Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế nớc ta đã có những thay đổi to lớn, để
có đợc những thành công này đòi hỏi chúng ta phải có một nguồn vốn lớn. Thực
hiện đờng lối phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc, trong những năm
qua hệ thống ngân hàng nói chung và hệ thống các Ngân hàng thơng mại ( NHTM
) nói riêng đã huy động đợc khối lợng vốn lớn cung ứng cho sản xuất kinh doanh
và đầu t phát triển. Công tác huy động vốn đối với một NHTM có ý nghĩa hết sức
quan trọng, nó quyết định tình hình kinh doanh của một ngân hàng và có tác động
không nhỏ đến toàn bộ nền kinh tế. Tuy nhiên để công tác huy động vốn đạt hiệu
quả tốt trớc những thách thức mới khi Việt Nam gia nhập WTO, đòi hỏi các ngân
hàng phải thực sự quan tâm, chú trọng, biết nắm bắt thời cơ và xây dựng cho mình
những kế hoạch lâu dài để thích ứng với công cuộc hội nhập kinh tế thế giới.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác huy động vốn, trong quá trình
thực tập tại Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Kỹ thơng Việt nam Techcombank,
cùng với những kiến thức đợc trang bị trong quá trình học tập tại trờng và sự giúp
đỡ tận tình của thầy giáo TS. Nguyễn Văn Trong cùng với tập thể cán bộ, nhân
viên của Techcombank nên em quyết định chọn đề tài Một số giải pháp nhằm
tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Kỹ thơng Việt nam
Techcombank
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chơng :
Ch ơng I : Một số vấn đề lý luận chung về nguồn vốn kinh doanh của Ngân
hàng thơng mại.
Ch ơng II : Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Kỹ thơng
Việt Nam - Techcombank.
Ch ơng III : Một số giải pháp nhằm tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Kỹ thơng Việt Nam - Techcombank.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I. : một số vấn đề lý luận chung về nguồn
vốn kinh doanh của Ngân hàng thơng mại.
kinh tế.
+ NHTM đa ngành: là Ngân hàng phục vụ cho mọi ngành kinh tế trên một địa bàn
nhất định.
Ngoài các tiêu thức trên, ngời ta còn có thể dựa vào một số tiêu thức khác
để phân chia các loại NHTM, nh doanh số hoạt động, cơ quan cấp giấy phép,
nghiệp vụ kinh doanh Tuy nhiên, cách phân loại dựa vào tiêu thức sở hữu và góp
vốn đợc coi là u việt nhất. Bởi lẽ, các NHTM theo tiêu thức này là một trong
những nội dung quan trọng để Nhà nớc quản lý và đánh giá hiệu quả hoạt động
của từng NHTM.
1.3 Chức năng của Ngân hàng thơng mại.
1.3.1 Chức năng trung gian tín dụng.
Chức năng cơ bản của NTHM là mở rộng tín dụng từ nguồn vốn huy động
đợc. Ngay từ khi mới bắt đầu, những ngời tổ chức các NHTM đã luôn tìm kiếm
các cơ hội để thực hiện cho vay và đầu t, hởng lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho
vay và lãi suất huy động ( lãi suất tiền gửi ) sau khi trừ đi các chi phí. Họ coi đó là
chức năng quan trọng nhất của mình.
Làm trung gian tín dụng trong nền kinh tế, NHTM thực hiện các nghiệp vụ:
Thứ nhất, NHTM huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các chủ thể kinh tế
trong xã hội, từ các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cơ quan Nhà nớc, Ngân
hàng Trung ơng, Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác để hình
thành nguồn vốn cho vay.
Thứ hai, NHTM dùng nguồn vốn đã huy động đợc để cho vay đối với các
chủ thể kinh tế thiếu vốn có nhu cầu bổ sung vốn, gửi vào tài khoản dự trữ bắt
buộc hoặc tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Trung ơng, NHTM hoặc các tổ chức
tín dụng khác.
