ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
Tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa
PHẦN I: ĐỀ THI
Câu 1. (5,0 điểm)
1.1. Xác định các chất A
1
, A
2
, A
3
, A
4
, A
5
, A
6
, A
7
, A
8
, A
9
và viết phương trình phản ứng hóa
học (ghi rõ điều kiện, nếu có) hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
A
1
+ N a O H
( 1 )
A
2
+ H C l
t
0
A
9
( 8 )
Biết A
1
là hợp chất của S với hai nguyên tố khác và
1
A
M
= 51 (gam/mol).
1.2. a. Viết phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ điều kiện, nếu có) khi cho khí clo lần lượt
tác dụng với các chất (riêng biệt): H
2
(k); Fe (r); NaBr (dd); NaOH (dd).
b. Cho 0,896 lít (ở đktc) Cl
2
hấp thụ hết vào dung dịch X chứa 0,06 mol NaCl; 0,04 mol
Na
2
SO
3
và 0,04 mol Na
2
CO
3
. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa
m gam muối và V lít (ở đktc) khí Z. Xác định các giá trị m, V.
Câu 2. (5,0 điểm)
4
(4) thì khí X sinh ra trong trường hợp nào phù hợp với
phương pháp thu khí được mô tả theo sơ đồ trên. Giải thích (có viết phương trình phản ứng hóa
học minh họa)?
b. Trong sơ đồ lắp ráp dụng cụ trên, vì sao ống nghiệm (1) được lắp nghiêng với miệng ống
nghiệm thấp hơn đáy ống nghiệm?
2.3. Etanol (rượu etylic) là hợp chất hữu cơ có khả năng cháy tốt. Nếu trộn etanol với các loại
xăng thông thường sẽ được loại xăng sinh học có thể thay thế các loại xăng thông thường khác
và có thể dùng làm nhiên liệu cho ô tô, xe máy. Xăng sinh học E5 là xăng gồm hàm lượng
etanol 5% và 95% xăng thông thường về mặt thể tích. Với những động cơ chưa được thiết kế lại
(động cơ thiết kế để sử dụng xăng thông thường), nếu sử dụng nhiên liệu xăng có hàm lượng
etanol cao (hơn 10% theo thể tích) có thể gây ảnh hưởng đến một số chi tiết của động cơ làm từ
kim loại, cao su, nhựa hoặc polime, còn với hàm lượng 5% etanol trong E5 thì các ảnh hưởng
này không xảy ra. Hãy giải thích vì sao khi hàm lượng etanol trong xăng cao (hơn 10% theo thể
tích) thì gây ra những hỏng hóc đối với một số chi tiết của động cơ như đã nêu?
Câu 3. (5,0 điểm)
3.1. Một hỗn hợp A gồm Al, Al
2
O
3
, CuO tan hết trong 2,0 lít dung dịch H
2
SO
4
0,5M, thu
được dung dịch B và 6,72 lít (ở đktc) khí H
2
. Khi thêm 0,4 lít dung dịch NaOH 0,5M vào
dung dịch B thì thấy kết tủa bắt đầu xuất hiện và để kết tủa bắt đầu không thay đổi nữa thì thể
tích dung dịch NaOH 0,5M đã dùng tổng cộng là 4,8 lít, dung dịch thu được khi đó gọi là
2
và 0,72 gam H
2
O.
a. Xác định hidrocacbon A và tính phần trăm theo thể tích các chất trong X.
b. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách các chất ra khỏi hỗn hợp X.
