BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN NGỌC VŨ
CHIẾN LƯỢC MARKETING
CHO SẢN PHẨM KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG (GAS)
TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU BÌNH ĐỊNHChuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2014
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học
:
PGS.TS NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
Công ty xăng dầu Bình Định chuyên cung cấp sản phẩm khí
đốt hóa lỏng (gas) cho địa bàn tỉnh Bình Định. Thời gian qua, Công
ty chỉ dừng lại ở việc đưa ra các chính sách marketing đơn lẻ và rời
rạc mà chưa xây dựng được một chiến lược marketing thực sự khoa
học có tính dài hạn trong chiến lược kinh doanh.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu
“Chiến lược Marketing cho sản phẩm khí đốt hỏa lỏng (gas) tại
Công ty xăng dầu Bình Định”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích tình hình hoạt
động marketing tại Công ty xăng dầu Bình Định từ đó xây dựng
chiến lược marketing, các giải pháp thực thi và kiểm soát chiến lược
marketing cho sản phẩm gas trên thị trường Bình Định giai đoạn
2013-2018.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm Gas Petrolimex của Công ty
x
ăng dầu Bình Định.
Phạm vi nghiên cứu: với mốc thời gian để khảo sát, đánh giá
là giai đoạn từ năm 2013-2018.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích thống kê, phương
pháp so sánh, tổng hợp và phương pháp chuyên gia.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược marketing.
Chương 2: Thực trạng xây dựng chiến lược marketing cho sản
phẩm gas tại Công ty xăng dầu Bình Định.
1.1.3. Vai trò của chiến lược marketing
- Chiến lược marketing là một chiến lược chức năng, nó được
xem là một nền tảng có tính định hướng cho việc xây dựng các chiến
lược chức năng khác trong doanh nghiệp.
- Chiến lược marketing vạch ra những nét lớn trong hoạt động
marketing của doanh nghiệp.
1.2. CÁC LOẠI CHIẾN LƯỢC MARKETING
1.2.1. Theo cách tiếp cận sản phẩm - thị trường
a. Chiến lược thâm nhập thị trường: Là chiến lược tìm cách
làm tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc các dịch vụ hiện có trong
thị trường hiện có bằng nỗ lực mạnh mẽ trong công tác marketing.
b. Chiến lược mở rộng thị trường: Là chiến lược tìm cách tăng
trưởng bằng con đường thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ
sản phẩm, dịch vụ hiện có.
c. Chiến lược phát triển sản phẩm: Là chiến lược tìm cách
tăng trưởng thông qua việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới để
tiêu th
ụ trên các thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động.
d. Chiến lược đa dạng hóa: Là chiến lược đầu tư vào nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau khi doanh nghiệp có ưu thế cạnh
4
tranh trong hoạt động kinh doanh hiện tại Có 3 chiến lược tăng
trưởng bằng đa dạng hóa: Đa dạng hóa đồng tâm, Đa dạng hóa theo
chiều ngang, Đa dạng hóa không liên quan.
1.2.2. Theo cách tiếp cận cạnh tranh
a. Chiến lược của người dẫn đầu thị trường: Là doanh nghiệp
có thị phần lớn nhất, thường dẫn đầu các đối thủ cạnh tranh trong
ngành về chính sách marketing.
b. Chiến lược của người thách thức thị trường: Đây không
phải là doanh nghiệp số một trên thị trường. Mục tiêu của các doanh
tranh trong môi trường ngành kinh doanh như sau:
- Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng.
- Các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
- Năng lực thương lượng của người mua.
- Năng lực thương lượng của nhà cung cấp.
- Các sản phẩm thay thế.
c. Xác định cơ hội và thách thức, điểm mạnh, điểm yếu
- Phân tích môi trường bên ngoài: xác định các cơ hội và nguy
cơ từ môi trường. Cơ hội marketing: là một dạng nhu cầu của người
mua có thể giúp doanh nghiệp sinh lời khi đáp ứng nhu cầu đó. Nguy
cơ từ môi trường: là một thách thức gây ra bởi một khuynh hướng
hay sự phát triển không thuận lợi có thể làm giảm doanh số hoặc lợi
nhuận khi doanh nghiệp thiếu các hoạt động marketing phòng vệ.
- Phân tích môi trường bên trong: nhận thức rõ các điểm mạnh,
điểm yếu của doanh nghiệp. Điểm mạnh là những gì mà doanh
nghiệp đang làm tốt, hoặc các đặc tính giúp doang nghiệp nâng cao
6
khả năng cạnh tranh. Điểm yếu là những gì mà doanh nghiệp đang
thiếu, kém cỏi, hoặc có một điều kiện đặt nó vào tình thế bất lợi.