Nh vậy, hoạt động của NHTM là đi vay để cho vay, là cầu nối giữa ng-
ời d thừa vốn và ngời có nhu cầu về vốn. Những hoạt động trên mang tính chất
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kinh doanh, bởi vì khi cho vay NHTM đặt ra một mức lãi suất cao hơn mức lãi
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hiệu quả. Nguồn vốn huy động dồi dào cũng giúp ngân hàng đa dạng hoá các hoạt
động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thu đợc lợi nhuận cao vì mục tiêu an
toàn và hiệu quả.Vì vậy, vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức hoạt động kinh doanh
và nó quyết định quy mô hoạt động của NHTM, tạo ra thế chủ động trong kinh
doanh.
2.1 Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Với đặc trng của hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là phơng tiện kinh
doanh chính mà còn là đối tợng kinh doanh chủ yếu của NHTM. NHTM là doanh
nghiệp kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trờng, đó chính là tiền tệ. Chính
vì thế có thể nói : Vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng,
do đó ngân hàng phải thờng xuyên chăm lo tới việc tăng trởng vốn trong suốt quá
trình hoạt động.
2.2 Vốn quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác.
Tuỳ theo quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động đợc mà các NHTM sẽ
quyết định quy mô và cơ cấu đầu t. Với nguồn vốn huy động lớn, ngân hàng có đủ
khả năng mở rộng phạm vi và khối lợng cho vay, không chỉ giới hạn trên thị trờng
trong nớc mà còn cho vay vợt ra khỏi lãnh thổ một quốc gia ( cho vay trên thị tr-
ờng quốc tế ). Ngợc lại, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không có
những phản ứng nhanh nhạy trớc sự biến động của thị trờng, ảnh hởng đến khả
năng thu hút vốn đầu t. Nói chung, một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ đáp
ứng đợc nhu cầu vay vốn, dễ dàng mở rộng thị trờng tín dụng, tăng khả năng thanh
toán và các dịch vụ khác của ngân hàng.
2.3 Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của
NHTM trên thị trờng tài chính.
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt, để tồn tại và mở rộng quy
mô hoạt động đòi hỏi NHTM phải có uy tín lớn trên thị trờng, uy tín đó phải đợc
thể hiện trớc hết ở khả năng thanh toán khi khách hàng có yêu cầu. Khả năng
thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn. Để
đảm bảo đợc các điều kiện trên, ngân hàng phải có một nguồn vốn thoả mãn đồng
khen thởng, phúc lợi ).
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2 Vốn huy động.
Vốn huy động của NHTM dới hình thức bằng tiền ( nội tệ và ngoại tệ ) và
bằng vàng đợc hình thành từ hai bộ phận: Vốn huy động từ tiền gửi ( tiền gửi
không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn ), và vốn huy động thông qua phát hành các
loại giấy tờ có giá.
1.3 Vốn đi vay.
Trong quá trình kinh doanh của NHTM đôi khi có tình trạng tạm thời thiếu
vốn, đó là khi khách hàng có nhu cầu vay lớn nhng nguồn vốn lại không đủ, thiếu
vốn ngắn hạn để thanh toán, hoặc ngời gửi rút tiền trớc thời hạn, trong khi đó vốn
cho vay cha đến thời hạn thu hồi. Khi đó các NHTM đi vay vốn để tận dụng cơ hội
kinh doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh toán. NHTM có thể vay vốn ở các
NHTM khác, tổ chức tín dụng hoặc vay vốn ở NHNN.
1.4. Vốn khác.
Bên cạnh các nguồn vốn nêu trên, trong quá trình hoạt động các NHTM còn
có thể tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác.
- Vốn trong thanh toán: là số vốn có đợc do ngân hàng làm trung gian thanh toán
trong nền kinh tế.
