Vốn trong nước là nhân tố quyết định - Pdf 29

Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
Lời mở đầu
Hòa vào xu hớng chung của nền kinh tế thế giới. Đất nớc ta đang bớc vào
giai đoạn mới của nền kinh tế thị trờng - hội nhập. Từ một nớc có nền kinh tế kém
phát triển, thu nhập bình quân đầu ngời ở mức thấp, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu.... Để
cải thiện tình hình trên cả nớc đang phấn đấu thực hiện mục tiêu chiến lợc đến năm
2020 của Đảng và Chính phủ: CNH - HĐH đất nớc, về cơ bản nớc ta là một nớc
công nghiệp. Để thực hiện thành công nhiệm vụ - chiến lợc này nhu cầu về vốn đầu
t là tối cần thiết và quan trọng.
Trong điều kiện, hoàn cảnh đất nớc nh trên vốn đợc coi là nguồn lực vô cùng
quan trọng, vốn là chìa khóa, là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình phát triển. Do chủ
trơng "Vốn trong nớc là nhân tố quyết định" luôn đợc quán triệt trong quản lý kinh
tế, quản lý đầu t và đặc biệt trong hoạt động tín dụng ngân hàng.
Qua bốn năm học tập và nghiên cứu tại trờng Đại học KD & CN Hà nội. nhà
trờng đã tạo điều kiện cho sinh viên đợc đi thực tập và thực hành ở những cơ sở kinh
doanh áp dụng những kiến thức cơ bản về lý thuyết đã dợc học thành công việc
thực tế.
Sau thời gian thực tập và nghiên cứu tại chi nhánh NHN
o
&PTNT Phúc Thọ -
huyện Phúc Thọ - tỉnh Hà Tây. Dới sự chỉ bảo tân tình của cô Ths. Hoàng Yến Lan,
cùng tập thể cán bộ công nhân viên tại chi nhánh NHN
o
&PTNT Phúc Thọ, em đã tìm
hiểu nắm bắt nội dung thực tập và hoàn thành bài luận văn theo yêu cầu của nhà tr-
ờng. Bài luận văn của em gồm 3 chơng:
Chơng I.
ý
nghĩa việc mở rộng hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng

tiêu này cần phải tăng cờng nguồn vốn đầu t cho nông nghiệp, đầu t cho cơ sở
hạ tầng nông thôn, giúp phát triển sản xuất để tăng thu nhập cho ngời dân.
- Đối với ngành công nghiệp: Nguồn vốn đầu t tập trung vào phát triển
các ngành sử dụng nhiều lao động, u tiên phát triển các ngành công nghiệp
chế biến nông, lâm, thủy sản, may mặc, da dày, điện tử, công nghệ thông tin
và một số sản phẩm cơ khí, khoáng sản, vật liệu xây dựng. Mở rộng tín dụng
cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu, nhất là những sản
phẩm xuất khẩu có cạnh tranh cao có ỹ nghĩa cực kỳ quan trọng. Ngoài ra còn
đầu t cải tiến trang thiết bị, thực chất đây là việc đầu t vốn vào việc đổi mới
tài sản cố định. Việc làm này có liên quan tới qui mô,cách thức sắp xếp, bố trí
lao động, mua sắm xây dựng nhà xởng, khu sản xuất....Vì thế nguồn vốn có
vai trò rất quan trọng.
- Đối với các ngành kinh tế khác: Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc là
xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần. Ngoài khu vực kinh tế quốc doanh,
ngoài quốc doanh, kinh tế cá thể, t nhân luôn đợc chú ý đầu t và phát triển. Do
đó, nhu cầu về vốn đầu t cho khu vực này cũng rất lớn và quan trọng.
* Góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân.
Đất nớc ta đang trong quá trình đổi mới và hội nhập mạnh mẽ với các
quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới. Để theo kịp với tiến độ chung,
thu ngắn khoảng cách tụt hậu, chúng ta phải đẩy mạnh đầu t vào cơ sở hạ tầng, giao
thông, điện, nớc... tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành sản xuất kinh doanh trong việc
2
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
vận chuyển nguyên liệu, hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, giúp quan hệ buôn
bán thơng mại ngày càng mở rộng và phát triển.
* Góp phần chống lạm phát và ổn định tiền tệ.
Nguyên nhân chính của lạm phát là do mức giá tăng, tiền tệ mất cân đối
với hàng, gây ra sự tăng giá tơng đối của hàng hóa, dẫn đến sự mất giá của

