Website: Email : Tel : 0918.775.368
chơng I lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài .....................................5
I. Đầu t trực tiếp nớc ngoài.........................................................................5
1. Đầu t trực tiếp nớc ngoài.....................................................................5
2. Điều kiện thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài...................................11
3. Đầu t nớc ngoài đối với các nớc đang phát triển..............................13
II. những nhân tố ảnh hởng tới khả năng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài..........................................................................................................16
1. Chính sách của các quốc gia.............................................................16
2. Sự thích nghi của sản phẩm và công nghệ của chủ đầu t đối với thị
trờng nội địa..........................................................................................18
3. Khả năng của công ty khi đầu t........................................................19
4. Sức hấp dẫn của thị trờng nớc tiếp nhận đầu t..................................20
III . Xu hớng của đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới...........................22
1. Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới chủ yếu vận động trong
nội bộ các nớc công nghiệp phát triển nhng hiện nay tỉ trọng của dòng
vốn này giảm dần..................................................................................22
2. Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới chủ yếu vận động trong
nội bộ các nớc cùng khu vực.................................................................23
3. Có sự thay đổi lớn về tơng quan lực lợng các chủ đầu t lớn trên thế
giới........................................................................................................23
4. Có sự thay đổi về cơ cấu và lĩnh vực đầu t........................................23
5. Khu vực Đông và Đông Nam á đang trở thành nơi hấp dẫn đầu t trực
tiếp nớc ngoài........................................................................................23
IV. kinh nghiệm thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của một số địa phơng
...................................................................................................................24
1. Bình Dơng- trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đã xác định
hình thành các khu công nghiệp và cụm công nghiệp nhằm mở rộng
thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài...........................................................24
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời nói đầu
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang vận động theo xu hớng
quốc tế hoá và khu vực hoá, các quốc gia tiến hành mở cửa và hội nhập vào
nền kinh tế thế giới. Để tiến hành hội nhập một cách nhanh chóng vào nền
kinh tế thế giới, hoạt động kinh doanh quốc tế đã xuất hiện nhiều phơng
thức khác nhau trong đó đầu t quốc tế là một xu hớng tất yếu. Trong giai
đoạn đầu của quá trình thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, Việt
Nam đã ban hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987 với nhiều u
đãi tạo thuận lợi cho các chủ đầu t nớc ngoài. Nhận thấy đợc những tác động
tích cực của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam, chúng ta
đã có nhiều cải cách: thay đổi cơ chế quản lý, hoàn thiện môi trờng luật
pháp, môi trờng kinh tế... nhằm tạo điều kiện cho dòng vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều và có hiệu quả (luật đầu t nớc ngoài
tại Việt Nam đã đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa
đổi, bổ sung 4 lần nhằm từng bớc hoàn thiện và tạo hành lang pháp lý vững
chắc cho việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài). Thực tiễn, đầu t trực
tiếp nớc ngoài vào Việt Nam đã có những bớc tiến đáng kể, đặc biệt là từ
năm 1991, khi môi trờng đầu t của Việt Nam đã bớt rủi ro hơn và đợc hoàn
thiện hơn.
Hà Nội là thủ đô của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là
trung tâm kinh tế- xã hội của cả nớc. Từ khi luật đầu t nớc ngoài đi vào áp
dụng và thực hiện, Hà Nội là một trong những thành phố đứng đầu cả nớc
trong việc kêu gọi và thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, kết quả và hiệu
quả của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đem lại không ít thành tựu cho
thành phố. Bên cạnh đó, quá trình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Hà
Nội cũng gặp không ít khó khăn và bất cập cần giải quyết: số dự án đầu t
trực tiếp nớc ngoài tại Hà Nội liên tục tăng trong giai đoạn 1989-1996, nhng
từ năm 1997 trở lại đây dòng vốn này liên tục giảm xuống mặc dù thành phố
là toàn bộ các hoạt động giao dịch kinh doanh có liên quan từ hai quốc
gia trở lên nhằm thoả mãn các mục tiêu của các doanh nghiệp, của cá
nhân, chính phủ và các tổ chức kinh tế xã hội tham gia kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh quốc tế xuất hiện cùng với sự ra đời và
phát triển của Chủ nghĩa trọng thơng (từ thế kỷ XV). Giai đoạn đầu,
kinh doanh quốc tế chỉ đơn thuần là hoạt động xuất nhập khẩu (thơng
mại quốc tế thời kỳ chủ nghĩa trọng thơng) nhng cùng với sự phát triển
của chủ nghĩa t bản, đặc biệt là sự phát triển của chủ nghĩa t bản tài
chính và sự xuất hiện của các rào cản thơng mại thì kinh doanh quốc tế
cũng xuất hiện những phơng thức, loại hình mới. Một trong những ph-
ơng thức hoàn thiện nhất của kinh doanh quốc tế đó là: đầu t quốc tế.