- Vốn uỷ thác đầu t, tài trợ của Chính phủ hoặc của các tổ chức trong và ngoài nớc.
Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có đợc do làm đại lý nhận uỷ thác của các tổ
chức trong và ngoài nớc để thực hiện đầu t cho các chơng trình, dự án.
- Ngoài ra, ngân hàng còn làm đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh
nghiệp, cũng nh thu hộ lợi tức từ đầu t chứng khoán cho khách hàng những
nghiệp vụ này cũng tạo thêm đợc nguồn vốn cho ngân hàng.
2. Các hình thức huy động vốn của NHTM.
2.1 Huy động vốn theo thời hạn.
Căn cứ vào thời gian huy động vốn thì vốn huy động của NHTM đợc chia
thành 3 loại.
với NHNN, giữa các NHTM với nhau và với các tổ chức tín dụng khác. Nguồn
vốn này ngân hàng phải chịu với chi phí cao hơn, vì vậy chỉ trong trờng hợp ngân
hàng thiếu vốn kinh doanh trong thời gian ngắn thì ngân hàng mới đi vay.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.3 Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi khách hàng.
* Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng mà không
có sự thoả thuận trớc về thời gian rút tiền. Loại tiền gửi này khách hàng có thể rút
tiền ra bất kỳ lúc nào và ngân hàng luôn có nghĩa vụ phải thoả mãn các nhu cầu
đó. Loại tiền gửi này có mục đích chính là để thanh toán. Lãi suất của loại tiền gửi
này rất thấp, nên nguồn vốn này giúp cho ngân hàng hạ thấp chi phí huy động vốn,
nâng cao khả năng cạnh tranh trong cho vay và đầu t.
* Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi có sự thoả thuận về thời gian rút tiền.
Nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quá trình sử dụng.
Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, các ngân hàng thờng đa ra
nhiều loại kỳ hạn khác nhau từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng phù hợp với
thời gian nhàn rỗi vốn của khách hàng, mỗi kỳ hạn có một mức lãi suất tơng ứng
theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao.
2.4 Huy động vốn thông qua phát hành gi y tờ có giá.ấ
Đây là nguồn vốn mà NHTM có đợc thông qua việc phát hành các giấy tờ
có giá nh kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi.Trong hình
thức này, Ngân hàng chủ động phát hành chứng từ có giá theo đợt để bổ sung
nguồn vốn kinh doanh, mà chủ yếu là vốn trung và dài hạn.
* Kỳ phiếu ngân hàng: Là loại giấy tờ có giá ngắn hạn ( khoảng 1 năm ). Nó có
đặc điểm giống nh trái phiếu nhng có thời hạn ngắn hơn, vì vậy nó đợc sử dụng
cho mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng.
* Trái phiếu ngân hàng: Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ ( cả gốc và lãi )
của ngân hàng phát hành đối với ngời chủ sở hữu trái phiếu. Mục đích của ngân
hàng khi phát hành trái phiếu là nhằm huy động vốn trung và dài hạn. Việc phát
hành trái phiếu các NHTM chịu sự quản lý của NHNN, các cơ quan quản lý trên
cáo thu hút khách hàng, để khách hàng biết đến th ơng hiệu của ngân hàng mình.
* Chính sách khách hàng: Là những chính sách u đãi của ngân hàng dành cho
khách hàng của mình. Đối với những khách hàng có quan hệ lâu năm, giao dịch
thờng xuyên với ngân hàng, có số d tiền gửi lớn thì ngân hàng sẽ có chính sách lãi
suất u đãi đối với tiền gửi cũng nh tiền vay của khách hàng hoặc kỳ hạn của
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khoản vay. Bên cạnh đó ngân hàng còn có các chơng trình khuyến mại, bốc thăm
trúng thởng, tặng quà cho mọi đối tợng khách hàng.
