 5ml NaOH 0,1N
Óng 2: Thêm 5ml HCl 0,1N
Lắc mạnh đồng thời 2 ống trong vòng 5 phút. Quan sát thấy cột bọt
trong ống 2 cao hơn trong ống 1. Kết luận saponin trong cây cúc tím là loại
triterpenoid.
+ Quan sát hiện tượng phá huyết
Cho Ig bột dược liệu vào lOml dung dịch NaQ 0,9% đun sôi cách thủy
trong vòng 30 phút, lọc nóng, lấy dịch lọc để làm thí nghiệm sau;
Nhỏ 1 giọt máu thỏ 2% đã loại fibrin lên lam kính, đậy lamen. Quan sát
hồng cầu dưới kính hiển vi. Nhỏ 1 giọt dịch lọc ở trên vào một cạnh lamen.
Quan sát dưới kúứi hiển vi, thấy hồng cầu bị vỡ ra khi dịch chiết thấm vào =>
Phản ứng dương tính.
Sơ bộ kết luận có saponin triterpenoid trong mẫu thử.
• Định tính Coumarìn
Lấy lOg bột dược liệu cho và bình nón có dung tích lOOml, thêm 50ml
cồn 90*^, đun cách thủy sôi 5 phút, lọc nóng qua giấy lọc. Dịch chiết thu được
đem làm các phản ứng sau:
+ Phản ứng mở đóng vồng lacton
Cho vào 2 ống nghiệm nhỏ, mỗi ống Iml dịch chiết, óng 1: Thêm
0,5ml dung dịch NaOH 10% , ống 2: để nguyên. Đun cả 2 ống nghiêm trên
nồi cách thủy đến sôi. Quan sát thấy:
Ống 1: Dịch chiết có tủa đục
+ Định tính caroten
Lấy 2ml dịch chiết ở trên cho vào ống nghiệm nhỏ, bốc hơi cách thủy
tói cắn. Cho thêm 2 giọt acid sulfuric đặc vào, thấy màu dung dịch từ vàng
nhạt chuyển sang màu xanh da trời => Phản ứng dương tính.
+ Định tính sterol
Lấy Iml dịch chiết ở trên bốc hơi tới cắn, cho thêm Iml anhydrid acetic
lắc kỹ. Đặt nghiêng ống nghiệm 45® rồi thêm từ 0,5ml H2SO4 đặc theo thành
ống nghiệm. Quan sát thấy mặt tiếp xúc giữa 2 lớp chất lỏng có vòng tím đỏ
Phản ứng dương tính.
Sơ bộ kết luận có sterol, caroten và không có chất béo trong mẫu thử.
• Định tính đường khử, acid hữu cơ, acid amin, polysaccharìd
Cho 0,5 g bột dược liệu vào ống nghiệm to, thêm lOml nước, đun cách
thủy trong 10 phút. Lọc lấy dịch lọc đem định tính:
+ Định tính đường khử
Cho Iml dịch chiết ở trên vào ống nghiệm, thêm ba giọt thuốc thử
FehlingA và 3 giọt thuốc thử Fehling B. Đun cách thủy 5 phút, thấy trong ống
nghiệm có tủa đỏ gạch Phản ứng dương tính.
Sơ bộ kết luận có đường khử trong mẫu thử.
+ Định tính acid hữu cơ
Cho 2 ml dịch chiết ở trên vào ống nghiệm, cho thêm 1 ít tinh thể
Na2C03 thấy bọt khí nổi lên => Phản ứng dương tính.
Sơ bộ kết luận có acid hữu cơ trong mẫu thử
+ Định tính acid amin
Cho 2 ml dịch chiết ở trên vào ống nghiệm, nhỏ 3 giọt thuốc thử
Ninhydrin 3%. Đun cách thủy 7 - 10 phút, thấy xuất hiện màu xanh tím =>
Phản ứng dương tính
Sơ bộ kết luận có acid amin trong mẫu thử.
20
+ Định tính polysaccharid
Cho 4ml dịch chiết ở trên vào ống nghiệm to (ống số 1), thêm 5 giọt