Đầu t quốc tế là một quá trình kinh doanh, trong đó vốn đầu t đợc di
chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm mục đích sinh lời. Nh
vậy, quá trình đầu t quốc tế là sự di chuyển của các dòng vốn vợt ra khỏi
biên giới quốc gia nhằm khai thác những lợi thế của quốc gia sở tại, thu
lợi cho chủ đầu t. Hoạt động đầu t quốc tế đợc tiến hành theo hai hình
thức đó là: đầu t trực tiếp (FDI) và đầu t gián tiếp FPI sự khác nhau cơ
bản của hai hình thức này là: FDI tạo tài sản cho quốc gia tiếp nhận vốn
đầu t. Trong phạm vi của đề tài này, chúng ta đi tìm hiểu về đầu t trực
tiếp nớc ngoài.
I. Đầu t trực tiếp nớc ngoài
1. Đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1.Khái niệm
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế,
trong đó ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và điều
hành hoạt động sử dụng vốn. Sự ra đời và phát triển của đầu t trực tiếp
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nớc ngoài là kết quả tất yếu của quá trình quốc tế hoá và phân công lao
động quốc tế.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bốn là, đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện thông qua việc
xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh
nghiệp đang hoạt động hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau.
Năm là, đầu t trực tiếp nớc ngoài không chỉ gắn liền với di
chuyển vốn mà còn gắn với chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến
thức và kinh nghiệm quản lý và tạo ra thị trờng mới cho cả phía đầu t và
phía nhận đầu t.
Sáu là, đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện nay gắn liền với các hoạt
động kinh doanh quốc tế của các công ty đa quốc gia.
1.2. Các hình thức của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể đợc phân chia theo nhiều tiêu
thức khác nhau.
Nếu căn cứ vào tính pháp lý của đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể
chia FDI thành các loại: hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp
liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài. Ngoài ra còn có thêm
các hình thức đầu t khác đó là hợp đồng xây dựng - kinh doanh -
chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), xây
dựng - chuyển giao (BT). Trong các hình thức trên thì doanh nghiệp liên
doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là hình thức pháp nhân mới
và luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam gọi chung là xí nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài.
Nếu căn cứ vào tính chất đầu t có thể chia đầu t trực tiếp nớc
ngoài thành hai loại: đầu t tập trung trong khu công nghiệp - khu chế
xuất và đầu t phân tán. Mỗi loại đầu t đều có ảnh hởng tới chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu công nghiệp của từng quốc gia.
Nếu căn cứ vào quá trình tái sản xuất có thể chia đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài thành đầu t vào nghiên cứu và triển khai, đầu t vào cung ứng
nguyên liệu, đầu t vào sản xuất, đầu t vào tiêu thụ sản phẩm...
Trong lịch sử thế giới, đầu t nớc ngoài đã từng xuất hiện ngay từ
thời tiền t bản. Các công ty của Anh, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào
Nha là những công ty đi đầu trong lĩnh vực này dới hình thức đầu t vốn
vào các nớc châu á để khai thác đồn điền và cùng với ngành khai thác
đồn điền là những ngành khai thác khoáng sản nhằm cung cấp nguyên
liệu cho các nghành công nghiệp ở chính quốc.