2. Nhân tố khách quan.
* Sự phát triển của nền kinh tế: Mức độ tăng trởng của nền kinh tế có ảnh hởng
lớn đến thu nhập của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Với một nền kinh tế phát
triển cao và lành mạnh thì đồng nghĩa với thu nhập của ngời dân cũng nh các tổ
chức kinh tế sẽ khá hơn, khi đó sẽ có nhiều khoản tiền nhàn rỗi đợc gửi vào ngân
hàng.
* Chính sách của Nhà nớc: Đây là yếu tố thuộc tầm vĩ mô tác động trực tiếp đến
mọi hoạt động của các ngành kinh tế. Đặc biệt, NHTM là tổ chức chịu sự tác động
lớn nhất bởi các chính sách của Nhà nớc nh: chính sách đầu t, chính sách tiền tệ,
chính sách phát triển kinh tế xã hội Khi các chính sách này thay đổi thì sẽ có
tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
* Nhu cầu về vốn của nền kinh tế: Đây cũng là nhân tố khách quan khá quan
trọng, vì NHTM là trung gian tài chính tập trung và phân phối vốn cho nền kinh tế.
Khi nhu cầu về vay vốn giảm dần thì mức độ huy động vốn của ngân hàng cũng
giảm theo.
Chơng II. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại
ngân hàng thơng mại cổ phần kỹ thơng việt nam
- Techcombank.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I. Tổng quan về Techcombank.
1. Bảo lãnh: Techcombank cung cấp cho khách hàng các loại hình bảo lãnh đáp
ứng đợc các đòi hỏi của khách hàng, bao gồm các đối tợng sau: Cho cá nhân, cho
hộ kinh doanh cá thể, cho các doanh nghiệp
2. Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán
quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối.
3. Dịch vụ chuyển tiền nhanh: Với hệ thống mạng lới rộng khắp các tỉnh thành lớn
trên cả nớc, đợc kết nối nội bộ với nhau qua hệ thống phần mềm hiện đại Globus
cũng nh với các ngân hàng khác qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng,
Techcombank cung ứng cho khách hàng các dịch vụ thanh toán, chi trả gấp theo
yêu cầu của khách hàng với thời gian ngắn nhất và mức phí cạnh tranh.
4. Kinh doanh dịch vụ: Thu, chi tiền mặt, mua bán vàng bạc, dịch vụ thẻ ATM, thẻ
tín dụng, nhận cất giữ, cho thuê két sắt, chiết khấu các loại giấy tờ có giá
5. Đầu t, góp vốn vào các tổ chức tài chính, các tổ chức tín dụng khác; đầu t, góp
vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác.
3. Bộ máy quản lý, tổ chức hoạt động.
Bộ máy quản lý, tổ chức hoạt động của Techcombank bao gồm : Ban Tổng
Giám đốc, 13 phòng, ban nghiệp vụ và các chi nhánh ở các tỉnh, thành phố.
Ban tổng giám đốc: Gồm 1 Tổng giám đốc và 4 phó Tổng giám đốc có chức
năng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong đó
Tổng giám đốc là ngời có quyền hành cao nhất, chịu trách nhiệm trực tiếp đối với
mọi hoạt động của ngân hàng. Bốn phó Tổng giám đốc làm nhiệm vụ tham mu, hỗ
trợ và thực hiện các nhiệm vụ của Tổng giám đốc.
1. Trung tâm Thẻ: Quản lý và phát hành các loại thẻ: ATM, thẻ tín dụng, thẻ
thanh toán
2. Trung tâm Thanh toán Quốc tế và Ngân hàng đại lý: Chịu trách
nhiệm thực hiện các hoạt động dịch vụ thanh toán quốc tế nh thanh toán chuyển
tiền bằng điện đi nớc ngoài để thanh toán cho hợp đồng nhập khẩu, thanh toán nhờ
thu chứng từ, thanh toán th tín dụng chứng từ ( L/C ), mua bán trao đổi ngoai tệ
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368