trong nớc. Đồng thời phải đảm bảo cơ chế hữu hiệu về khả năng trả nợ, xác
định rõ trách nghiêm và thời hạn nợ.
Ngoài ra, chúng ta phải tranh thủ nguồn vốn từ các tổ chức tài chính
quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và ngân hàng các nớc nhằm đáp ứng nhu
cầu đầu t, góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế, thực hiện đẩy mạnh
CNH-HĐH.
1.1.2.4.Thị trờng chứng khoán.
Việc thu hút vốn trên thị trờng tài chính khá phổ biến ở các nớc phát
triển. Hầu hết các trái phiếu ngân hàng đều đợc đa vào giao dịch chính thức
hay giao dịch tự do trên một hay nhiều sở giao dịch chứng khoán. Do đó, vốn
đầu t vào trái phiếu ngân hàng có thể thu hồi vốn ngay cả khi cha đến ngày
đáo hạn. Điều này không những thuận lợi cho ngân hàng trong việc thu hút
nguồn vốn, mà còn có lợi cho khách hàng trong việc đầu t ở Việt nam. Thị tr-
ờng chứng khoán đã ra đời và đi vào hoạt động nhng mới chỉ ở bớc sơ khai,
còn nhiều hạn chế trong tổ chức thực hiện, nên việc huy động vốn qua kênh
này cha thực sự hiệu quả đối với nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay.
1.1.2.5.Khu vực doanh nghiệp nhà nớc.
Hiện nay trong cơ cấu kinh tế của nớc ta, có rất nhiều thành phần kinh
tế khác nhau cùng tồn tại và phát triển. Tuy nhiên khu vực doanh nghiệp Nhà
nớc với vai trò chủ đạo của mình vẫn giữ vai trò trong việc phát triển kinh tế
nói chung và lĩnh vực huy động vốn nói riêng. Về lâu dài, hệ thống doanh
nghiệp nhà nớc là nguồn tái tạo vốn trong đầu t phát triển. Do đó, nhà nớc cần
có những biện pháp quan tâm để giúp đỡ các doanh nghiệp nhà nớc hoạt động
hiệu quả.
1.2.
vốn và vai trò của vốn trong kinh doanh của nnhtm.
1.2.1.Vốn kinh doanh của NHTM.
1.2.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh của NHTM.
Vốn của NHTM là phơng tiện tiền tệ mà ngân hàng huy động, hay tạo
lập đợc dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiện những mục đích kinh doanh

- Vốn tự bổ sung: Vốn tự có của NHTM không ngừng đợc tăng lên theo
thời gian nhờ có nguồn vốn bổ sung. Vốn tự có bổ sung bao gồm:
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, có mục đích tăng cờng số vốn từ ban
đầu.
+ Quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trinh hoạt
động kinh doanh của ngân hàng nhằm bảo toàn vốn điều lệ.
5
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
+ Ngoài các quỹ trên vốn tự có bổ sung còn bao gồm phần lợi nhuận ch a
phân bổ hoặc các quỹ đặc biệt nh các ; quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng, quỹ
khấu hao TSCĐ.
Tóm lại: Vốn tự có của ngân hàng đóng vai trò quan trọng. Nó quyết
định việc điều chỉnh giá đầu vào trong hoạt động kinh doanh. Thể hiện năng
lực tài chính của một ngân hàng. Vốn tự có quyết định khả năng mở rộng,
khẳng định chố đứng của ngân hàng.
* Nguồn vốn huy động: Là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy
động đợc từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá
trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh
khác và đợc dùng làm vốn để kinh doanh. Bản chất của huy động là tài sản
thuộc các chủ cơ sở khác nhau. Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có
quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi đến kỳ
hạn ( tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi có nhu cầu rút vốn ( tiền gửi không kỳ hạn).
Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh
của NHTM. Vốn huy động luôn biến đông, nên ngân hàng không đ ợc sử dụng
hết vốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả
năng thanh toán.
* Vốn vay: Là quan hệ vay vốn giữa NHTM và NHTW, hoặc giữa các
NHTM với nhau hay tổ chức tín dụng khác. NHTM sẽ đi vay vốn để bổ sung