1.3.2. Xác lập mục tiêu chiến lược marketing
- Mục tiêu tăng trưởng: nhằm vào mở rộng quy mô toàn thị
trường và tăng thị phần của doanh nghiệp bằng nhiều giải pháp như
thu hút khách hàng, khác biệt hóa và tìm công dụng mới sản phẩm.
- Mục tiêu cạnh tranh: giành thêm thị phần nào đó từ đối thủ.
Doanh nghiệp sử dụng những lợi thế chi phí thấp, khả năng cung cấp
sản phẩm có giá trị cao hơn so với giá cả để giành lợi thế cạnh tranh.
- Mục tiêu an toàn: bảo vệ thị phần hiện có, cảnh giác trước sự
tấn công của đối thủ cạnh tranh.
1.3.3. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
a. Phân đoạn thị trường: là phân chia thị trường thành những
- Khả năng đạt được các mục tiêu.
- Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
1.3.5. Xây dựng chính sách marketing và thực hiện mục
tiêu chiến lược
a. Chính sách sản phẩm: Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan
trọng nhất đối với marketing - mix. Chính sách sản phẩm đòi hỏi
phải đưa ra các quyết định sau: Chủng loại sản phẩm, nhãn hiệu, bao
bì, dịch vụ khách hàng, phát triển sản phẩm mới.
b. Chính sách giá: Giá cả là yếu tố duy nhất trong marketing
mix tạo ra thu nhập từ sản phẩm. Trong thực tế giá sản phẩm chịu
ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp.
c. Chính sách phân phối: Liên quan đến việc tổ chức, thiết kế
và qu
ản trị kênh phân phối, giúp các doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ
tiêu thụ sản phẩm, thu hồi vốn và giảm bớt đầu mối giao dịch.
8
d. Chính sách xúc tiến: Chính sách xúc tiến bán hàng có năm
công cụ chủ yếu đó là: quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp,
marketing trực tiếp và quan hệ công chúng.
e. Chính sách con người: Doanh nghiệp biết đào tạo và sử
dụng con người vào vị trí thích hợp góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động và tạo ra sự khác biệt về độ thỏa mãn khách hàng.
f. Cơ sở vật chất kỹ thuật: Là toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng,
trang thiết bị phục vụ cho quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ đến
người tiêu dùng. Luôn cần được quan tâm đầu tư, nâng cấp.
g. Qui trình phục vụ: Là cách thức tổ chức phục vụ khách
hàng từ khi bắt đầu cung cấp sản phẩm, dịch vu. Là công cụ tạo ra sự
khác biệt với các đối thủ cạnh tranh.
CHƯƠNG 2
nên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 114 tỷ (324%).
2.2.3. Thị phần của các nhà cung cấp
Tại thị trường Bình Định ngoài Gas Petrolimex còn có khoảng
20 sản phẩm gas khác cùng có mặt như PetroVietnam, VT-Gas,
Đặng Phước, SP, Total, Hacom, Thành Lợi, PT, Futa …
2.3. THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ THỰC
HIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM GAS
PETROLIMEX TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU BÌNH ĐỊNH
2.3.1. Tình hình xây dựng chiến lược marketing cho sản
phẩm Gas Petrolimex
a. Tình hình xác định thị trường mục tiêu
* Các tiêu th
ức phân đoạn: Phân đoạn thị trường theo các tiêu
thức địa lý; Theo tiêu thức nhân khẩu học; Theo mục đích sử dụng.
* Xác định thị trường mục tiêu:
10
- Đối với khách hàng dân dụng thì thị trường thành thị được
công ty lựa chọn là thị trường mục tiêu đối với sản phẩm gas dân
dụng bình 12kg van ngang và 12kg van đứng.
- Đối với khách hàng công nghiệp: Công ty lựa chọn khách
hàng mục tiêu chính là những khách hàng truyền thống lâu nay dựa
trên điểm mạnh của mình.
b. Hoạt động nghiên cứu thị trường
- Công ty chưa có một bộ phận Marketing.
- Được thực hiện thông qua phòng Kinh doanh một các rời rạc.
- Thông tin thị trường thường được cập nhật từ bản tin nội bộ
do Công ty cổ phần Gas Đà Nẵng cung cấp.
c. Công tác xây dựng chiến lược marketing
- Công ty chưa có một chiến lược marketing riêng biệt.
- Công tác xây dựng chiến lược marketing của Công ty chỉ
- Đại lý khi mua sản phẩm của Công ty sẽ được hưởng chiết
khấu theo chỉ tiêu sản lượng bán bình quân tháng.