Trong thế kỷ XIX, do quá trình tích tụ và tập trung t bản tăng lên
mạnh mẽ, các nớc công nghiệp phát triển lúc bấy giờ đã tích luỹ đợc
những khoản t bản khổng lồ, đó là tiền đề quan trọng đầu tiên cho việc
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xuất khẩu t bản. Theo nhận định của Lênin trong tác phẩm chủ nghĩa
đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa t bản thì việc xuất khẩu nói
chung đã trở thành đặc trng cơ bản của sự phát triển mới nhất về kinh tế
thời kỳ đế quốc chủ nghĩa. Tiền đề của việc xuất khẩu t bản là t bản
thừa xuất hiện trong các nớc tiên tiến. Nhng thực chất của vấn đề đó là
một hiện tợng kinh tế mang tính tất yếu khách quan, khi mà quá trình
tích tụ và tập trung đã đạt đến một mức độ nhất định sẽ xuất hiện nhu
cầu đầu t ra nớc ngoài. Đó chính là quá trình phát triển của sức sản xuất
xã hội đến độ đã vợt ra khoải khuôn khổ chật hẹp của một quốc gia,
hình thành lên quy mô sản xuất trên phạm vi quốc tế. Thông thờng, khi
nền kinh tế ở các nớc công nghiệp đã phát triển, việc đầu t ở trong nớc
không còn mang lại nhiều lợi nhuận cho các nhà t bản, vì thế, lợi thế so
sánh ở trong nớc không còn nữa. Để tăng thêm lợi nhuận, các nhà t bản
ở các nớc tiên tiến đã thực hiện đầu t ra nớc ngoài, thờng là vào các nớc
lạc hậu hơn vì ở đó các yếu tố đầu vào của sản xuất còn rẻ hơn nên lợi
nhuận thu đợc thờng cao hơn. Chẳng hạn nh vào thời điểm đầu thế kỷ
XX, lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động đầu t ở nớc ngoài ớc tính
khoảng 5%trong một năm, cao hơn đầu t ở trong các nớc tiên tiến. Sở dĩ
nh vậy là vì trong các nớc lạc hậu, t bản vẫn còn ít, giá đất đai tơng đối
đối phát triển hơn để đầu t trớc. Còn khi phải đầu t vào các nớc lạc hậu,
cha có những điều kiện tối thiều cho việc tiếp nhận đầu t nớc ngoài thì
các nớc đi đầu t cũng phải dành một phần vốn cho việc xây dựng hệ
thống cơ sở hạ tầng và một số lĩnh vực dịch vụ khác ở mức tối thiểu đủ
đáp ứng yêu cầu của sản xuất và một phần nào đó cho quộc sống sinh
hoạt của bản thân những ngời nớc ngoài đang sống và làm việc ở đó.
Sau mỗi chu kỳ kinh tế, nền kinh tế của các nớc công nghiệp
phát triển lại rơi vào một cuộc suy thoái kinh tế. Chính lúc này, để vợt
qua giai đoạn khủng hoảng và tạo những điều kiện phát triển, đòi hỏi
phải đổi mới t bản cố định. Thông qua hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài, các nớc công nghiệp có thể chuyển các máy móc, thiết bị cần
thay thế, sang các nớc kém phát triển hơn và sẽ thu hồi một phần giá trị
để bù đắp những khoản chi phí khổng lồ cho việc mua các thiết bị máy
móc mới. Những thành tựu khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển
mạnh mẽ và nhanh chóng đi vào áp dụng trong sản xuất và đời sống,
các chu kỳ kinh tế ngày càng rút ngắn lại, vì vậy, yêu cầu đổi mới máy
móc, thiết bị ngày càng cấp bách hơn. Ngày nay, bất kỳ trung tâm kỹ
thuật tiên tiến nào cũng cần phải có thị trờng tiêu thụ công nghệ loại
hai, có nh vậy mới đảm bảo thờng xuyên đổi mới kỹ thuật - công nghệ
mới.
Nguyên tắc lợi thế so sánh cho phép hoạt động đầu t nớc ngoài
lợi dụng đợc những u thế tơng đối của mỗi nớc, đem lại lợi ích cho cả
hai bên: bên đầu t và bên tiếp nhận đầu t. Những thuận lợi về kỹ thuật
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
của các công ty cho phép nó so sánh với các công ty con của nó ở những
vị trí khác nhau do việc tận dụng t bản chuyển dịch cũng nh chuyển
giao các công nghệ sản xuất của nớc ngoài tới những lơi mà giá thành
thấp.
Xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế xã hội, kết quả của quá trình
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh quốc tế áp dụng cho từng trờng hợp thâm nhập thị trờng và tuỳ
khả năng của các chủ thể. Câu hỏi đặt ra cho các chủ thể kinh doanh
quốc tế đó là: khi nào đi đầu t trực tiếp nớc ngoài?, các chủ thể kinh
doanh quốc tế quyết định thâm nhập thị trờng nớc ngoài theo phơng
thức đầu t trực tiếp trong các trờng hợp sau:
Một là, chi phí vận tải cao. Khi xuất khẩu hàng hoá để thâm
nhập thị trờng nớc ngoài, ngời xuất khẩu phải chịu nhiều chi phí khác
nhau nh: chi phí bảo hiểm, chi phí vận tải, thuế quan.... Trong đó, chi
phí vận tải chiếm một phần lớn trong phần chênh lệch giữa giá trong n-
ớc và giá sản phẩm đó ở thị trờng nớc ngoài. Chi phí vận tải lớn sẽ làm
cho giá hàng hoá trên thị trờng quốc tế cao, giảm sức cạnh tranh của
hàng hoá trên thị trờng nớc ngoài. Vì vậy, các doanh nghiệp sẽ tiến
hành đầu t trực tiếp nớc ngoài nhằm hạ giá thành sản phẩm nhờ ở gần
thị trờng tiêu thụ.
Hai là, xuất khẩu công nghệ lạc hậu nhằm kéo dài chu kỳ sống
của công nghệ và sản phẩm. Các nớc trên thế giới có trình độ phát triển
khác nhau và chia thành ba nhóm nớc: các nớc phát triển, các nớc đang
phát triển và các nớc chậm phát triển. Các nớc phát triển có trình độ
khoa học công nghệ vợt rất xa so với hai nhóm nớc còn lại, vì vậy, một
công nghệ lạc hậu ở các nớc phát triển có thể vẫn là công nghệ mới
hoặc công nghệ đang đợc sử dụng tối u ở các nơc đang phát triển và
chậm phát triển. Quá trình chuyển giao công nghệ lạc hậu ở các nớc
phát triển sang các nớc đang phát triển và chậm phát triển thông qua
hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽ kéo dài chu kỳ sống của công
nghệ cũng nh chu kỳ sống của sản phẩm do công nghệ đó sản xuất ra.
Ba là, tranh thủ sự u đãi của nớc sở tại. Trên thế giới hiện nay,
các quốc gia đều có xu hớng khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
nớc mình thông qua các chính sách u đãi các chủ đầu t. Các chính sách
khuyến khích thu hút đầu t đó thể hiện sự u đãi về thuế, thủ tục hành
nhiên cần chú ý rằng phần tăng này chủ yếu ở các nớc phát triển chứ
không phải ở các nớc đang phát triển. Các nớc phát triển chiếm từ 68%
trong những năm 60 lên đến 80% vào cuối những năm 90 trong tổng số
của phần tăng lên của FDI.
Sau một gia đoạn tơng đối đình trệ diễn ra sau các cuộc khủng
hoảng nợ và một cuộc suy thoái cho tới những năm 80 (từ năm 1981 -
1985 FDI đến các nớc đang phát triển thực tế giảm 4% một năm), đầu t
vào các nớc đang phát triển đã khôi phục mạnh mẽ. Trong những năm
cuối thập kỷ 80, FDI tăng 17% một năm và tiếp tục trong những năm
90. Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc về đầu t Thế giới năm 1994, tổng
đầu t FDI vào các nớc đang phát triển đạt số kỷ lục là 70 tỷ USD năm
1993, tăng 125% trong ba năm đầu của thập kỷ 90. Ngợc lại FDI vào
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các nớc phát triển lại giảm mạnh trong những năm 90. Trong năm 1991,
FDI vào các nớc phát triển giảm 31% và tiếp tục giảm thêm 16% năm
1992. Kết quả là năm 1992 các nớc đang phát triển chiếm 32% tổng
FDI, trong khi tỷ trọng trung bình là 24% trong những năm 70. Tỷ trọng
này tiếp tục tăng, đạt 40% năm 1993. Nếu xu hớng này tiếp tục, khối l-
ợng FDI hàng năm vào các nớc đang phát triển có thể vợt các nớc phát
triển trong thời gian không xa.