* Tiền gửi tổ chức kinh tế.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là tiền gửi vào ngân hàng trên cơ sở thỏa thuận
giữa khách hàng và ngân hàng về thời gian rút tiền. Về nguyên tắc khách hàng
chỉ đợc rút tiền ra khi đến hạn và đợc hởng số tiền lãi trên số tiền gửi đó. Nh-
ng hiện nay, để thu hút vốn, các NHTM cho phép khách hàng trong trờng hợp
cần thiết đợc rút tiền trớc thời hạn. Trong trờng hợp này khách hàng chỉ đợc
hởng theo lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.
+ Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản tiền
gửi vào ngân hàng không có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền, khách hàng có
thể gửi vào hay rút ra bất kỳ lúc nào, rút ra một phần hay toàn bộ theo yêu
cầu và ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu. Thực chất đây là khoản tiền gửi dùng
để đảm bảo trong thanh toán.
Đối với loại này chủ tài khoản đợc toàn quyền sử dụng số tiền trên tài
khoản trong phạm vi tiền gửi. Họ có quyền đẩy ra hoặc chuyển nhợng cho bất
kỳ ai, Bất kỳ thời gian nào. Khách hàng đợc sử dụng số tiền của mình bằng
các phơng tiện thanh toán, dùng để chi trả nh séc, ủy nhiệm chi, th chuyển
7
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
tiền.... Ngân hàng thực hiện trích tài khoản, trừ trờng hợp chủ tài khoản vi
phạm các quy định của pháp luật có liên quan. Với các tài khoản này, mục
đích chính của ngời gửi tiền là để thanh toán, chi trả.
* Tiền gửi các tầng lớp dân c .
+ Tiền gửi thanh toán: Là các khoản tiền gửi không kỳ hạn trớc hết đợc
sử dụng để tiến hành thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hóa dịch vụ
và các khoản chi khác phát sinh trong qúa trình kinh doanh một cách thờng
xuyên, an toàn và thuận tiện. Tiền gửi thanh toán thờng đợc bảo quản tại ngân
hàng trên hai loại tài khoản: Tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản vãng
lai.

vay và thị trờng. lãi suất của trái phiếu thờng cao hơn lãi suất của tiền gửi tiết
kiệm và kỳ phiếu.
Trong hệ thống ngân hàng, trái phiếu thờng đợc phát hành với quy mô
lớn và đồng loạt trong cả hệ thống. Trái phiếu gồm các loại có nghi tên,
không nghi tên, trả lãi trớc, trả lãi sau, có thể chuyển nhợng và thừa kế, có thể
ngân hàng mua lại theo thể thức chiết khấu, mua bằng VND hoặc USD với các
loại mệnh giá khác nhau.
1.2.2.2.3. Nguồn vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng và NHTW.
a.Vay từ các ngân hàng khác
Để đảm bảo khả năng thanh toán của mình, các NHTM cá thể huy động
bằng cách vay các tổ chức tín dụng khác thông qua thị trờng nội - ngoại tệ
liên ngân hàng.
Việc thực hiện quan hệ tín dụng giữa các NHTM phải đợc tiến hành
theo nguyên tắc " Đi vay để cho vay" và phải đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố
( tiền mặt tại quỹ và các giấy tờ có giá ). Các NHTM đi vay phải chấp hành
đầy đủ các nguyên tắc đự trữ bắt buộc và an toàn vốn, phải có tài khoản tiền
gửi thanh toán hoạt động thờng xuyên tại NHTW.
b.Vay từ ngân hàng Trung ơng.
Khi các NHTM đã vay mợn đợc của nhau mà vẫn thiếu vốn hoặc khả
năng thanh toán bị đe dọa, các NHTM thực hiện vay vốn tại NHTW để tạo
thêm nguồn vốn bổ xung cho hoạt động kinh doanh của mình. Nguồn vốn của
NHTW là nguồn vốn cuối cùng đảm bảo khả năng thanh toán bình thờng cho
các NHTM.
1.2.3.
ý
nghĩa của hoạt động huy động vốn.
1.2.3.1. Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
9
Website: Email : Tel
(