- Việc đánh giá đại lý chưa được Công ty thực hiện thường xuyên
d. Chính sách xúc tiến
* Quảng cáo: Trên truyền hình và báo chí, trên phương tiện
vận chuyển, trên tờ rơi, băng rôn, áp phích, quà tặng …
* Khuyến mãi: chủ yếu được áp dụng cho khách hàng sử dụng
gas bình. Thời gian triển khai chương trình khuyến mãi thường vào
các dịp lễ và tết cổ truyền.
* Marketing trực tiếp: chủ yếu để xúc tiến việc bán hàng cho
khách hàng công nghiệp. Hoặc sử dụng hộp thư thoại 801.801 để tư
v
ấn khách hàng dùng gas bình.
* Bán hàng trực tiếp: nhân viên thị trường, tổ dịch vụ kỹ thuật,
nhân viên bán hàng tại các cửa hàng.
12
* Quan hệ công chúng: Tham gia các hoạt động xã hội và giao
lưu văn hóa, tạo mối quan hệ với chính quyền địa phương, báo đài.
* Chi phí xúc tiến: Chi phí cho chính sách xúc tiến chiếm
khoảng 5,5% đến 6,5% tổng chi phí của Công ty.
e. Chính sách con người: Nguồn nhân lực được xem là tài sản
vô giá, Công ty luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đến người lao động.
f. Cơ sở vật chất kỹ thuật: Công ty là đơn vị kinh doanh gas
lớn tại khu vực Bình Định, có một hệ thống cơ sở vật chất có qui mô
lớn và hiện đại thuộc loại hàng đầu khu vực.
g. Qui trình dịch vụ kỹ thuật: Công ty là đơn vị đi đầu trong
công tác dịch vũ kỹ thuật trên thị trường.
2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO SẢN PHẨM
GAS PETROLIMEX TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU BÌNH ĐỊNH
3.1.1. Môi trường vĩ mô
a. Môi trường kinh tế
- Kinh tế Việt Nam tăng trưởng với tốc độ khá cao ổn định.
- Giai đoạn 2008-2013 kinh tế thế giới và trong nước có nhiều
biến động phức tạp vượt ra ngoài các dự đoán.
- Tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong năm 2012 vẫn
chưa có dấu hiệu phục hồi. Tình trạng lạm phát, khủng hoảng tài
chính tiền tệ đã làm suy giảm kinh tế đất nước.
- Thị trường kinh doanh gas trong nước cạnh tranh ngày càng
khốc liệt hơn, nhu cầu tiêu dùng gas công nghiệp giảm.
b. Môi trường công nghệ: Là ngành đòi hỏi công nghệ cao
trong khai thác, ch
ế biến chiết nạp, tồn chứa đòi hỏi doanh nghiệp
phải đầu tư ban đầu rất lớn cho các trang thiết bị, hệ thống kho bãi.
c. Môi trường văn hóa - xã hội
14
- Quá trình đô thị hóa nhanh, nếp sống thay đổi, môi trường ô
nhiễm … do đó sử dụng gas sẽ là một sự lựa chọn cần thiết.
- Người tiêu dùng chưa có ý thức bảo vệ quyền lợi của mình,
thiếu hiểu biết về sản phẩm gas, có tâm lý tiêu dùng tiết kiệm.
d. Môi trường nhân khẩu học
- Địa bàn dân cư trải dài làm phát sinh chi phí vận chuyển lớn.
- Cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng dân số nhanh, đồng thời thu
nhập trên đầu người tăng nhanh …
e. Môi trường chính trị - pháp luật
- Môi trường ổn định, hệ thống pháp luật đang hoàn thiện.
- Chưa ban hành Nghị định về kinh doanh gas, chế tài xử lý vi
phạm chưa đủ mạnh làm hạn chế khả năng canh tranh lành mạnh.
- Hiệp hội Gas Việt Nam được thành lập ngày 13/1/2009 tạo
môi trường kinh doanh gas tốt hơn.
đánh giá.
* Đánh giá các đối thủ cạnh tranh trong ngành: dựa vào các
tiêu chí: 1.Chất lượng sản phẩm, 2.Giá bán, 3.Hệ thống phân phối,
4.Xúc tiến bán hàng, 5.Năng lực đội ngũ, 6.Cơ sở vật chất kỹ thuật,
7.Dịch vụ kỹ thuật, 8.Thị phần, 9.Uy tín thương hiệu, 10.Khả năng
tài chính.
c. Năng lực thương lượng của người mua
* Khách hàng dân dụng: áp lực về độ an toàn, uy tín sản phẩm.