Chính sách thu hút và quản lý FDI của các nớc đang phát triển đã
thay đổi mạnh mẽ trong thập kỷ trớc. Hiện nay các chính phủ đều
khuyến khích FDI theo một cách thức cha từng có trong lịch sử. Việc
chuyển các chính sách kinh tế hớng về thị trờng và các chính sách tự do
hoá kinh tế đã thu hút và hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu t. Những cố
gắng của chính phủ các nớc nhằm thu hút các nhà đầu t nớc ngoài đặc
biệt các dự án vào cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi theo hình thức
BOT hay BTO đang tăng nhanh. Việc thực hiện t nhân hoá và cổ phần
hoá doanh nghiệp nhà nớc cũng là một phơng thức quan trọng để thu
ởng ở tầm vĩ mô và ở tầm vi mô. ảnh hởng ở tầm vĩ mô bao gồm những
ảnh hởng sơ cấp và ảnh hởng thứ cấp. Những ảnh hởng sơ cấp có liên
quan tới tăng trởng, sản lợng, việc làm, cán cân thanh toán, tỷ giá hối
đoái, thơng mại, kỹ thuật, đào tạo, quản lý,... Những ảnh hởng th cấp
chủ yếu là những ảnh hởng trong nội bộ ngành và liên quan đến cách
thức mà FDI hội nhập và không hội nhập với nền kinh tế trong nớc
thông qua thị trờng trong nớc, cũng nh việc khuyến khích phát triển
ngành nghề, các vùng mới. Trờng hợp này phổ biến đối với FDI vào các
ngành dịch vụ nh : ngân hàng, bảo hiểm, môi giới. Những ảnh hởng ở
tầm vi mô của FDI có liên quan tới những thay đổi về cơ cấu trong các
tổ chức hoạt động kinh tế. Những tổ chức này phải tiến hành công việc
kinh doanh trong môi trờng có tính cạnh tranh cao hơn.
Sự ảnh hởng tổng hợp của những ảnh hởng ở tầm vi mô và ở tầm
vĩ mô cũng nh những ảnh hởng mang tính chiếm lợc tới nền kinh tế của
nớc nhận đầu t đợc thể hiện qua các chi phí và lợi ích trong tơng lai có
liên quan đến đầu t. Lợi ích đối với các nớc nhận đầu t có thể khoản tiền
thu từ thuế, giảm sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm sản xuất, tăng
năng xuất lao động, tăng sản lợng và việc làm. FDI có thể gây ra áp lực
thu hút những nguồn lực d thừa và nâng cao hiệu quả của những nguồn
lực này thông qua việc thay đổi phân đối phân bổ các nguồn lực.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đóng vai trò quan trọng đối với các nớc
đang phát triển. Để tăng trởng và phát triển kinh tế các nớc đang phát
triển gặp rất nhiều khó khăn về vốn, công nghệ, thị trờng cũng nh các
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kinh nghiệm và những kiến thức trong quản lý. Do vậy trong các chính
sách phát triển của mình, các nớc đang phát triển đều tạo ra môi trờng
thuận lợi thu hút các công ty đa quốc gia thực hiện đầu t dới hình thức
FDI. Phần lớn các nớc đang phát triển thu hút đợc lợng FDI đều có
những đặc điểm hấp dẫn các nhà đầu t, chẳng hạn nh thị trờng trong nớc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngoài hơn là các chính sách khuyến khích xuất khẩu vốn. Bên cạnh đó,
sự cạnh tranh gay gắt tại thị trờng nội địa cũng là một trong những
nguyên nhân dẫn tới chính phủ ban hành chính sách khuyến khích xuất
khẩu vốn nhằm giảm bớt cờng độ cạnh tranh trên thị trờng nội địa.
Ngoài ra, chính sách của chính phủ cũng hớng luồng vốn xuất khẩu vào
các khu vực khác nhau tuỳ thuộc vào mối quan hệ chính trị, ngoại giao
của quốc gia xuất khẩu vốn với khu vực và quốc gia nhập khẩu vốn.