hiện đại của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút vốn. Đồng thời khả năng
vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ
tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lợng tín dụng, chủ
10
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải
cho khách hàng. Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, phát triển
hoạt động kinh doanh cho ngân hàng.
Đồng thời, vốn của ngân hàng lớn sẽ giúp cho ngân hàng có đủ khả
năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị tr ờng, không chỉ đơn thuần là
cho vay mà còn mở rộng các hình thức liên doanh liên kết, kinh doanh dịch vụ
thuê mua ( leasing), mua bán nợ ( factoring), kinh doanh trên thị tr ờng chứng
khoán. Chính các hình thức kinh doanh đa năng này sẽ góp phần phân tán rủi
ro trong hoạt động kinh doanh và tạo thêm nguồn vốn cho ngân hàng, đồng
thời tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thơng trờng.
1.2.4.Các nhân tố ảnh hởng tới công tác huy động vốn.
1.2.4.1.Sự tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô.
- Chính sách tài chính .
Chính sách tài chính thực hiện kiểm soát và điều chỉnh giữa tích luỹ và
tiêu dùng, cả vấn đề thuế của chính phủ cũng ảnh hởng đến quyết định thực
hiện chiến lợc huy động vốn và sử dụng vốn. Thực hiện chính sách tài chính
có liên quan đến việc chấp hành bội chi
Ngân sách ở mức cho phép đối với tổng
sản phẩm quốc nội (GDP). Bởi vì nếu tỷ lệ bội chi quá cao làm suất hiện một lợng
tiền thừa trong lu thông, gây tình trạng lạm phát, dẫn đến sự mất giá của tiền tệ. Đây
chính là nguyên nhân làm cho việc huy động vốn của NHTM gặp khó khăn, vì tiền
mất giá. Ngân hàng sẽ không thực hiện đợc việc thu hút tiền gửi (nhất là các khoản
vốn dài hạn). Mặt khác do lúc này ngời dân cũng không thích trữ tiền mặt, họ sử

tăng cờng vốn của mình.
Nếu chính sách đầu t vốn trong nớc tạo điều kiện cho các ngành chú
trọng và quan tâm đến công tác này, cùng với các chính sách u đãi bảo hộ đầu
t của các ngành hữu quan (Về thuế, phí đăng ký, cấp giấy phép, quản lý đầu
t nớc ngoài, xuất nhập khẩu...). Để nâng cao sự cạnh tranh từ thị trờng quốc
tế vào Việt nam. Từ những yếu tố trên, ngân hàng tìm cách khai thác, huy
động đợc các nguồn tiền tệ tạm thời, nhàn rỗi cả trong và ngoài nớc để thực
hiện tốt chính sách đầu t trong nớc.
Mức độ phát triển và ổn định của nền kinh tế: Nền kinh tế ổn định đóng
vai trò rất quan trọng trong công tác huy động vốn của ngân hàng. Vì kinh tế
trong nớc ổn định thì đồng tiền trong nớc mói có thể ổn định, nh vậy ngời dân
mới yên tâm gửi tiền mà không lo lắng về sự mất giá của tiền tệ khi gửi trong
ngân hàng.VD: Khi nền kinh tế không ổn định dẫn đến lạm phát, khi đó đồng
tiền bị mất giá, giá cả hàng hóa tăng vọt... Trong tình hình này ngời dân sẽ
không thể yên tâm cất giữ tiền vì đồng tiền khi đó sẽ ngày càng mất đi giá trị.
Lúc này, thay vì gửi tiền họ sẽ dùng tiền mua hàng hóa, mua vàng, kim quý,
đá quý dự trữ hoặc mua đất đai.
12
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
1.2.4.2. Sự hoạt động của thị trờng vốn.
Thị trờng này là thị trờng mua bán các loại chứng khoán nh cổ phiếu,
trái phiếu của các công ty cổ phần, các loại trái phiếu của Nhà n ớc và các
doanh nghiệp.
Thị trờng chứng khoán là công cụ giúp nhà nớc thực hiện chơng trình
phát triển kinh tế- xã hội, tăng cờng huy động vốn cho đầu t bằng cách phát
hành các trái phiếu.
Thị trờng chứng khoán tạo điều kiện đẩy nhanh chu chuyển vốn trong n-
ớc. Các loại cổ phiếu, trái phiếu tợng trng cho một hình thức đầu t đợc mua đi