* Khách hàng công nghiệp: áp lực lớn về giá bán thấp, yêu cầu
cao về các dịch vụ kỹ thuật.
* Đại lý với các yêu cầu: chiết khấu, thời gian thanh toán, khả
n
ăng cung ứng hàng hóa.
d. Năng lực thương lượng từ nhà cung cấp: Nguồn hàng sản
xuất trong nước chiếm 51% tổng nhu cầu thị trường, 49% còn lại vẫn
16
phải nhập khẩu từ Trung Đông, áp lực từ nhà cung cấp tương đối lớn
vì phụ thuộc rất nhiều vào chính sách xuất khẩu gas của nước sở tại.
e. Áp lực từ sản phẩm thay thế: chịu áp lực từ các sản phẩm
thay thế: điện, dầu hỏa, khí sinh học (biogas), cồn, than, củi …
nhưng đến nay chưa có sản phẩm thay thế nào có ưu thế hơn gas.
3.1.3. Xác định cơ hội và thách thức do môi trường bên
ngoài tác động đến Công ty
* Cơ hội
- Tăng trưởng kinh tế, kích cầu của chính phủ.
- Luật bảo bệ môi trường, thành lập Hiệp hội gas Việt nam.
- Công nghệ phát triển, nhiều lĩnh vực dùng gas.
- Đô thị hóa ngày càng nhanh, thời gian nội trợ rút ngắn.
- Thu nhập tăng, dân số trẻ.
- Chuyển giao công nghệ mới.
cường các hoạt động truyền thông, cổ động.
3.3. LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ SẢN
PHẨM
3.3.1. Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu
a. Tiêu thức phân đoạn thị trường
* Theo mục đích sử dụng: Sản phẩm gas được phân làm hai
nhóm thị trường: khách hàng dân dụng và khách hàng công nghiệp.
- Khách hàng dân dụng: sử dụng gas bình 12 kg van ngang và
12kg van đứng cho nhu cầu cá nhân, hộ gia đình.
- Khách hàng công nghiệp: là các tổ chức sử dụng bình 48 kg
làm t
ư liệu sản xuất, đầu vào quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ.
* Phân đoạn theo địa lý: Việc tiêu thụ sản phẩm gas dân dụng
bình 12kg, bình 13 kg giữa thị trường thành thị và nông thôn có sự
18
khác biệt lớn nên có thể phân chia thị trường gas dân dụng thành hai
nhóm: khách hàng ở thành thị và khách hàng ở nông thôn.
- Thị trường thành thị: là các thành phố, thị xã, thị trấn. Với
dân số chiếm 27,7%, thị trường này có những đặc điểm: mật độ dân
cư cao, giao thông thuận lợi, tốc độ đô thị hóa nhanh, mức tăng
trưởng của thị trường cao, thu nhập cao, ít quan tâm về giá cả, yêu
cầu cao về dịch vụ bán hàng, chất lượng sản phẩm, độ an toàn.
- Thị trường nông thôn: là các vùng ngoại ô, vùng quê, vùng
sâu, vùng xa các trung tâm hành chính. Với dân số chiếm 72,3%, thị
trường này có các đặc điểm: địa bàn dân cư phân bố dàn trải, giao
thông không thuận lợi, thu nhập và mức tăng trưởng của thị trường
thấp, quan tâm nhiều đến giá cả, sử dụng sản phẩm thay thế cao.
b. Xác định thị trường mục tiêu
* Đối với khách hàng dân dụng
Bảng 3.6 : Đánh giá từng phân đoạn thị trường
- Nền kinh tế tăng trưởng ổn định, GDP bình quân đầu người
không ngừng nâng cao,… tất cả những yếu tố này tạo điều kiện thuận
lợi cho việc tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ gas trong thời gian đến.
- Trong năm 2013-2014 mức tăng trưởng đạt khoảng 5% vì
ảnh hưởng suy thoái kinh tế vẫn còn. Từ năm 2015-2018 bình quân
mức tăng trưởng nhu cầu gas sẽ trở về mức tăng trưởng là 6% năm.
b. Đặc điểm của khách hàng mục tiêu
- Khách hàng dân dụng: quan tâm đến chất lượng sản phẩm,
tính thẩm mỹ của bình gas, đảm bảo an toàn, dịch vụ bán hàng.
- Khách hàng công nghiệp: quan tâm đến đảm bảo nguồn
hàng, chất lượng ổn định, khả năng lắp đặt hệ thống cung cấp, giá cả.