Một minh chứng cụ thể đó là Nhật Bản, những thập niên vừa qua nền
kinh tế Nhật Bản tăng trởng với tốc độ thần kỳ, sự tích luỹ t bản lớn,
chính phủ Nhật Bản đã có nhiều chính sách phù hợp khuyến khích các
nhà đầu t Nhật Bản đầu t ra nớc ngoài nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ,
khai thác tài nguyên thiên nhiên sẵn có tại các quốc gia sở tại. Do quan
hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và các nớc Đông á, Đông Nam á thân
thiện,và có sự tơng đồng về văn hoá, cho nên dòng vốn đầu t của Nhật
Bản vào các quốc gia này chiếm một tỷ trọng rất lớn.
Thứ hai, chính sách của nớc nhập khẩu vốn. Chính sách của
quốc gia nhập khẩu vốn tác động rất lớn tới quyết định đầu t của chủ
đầu t nớc ngoài, chính sách đó bao gồm: chính sách khuyến khích đầu t
trực tiếp nớc ngoài, chính sách về quản lý ngoại tệ, các quy định trong
hoạch toán kế toán, chín sách thơng mại... Chính sách khuyến khích đầu
t trực tiếp nớc ngoài là vấn đề tiên quyết khi chủ đầu t quyết định đầu t,
một chính sách khuyến khích đầu t phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho các chủ đầu t khi tiến hành đầu t trên địa bàn, ngợc lại, một chính
sách khuyến khích đầu t bất hợp lý sẽ tạo rào cản lớn, tạo một trờng đầu
t không thuận lợi đối với các chủ đầu t. Chính sách quản lý ngoại tệ tại
một quốc gia tác động trực tiếp tới tâm lý của nhà đầu t nớc ngoài; một
quốc gia quản lý ngoại hối theo nguyên tắc thả nổi theo thị trờng sẽ dẫn
đến sự thay đổi liên tục của tỷ giá hối đoái tuỳ theo nhu cầu thị trờng,
do đó các chủ đầu t sẽ có tâm lý rụt rè, lo sợ trong hoạt động đầu t trực
sự khác biệt đó có thể là về văn hoá, trình độ phát triển kinh tế và khoa
học công nghệ... sự khác biệt về văn hoá nh: lối sống, phong tục tập
quán, sẽ dẫn tới nhu cầu về các sản phẩm là khác nhau giữa các quốc
gia. Bên cạnh đó, trình độ phát triển kinh tế và khoa học công nghệ ở
một quốc gia cũng khác nhau do sự quy định bởi trình độ phát triển của
lực lợng sản xuất tại quốc gia đó. Xuất phát từ sự khác nhau nh trên, các
chủ thể kinh doanh quốc tế khi thâm nhập thị trờng nớc ngoài có thể sử
dụng hai chiến lợc marketing khác nhau nh: chiến lợc thích nghi hoá
hoặc chiến lợc tiêu chuẩn hoá sản phẩm. Tuỳ từng thị trờng, tuỳ từng
sản phẩm, tuỳ khả năng của doanh nghiệp mà áp dụng các chiến lợc cho
hợp lý và có hiệu quả.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khi tiến hành đầu t trực tiếp nớc ngoài các chủ đầu t cần phải
nghiên cứu sự thích nghi của sản phẩm và công nghệ khi đem đi đầu t
đối với thị trờng sở tại. Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tất yếu diễn
ra sự chuyển giao công nghệ, một công nghệ phù hợp sẽ giúp cho các
dự án đầu t đạt đợc hiệu quả nh mong muốn. Một công nghệ phù hợp là
phải phù hợp với trình độ của lực lợng sản xuất tại nớc sở tại, khai thác
tối đa những lợi thế của thị trờng sở tại, đáp ứng những yêu cầu của nớc
sở tại. Một công nghệ tốt, hiện đại vẫn cha đủ nếu nh sản phẩm do công
nghệ đó sản xuất ra không phù hợp với thị trờng nội địa. Công nghệ phù
hợp quyết định sự khai thác các yếu tố đầu vào còn sự phù hợp của sản
phẩm đối với thị trờng sở tại sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của
dự án. Nh vậy, sự phù hợp của sản phẩm và công nghệ của chủ đầu t đối
với thị trờng sở tại ảnh hởng trực tiếp tới dòng vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài di chuyển vào quốc gia đó. ở Việt Nam thời gian qua, hoạt động
đầu t gắn liền với chuyển giao công nghệ. Qúa trình chuyển giao công
nghệ qua các dự án FDI thời gian qua tại Việt Nam còn nhiều vấn đề bất
cập nhng phần nào cũng là một tất yếu. Công nghệ sản xuất từ những
với các thị trờng khác nhau. Các chức năng tác nghiệp: quản lý,
marketing, quản trị nhân lực, kế toán tài chính... sẽ giúp cho hoạt động
của công ty trên thị trờng sở tại thuận lơị, đạt hiệu quả cao trong quá
trình đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Nh vậy, khả năng của công ty sẽ quyết định công ty có đi đầu t
hay không và đầu t vào thị trờng nào để đạt đợc lợi nhận tối u với khả
năng vốn có của công ty.