NHN
o
&PTNT Phúc Thọ - huyện Phúc Thọ - tỉnh Hà Tây
2.1.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Phúc thọ:
2.1.1. Khái quát chung về NHNo&PTNT Phúc THọ
2.1.1.1.Lịch sử hình thành.
Chi nhánh NHN
o
&PTNT Phúc Thọ - huyên Phúc Thọ - tỉnh Hà Tây là
một đơn vị trực thuộc của NHN
o
&PTNT tỉnh Hà Tây, thành lập ngày 30 tháng
8 năm 1991 có hội sở chính tại thị trấn Phúc Thọ huyên Phúc thọ tỉnh Hà Tây.
Hiện nay NHN
o
&PTNT Phúc Thọ có 5 phòng, tổ và 4 ngân hàng cấp 3
(NHC
3
): Ngọc Tảo; Thị Trấn; Vân Phúc; Võng Xuyên. Với tổng số 45 cán bộ,
nhân viên. Đa số cán bộ trong ngân hàng đều có trình độ Đại học và đang tiếp
tục sau Đại học. Tuy nhiên, thời gian thành lập cha lâu, lại nằm trên địa bàn
huyện nông nghiệp, trình độ phát triển kinh tế còn hạn chế, NHN
o
&PTNT
Phúc thọ gặp không ít khó khăn trong quá trình triển khai nghiệp vụ kinh
doanh tiền tệ, tín dụng. Năng lực SXKD trên địa bàn huyện còn ở mức thấp,
dẫn đến sức sản xuất sức mua trên thị trờng còn cha cao, đã ảnh hởng không
nhỏ đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHN
0

- Làm dịch vụ thanh toán, chuyển tiền điện tử qua mạng vi tính trong
toàn quốc và quốc tế.
- Mua bán ngoại tệ, nhận chuyển và chi trả kiểu hối.
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức.
* Sơ đồ tổ chức chi nhánh NHN
o
&PTNT Phúc Thọ.
* Nhiệm vụ của các phòng ban:
15
Ban
giám
đốc
Ban
giám
đốc
Phòng ngân quỹ
Phòng ngân quỹ
Phòng HC-NS
Phòng HC-NS
Tổ thẩm định
Tổ thẩm định
NHC3 Ngọc Tảo
NHC3 Ngọc Tảo
NHC3 Thị Trấn
NHC3 Thị Trấn
NHC3 Vân Phúc
NHC3 Vân Phúc
NHC3 Võng Xuyên
NHC3 Võng Xuyên
Phòng kế toán