3.3.3. Định vị sản phẩm
Slogan “Sự lựa chọn tin cậy”, Gas được định vị theo tiêu chí:
Bảng 3.8 : Tiêu chí định vị sản phẩm Gas Petrolimex
TT
Sản phẩm Tiêu chí định vị
1 Gas dân dụng - Chất lượng ổn định và độ an toàn cao
2 Gas công nghiệp
- Chất lượng ổn định và độ an toàn cao
- Dịch vụ kỹ thuật tốt
20
3.4. XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
3.4.1. Xây dựng các phương án
* Phương án 1: Chiến lược của người dẫn đầu thị trường với
mục tiêu tăng thị phần
- Chấp nhận giá bán cạnh tranh để giữ và thu hút khách hàng,
đặc biệt là khách hàng công nghiệp.
- Sử dụng chiến lược marketing không phân biệt.
- Tăng cường công tác quảng cáo, định vị sản phẩm.
72,3%, sản lượng tiêu thụ chiếm rất thấp.
- Thị trường khu vực cánh Bắc và cánh Tây chủ yếu là do các
thương hiệu gas tại địa phương chiếm thị phần khá lớn theo từng thị
trường khu vực và được cung cấp bởi các trạm chiết tư nhân có qui
mô nhỏ với khả năng cạnh tranh thấp nhất trong ngành (41,3 điểm).
Do vậy, khi công ty sử dụng chiến lược thâm nhập vào hai khu vực
thị trường này thì cơ hội tăng trưởng sản lượng là rất lớn.
Qua việc so sánh giữa hai phương án và các vấn đề liên quan
nêu trên thì phương án 2 được xem là thích hợp để công ty áp dụng
tại thị trường Bình Định trong giai đoạn 2013-2018.
3.5. CÁC CHÍNH SÁCH MARKETING - GIẢI PHÁP HỖ TRỢ
3.5.1. Chính sách marketing đối với khách hàng dân dụng
* Chính sách sản phẩm: Kiểm soát chặt chẽ các khâu liên quan
đến chất lượng sản phẩm.
* Chính sách giá: Thực hiện cơ chế giá giao, cửa hàng tự quyết
định giá bán lẻ, bình đẳng giữa giá cho cửa hàng với giá cho đại lý.
* Chính sách phân phối: Giảm dần bán qua kênh đại lý, tạo
điều kiện cho các cửa hàng phát triển mạng lưới.
* Chính sách xúc tiến: Nội dung cổ động nhất quán, thông tin
đầy đủ, dễ hiểu, làm nổi bật điểm mạnh Gas Petrolimex.
22
* Chính sách con người: kế hoạch đào tạo dài hạn nhân lực.
* Cơ sở vật chất kỹ thuật: kho gas sẽ phải di dời đến địa điểm
mới là điều kiện thuận lợi xây dựng kho gas đầu mối mới, hiện đại,
tăng công suất đóng nạp, kiểm định, sơn sửa vỏ bình, nâng sức chứa.
* Qui trình dịch vụ kỹ thuật: phải khép kíp từ khâu tư vấn lựa
chọn thiết bị sử dụng gas, hệ thống cung cấp, hướng dẫn sử dụng.
3.5.2. Chính sách marketing đối với khách hàng công
nghiệp
* Chính sách sản phẩm: Đảm bảo chất lượng, dự trữ vỏ bình
a. Ngân sách marketing: ngân sách marketing có thể lên đến
10% tổng chi phí của Công ty. Ngân sách xúc tiến có thể sử dụng lên
đến 70% cho thị trường khu vực cánh Bắc và cánh Tây.
b. Chính sách tín dụng: Tăng thời hạn thanh toán lên 30 ngày
cho những đại lý có tiềm năng phát triển tốt. Cần sử dụng chiết khấu
thanh toán để khuyến khích khách hàng công nghiệp và các đại lý
thanh toán sớm tiền mua hàng, mức chiết khấu có thể từ 1% đến 2%.
c. Chính sách đầu tư, hỗ trợ bán hàng: Công ty cần đẩy mạnh
việc đầu tư cho khách hàng hệ thống cung cấp gas để bán hàng.
d. Công tác chống hàng giả: cần làm cho khách hàng dễ dàng
nhận biết tem chống giả thật của Viện KHHS Bộ công an với tem giả
mạo. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước như công an kinh tế,
quản lý thị trường từng địa phương trong công tác chống hàng giả.
3.6. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.6.1. Đối với Ngành
- Nên thành l
ập thêm hiệp hội kinh doanh và tiêu dùng gas với
mục tiêu bảo vệ quyền lợi cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc kinh doanh gas.