4. Sức hấp dẫn của thị trờng nớc tiếp nhận đầu t
Một trong những mục đích của các nhà đầu t khi tiến hành đầu t
tại một nớc nào đó là khai thác những lợi thế so sánh của thị trờng nội
địa. Thị trờng ở mỗi nớc khác nhau có sức hấp dẫn khác nhau đối với
các chủ đầu t khi tiến hành đầu t trực tiếp nớc ngoài. Một thị trờng hấp
dẫn sẽ kích thích mở rộng thu hút vốn FDI, khi phân tích sức hấp dẫn
của thị trờng nớc sở tại các chủ đầu t thờng chú ý đến các yếu tố sau:
Thứ nhất, quy mô, cấu trúc và giới hạn của thị trờng. Quy mô
của thị trờng lớn hay nhỏ quyết định lợng hàng hoá bán ra và lợi nhuận
của cả đời dự án, cầu trúc của thị trờng quyết định chủng loại sản phẩm
và đoạn thị trờng tiềm năng của dự án FDI còn giới hạn của thị trờng sẽ
giúp cho chủ đầu t xác định vị trí tối u để đặt địa điểm cho dự án. Một
thị trờng có quy mô rộng lớn, cấu trúc đa dạng, giới hạn lớn cho việc
mở rộng đầu t sẽ có sức cuốn hút lớn đối với các chủ đầu t nớc ngoài.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thứ hai, luật pháp của nớc sở tại và các rào cản thâm nhập thị
trờng. Hoạt động kinh doanh quốc tế nói chung và đầu t trực tiếp nói
riêng chịu sự ảnh hởng trực tiếp bởi môi trờng luật pháp. Môi trờng luật
pháp quy định lĩnh vực đầu t, hình thức đầu t, thời hạn đầu t của các dự
án; môi trờng luật pháp đòi hỏi các chủ đầu t phải thích ứng các dự án
của mình phù hợp với những quy định một cách bắt buộc. Môi trờng
luật pháp phù hợp, khuyến khích sẽ tạo điều kiện hớng dòng vốn FDI
vụ cho hoạt động của dự án thì sẽ dẫn tới chi phí ban đầu lớn, giảm lợi
nhuận của dự án và ngợc lại, lợi nhuận của dự án sẽ lớn hơn.
Nh vậy, sức hấp dẫn của thị trờng sở tại là sự kết hợp của nhiều
yếu tố tạo lên. Sức hấp dẫn của thị trờng càng lớn sẽ khuyến khích hoạt
động thu hút vốn đầu t trc tiếp nớc ngoài.
Tóm lại, dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chịu tác động của
rất nhiều nhân tố nh: chính sách của các quốc gia, sự thích nghi của sản
phẩm và công nghệ của chủ đầu t đối với thị trờng nội địa, khả năng của
công ty khi đầu t, sức hấp dẫn của thị trờng nớc sở tại... Vì vậy để nâng
cao khả năng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, các quốc gia cần
phải kết hợp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cho các yếu tố trên kết
hợp một cách tối u.