2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh
NHNo&PTNT Phúc Thọ.
2.2.1. Kết quả kinh doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT Phúc Thọ.
(Bảng 1 phần phụ lục).
Tổng thu nhập tại ngân hàng tăng đều qua các năm.Năm 2004 là 19.097 triệu
đồng, tăng 5.942 triệu đồng, đạt 45,1%. Năm 2005 là 24.759 triệu đồng, tăng 5.662
triệu đồng, tỷ lệ tăng là 29,6% so với năm 2004 trong đó thu lãi từ hoạt động tín
dụng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất là 83,2%. Đến 6 tháng đầu năm 2006 là
16
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
13.432 triệu đồng, tăng so với cùng kỳ năm trớc là 2.386 triệu đồng, thu lãi từ
hoạt động tín dụng là 8.276 triệu đồng chiếm 61%.
Về chi năm 2004 là 1.298 tăng so với năm 2003 là 3.900 triệu đồng, đến năm
2005 là 17.573 triệu đồng, tăng so với năm 2004 là 4.591 triệu đồng, chủ yếu là chi
lãi tiền gửi, còn các chi phí khác chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trên tổng chi phí.
Mặc dù chi phí tăng nhng lợi nhuận của ngân hàng vẫn đảm bảo qua các
năm.Số chênh lệch thu chi qua các năm nh sau:
+ Năm 2003 là 4.093 triệu đồng.
+ Năn 2004 là 6.115 triệu đồng.
+ Năm 2005 là 7.186 triệu đồng.
Trong năm 2005 và sáu tháng đầu năm 2006 việc huy động tiền gửi có
nhiều thuận lợi dẫn tới lợi nhuận tăng lên rõ rệt là do dự án chi trả tiền giải
phóng mặt bằng công trình dẫn nớc Cẩm Đình - Hiệp Thuận và tiền đền bù đất
nông nghiệp thuộc tuyến đờng 32.
Mạng lới NHN
o
&PTNT từ Trung ơng đến Tỉnh, Huyện có sự chỉ đạo
thống nhất. Cùng với sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và các chính quyền

18
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
2.2.2. Hoạt động huy động vốn: (phụ lục số 2)
Nhằm đáp ứng đợc nhu cầu cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc, phục vụ cho
việc phát triển kinh tế toàn tỉnh nói chung và trên địa bàn huyện Phúc Thọ nói riêng.
Nhất là lĩnh vực nông nghiệp và sản xuất tiểu thủ công nghiệp, với phơng hớng
chuyển dịch cơ cấu đầu t phát triển kinh tế nhiều thành phần, chi nhánh
NHN
o
&PTNT Phúc thọ đã tịch cực thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c, và
các tổ chức kinh tế.
Năm 2004 tổng nguồn vốn huy động đợc là 84.742 triệu đồng, tăng
14.853 triệu đồng so với năm 2003. Năm 2005 tổng nguồn vốn huy đông đựơc
là 106.804 triệu đồng, tăng 21.062 triệu đồng so với năm trớc. Đến tháng 6
năm 2006 mặc dù gặp một số khó khăn (về chủ quan và khách quan) nhng
tổng nguồn vốn huy động tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2006 là 149.732 triệu
đồng, tăng so với cùng kỳ năm 2005 là 32.928 triệu đồng. Tốc độ tăng tr ởng
là 40,2% đạt 101% so với kế hoạch giao. Số d bình quân trên 1 cán bộ là 3,8
tỷ so với năm 2005, tăng 1,4 tỷ.Trên tổng nguồn huy động thì nội tệ chiếm
83,2%, ngoại tệ chiếm 16,8%. Trong đó tiền gửi dân c chiếm 82,6%, tiền gửi
các tổ chức kinh tế chỉ co 17,4% trên tổng nguồn vốn.
Đây là những con số rất đáng khích lệ đối với ngân hàng vì chỉ sau 6
tháng bàng 1/2 của năm, nhng ngân hàng đã đạt đợc những con số vợt trội về
nguồn vốn huy động.
2.2.3. Hoạt động tín dụng: (phụ lục số 3).
Tiếp tục quán triệt phơng châm "phát triển an toàn, hiệu quả" nỗ lực
trong việc kiềm chế tín dụng nóng, đợc huy động và tăng trởng một cách hợp
lý, đối với việc cải thiện năng cao chất lợng, thực hiện rà soát, sàng lọc, chọn

2.3.1. Tăng trởng nguồn vốn huy động.
Biểu đồ số 1:
Quy mô nguồn vốn huy động.
Đơn vị: triệu đồng.
69.889
84.742
106.804
0.000
40.000
80.000
120.000
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Nguồn vốn huy động
20
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
Biểu đồ ta thấy quy mô nguồn vốn huy động qua các năm của
NHN
o
&PTNT Phúc Thọ có sự tăng trởng rõ rệt. Do xuất phát từ những
nguyên tắc cơ bản của tất cả các NHTM là "đi vay để cho vay". Chi nhánh
ngân hàng đã luôn chú trọng công tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu sử
dụng vốn.Thống kê nguồn vốn huy động qua các năm nh sau:
Năm 2003 là 69.889 triệu đồng.
Năm 2004 là 84.742 triệu đồng, tăng 21,2% so với năm 2003.
Năm 2005 là 106.804 triệu đồng, tăng 20,1% so với năm 2004.
Đặc biệt đến 6 tháng đầu năm 2006 con số vốn huy động đợc là
149.732 triệu đồng, đây là một con số đáng khích lệ mà ngân hàng đã đạt
đợc.

Đơn vị: Triệu đồng.
62.695
7.194
69.889
72.794
11.948
84.742
87.579
19.225
106.804
0.000 40.000 80.000 120.000
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
TG nội tệ TG ngoại tệ Tổng nguồn vốn huy động
Huy động vốn bằng VNĐ là một trong nhng u thế nhất của từ trớc đến
nay của NHN
o
&PTNT Phúc Thọ. Trong cơ cấu nguồn vốn, vốn VNĐ có tỷ
trọng lớn hơn rất nhiều so với ngoại tệ. Điều này cũng dễ lý giải vì
NHN
o
&PTNT Phúc Thọ nằm trên địa bàn huyện nông nghiệp, chủ yếu là các
làng nghề thủ công và các xã thuần nông nên hình thức thanh toán chủ yếu là
VNĐ. Đặc biệt vốn VNĐ chiếm tỷ trọng lớn là phản ánh tâm lý của ngời dân
và các tổ chức kinh tế không còn chuộng ngoại tệ nh là một vài năm trớc đây.
Nguyên nhân chính là do tỷ giá USD/VNĐ tơng đối ổn định, lãi xuất USD duy
trì ở mức thấp.
22
Website: Email : Tel

năm2004. Đến 30/6/2006 là 123.679 triệu đồng, tăng 32.896 triệu đồng. Còn
tiền gửi TCKT chỉ chiếm một phần nhỏ so với tổng nguồn vốn và tăng giản
không đều qua các năm. Năm 2004 là 33.205 triệu đồng, tăng 4.596 triệu
đồng so với năm 2003. Năm 2005 là 16.021 triệu đồng giảm đi rõ rệt so với
các năm trớc. Qua đây, ta thấy đợc thực trang của chi nhánh là tuy trong tổng
nguồn vốn huy động của ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn về tiền gửi dân c nhng
là những món nhỏ, lẻ, không có tính ổn định, hơn nữa chi phí của ngân hàng
sẽ buộc phải tăng do quản lý nguồn vốn này. Trong thời gian tới NHN
o
&PTNT
Phúc Thọ nên chú trọng hơn tới việc huy động nguồn vốn từ các tổ chức kinh
23
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
tế. Đây là nguồn huy động với lãi suất thấp, lại có tính ổn định cao. Vì vậy,
chi nhánh sẽ giảm bớt chi phí trả lãi, chi phí quản lý... từ đó tăng cao lợi
nhuận cho ngân hàng.
24
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
2.3.2.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian.
Biểu đồ số 4.
Tăng trởng và cơ cấu nguồn vốn theo thời gian năm 2003-2005.
Đơn vị: triệu đồng.
84.929
52.286
47.678
16.875

Năm

Trích đoạn Đa dạng hóa các hình thức huy động. Đào tạo đội ngũ cán bộ có tinh thần trách nhiệm và trình độ chuyên môn cao. LờI KếT LUậN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status