III . Xu hớng của đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới
1. Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới chủ yếu vận động trong
nội bộ các nớc công nghiệp phát triển nhng hiện nay tỉ trọng của
dòng vốn này giảm dần
Các nớc công ngiệp phát triển có trình độ công nghệ cao, cạnh
tranh gay gắt nhng sức mua lớn, môi trờng kinh tế tăng trởng và ổn
định. Mặt khác, một nớc không bao giờ sản xuất đợc tất cả các sản
phẩm tốt nhất với hiệu quả cao nhất, vì vậy dòng vốn vận động chủ yếu
trong nội bộ các nớc công nghiệp phát triển. Vào cuối thập kỷ 80 đầu
thập kỷ 90, nền kinh tế các nớc công nghiệp phát triển đi vào suy thoái,
môi trờng đầu t kém thuận lợi, trong khi đó do quá trình quốc tế đời
sống kinh tế thế giới, các nớc đang phát triển ban hành các chính sách
tăng cờng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài. Kết quả là, xu hớng đầu
t vào các nớc phát triển giảm dần, đầu t vào các nớc đang phát triển tăng
lên. Ngoài ra, do cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã làm cho nhu
cầu thay thế và đổi mới công nghệ ở các nớc công nghiệp phát triển diễn
ra liên tục, do đó công nghệ cũ, công nghệ lạc hậu đợc đa sang các nớc
đang phát triển, và chậm phát triển để thực hiện hoạt động đầu t trực
khá cao và ổn định. Các quốc gia trong khu vực ban hành chính sách
khuyến khích đầu t nớc ngoài tạo ra môi trờng đầu t ổn định, thông
thoáng. Ngoài ra, sự tăng giá của đồng Yên Nhật và chính sách đầu t ra
nớc ngoài của Nhật Bản cũng góp phần không nhỏ trong việc làm tăng
dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào khu vực này.
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
IV. kinh nghiệm thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của một
số địa phơng
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam từ năm 1989, trải qua hơn
10 năm, thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại một số địa phơng đã đạt đ-
ợc kết quả khá khả quan. Từ những thành tựu của hai tỉnh Đồng Nai và
Bình Dơng chúng ta có thể rút ra một số kinh nghiệm nh sau:
1. Bình Dơng- trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đã xác định
hình thành các khu công nghiệp và cụm công nghiệp nhằm mở
rộng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
Bình Dơng là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, cạnh Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế văn hoá
khoa học kỹ thuật lớn và tỉnh Đồng Nai có truyền thống lịch sử lâu
đời về phát triển công nghiệp. Chính nhờ điều kiện vị trí thuận lợi đó
mà Bình Dơng thừa hởng những lợi thế khu vực để phát triển công
nghiệp, trong đó hoạt động thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài là yếu tố
vô cùng quan trọng. Tỉnh Bình Dơng trong quy hoạch phát triển kinh
tế- xã hội đã xác định hình thành các khu công nghiệp và cụm công
nghiệp địa phơng nhằm tăng cờng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Bên cạnh đó, Bình Dơng cũng đã tiến hành cụ thể hoá các chính
sách, quy định, luật pháp của nhà nớc phù hợp với điều kiện kinh tế
xã hội của địa phơng nhằm tạo điều kiện cho các chủ đầu t nớc ngoài
khi đầu t vào địa bàn tỉnh. Đặc biệt, các cơ quan quản lý nhà nớc về
đầu t nớc ngoài tại Bình Dơng đã cải cách, tinh giảm các thủ tục
tầng nấc trung gian, giải quyết kịp thời các kiến nghị của doanh
nghiệp, tạo đợc lòng tin cho các chủ đầu t. Nguồn nhân lực tại chỗ t-
ơng đối dồi dào kết hợp với việc sử dụng đội ngũ tri thức và lực lợng
lao động ngoài tỉnh tơng đối thông thoáng nên đã có khả năng đáp
ứng phần lớn nhu cầu tuyển dụng của nhà đầu t.
Đồng Nai là tỉnh có truyền thống phát triển công nghiệp từ thời
ngụy quân ngụy quyền, khu công nghiệp Biên Hoà 1 có trớc năm
1975. Đến năm 2000, Đồng Nai đã tiến hành quy hoạch 17 khu công
nghiệp và các cụm công nghiệp địa phơng, trong đó có 10 khu công
nghiệp đã đợc chính phủ phê duyệt và thực hiện quy chế khu công
nghiệp với diện tích 2752 ha. Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ban
ngành trên địa bàn Đồng Nai đã gắn quy hoạch phát triển kinh tế,
quy hoạch lãnh thổ với việc phát triển khu công nghiệp và cụm công
nghiệp triên địa bàn. Việc gắn quy hoạch khu công nghiệp và cụm
công nghiệp địa phơng đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng
các công trình cơ sở hạ tầng cũng nh cung cấp dịch vụ tới tận hàng
rào các khu công nghiệp.
25