4.2. Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm C
x
H
y
COOH; C
x
H
y
COOCH
3
và CH
3
OH
thu được 2,688 lít CO
2
(ở đktc) và 1,8 gam H
2
O. Mặt khác, cho 2,76 gam hỗn hợp X phản ứng
vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH
3
OH. Tính phần trăm theo số
mol từng chất trong X và xác định công thức cấu tạo của C
x
H
2
S; A
4
: SO
2
; A
5
:
(NH
4
)
2
SO
3
; A
6
: (NH
4
)
2
SO
4
; A
7
: NH
4
Cl; A
8
: NH
4
2
→
SO
2
+ H
2
O (3)
SO
2
+ 2NH
3
+ H
2
O
→
(NH
4
)
2
SO
3
(4)
(NH
4
)
2
SO
3
+ Br
3
→
NH
4
NO
3
+ AgCl (7)
NH
4
NO
3
→
Ct
0
N
2
O + 2H
2
O (8)
(hoặc NH
4
NO
3
→
Ct
0
N
→
NaCl + Br
2
(nếu clo dư: 5Cl
2
+ Br
2
+ 6H
2
O
→
10HCl + 2HBrO
3
)
Cl
2
+ 2NaOH
→
NaCl + NaClO + H
2
O (ở nhiệt độ thường)
0,25x4
=
1,0
Số mol khí clo: nCl2 = 0,04 (mol)
Các phương trình phản ứng đã xảy ra:
Cl
2
+ H
2
HCl
n
= 0,08 (mol)
Từ (2)
⇒
42
SONa
n
= 0,04 (mol);
Từ (3)
⇒
)3(NaCl
n
= 0,08 (mol)
⇒
)(YNaCl
n
= 0,08 + 0,06 = 0,14 (mol)
0,5
Khối lượng muối có trong dd Y: m = 0,14.58,5 + 0,04.142 = 13,87 (gam)
Từ (3)
⇒
2
CO
n
OH + 2CO
2
(1)
CO
2
hấp thụ vào dung dịch NaOH, tạo ra hai muối là Na
2
CO
3
và NaHCO
3
Đặt
32
CONa
n
= x (mol);
3
NaHCO
n
= y (mol);
Dựa vào bảo toàn natri
⇒
2x + y = 1 (2)
0,5
Khối lượng dung dịch sau phản ứng: m
dd spư
= 2100 + 44(x + y)
Tổng khối lượng muối trong dung dịch sau phản ứng: m
muối
=
O
6
→
33
/ NHAgNO
2Ag
Ag
n
= 2
6126
OHC
n
= 0,5.2 = 1 (mol)
⇒
Ag
m
= 108 (gam)
0,5
2.1b
(0,5)
OHHC
n
52
= 0,75 (mol)
⇒
V
rượu nguyên chất
=
.
+ NaHCO
3
: 2NaHCO
3
→
Ct
0
Na
2
CO
3
+ H
2
O + CO
2
+ CH
3
COONa và vôi tôi xút:
CH
3
COONa + NaOH
→
Ct
0
CH
4
+ Na
2
bằng phương pháp đẩy nước
0,5
Trường hợp NH
4
Cl và CaO không thu khí X theo phương pháp đẩy nước được vì:
NH
4
Cl + CaO
→
Ct
0
CaCl
2
+ NH
3
+ H
2
O
Khí X là NH
3
tan nhiều trong nước nên nếu dùng phương pháp đẩy nước thì sẽ không
thu được NH
3
.
0,5
2.2b
(0,5)
+ Ống nghiệm (1) lắp nghiêng với miệng ống nghiệm thấp hơn đáy ống nghiệm là vì
khi đun nóng hỗn hợp thì nơi đáy ống nghiệm tập trung nhiều nhiệt hơn so với miệng
những chỗ khác trên toàn ống nghiệm.
4
)
3
+ 3H
2
(1)
Al
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
→
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O (2)
CuO + H
2
SO
4
(SO
4
)
3
+ 6NaOH
→
2Al(OH)
3
+ Na
2
SO
4
(5)
CuSO
4
+ 2NaOH
→
Cu(OH)
2
↓
+ Na
2
SO
4
(6)
Al(OH)
3
+ NaOH
→
NaAlO
pt(1)
⇒
=
Al
n
0,2 (mol); pt (4)
⇒
=
dSOH
n
42
0,1 (mol)
Đặt
=
32
OAl
n
x (mol);
=
CuO
n
y (mol)
Từ pt (1), (2), (3)
⇒
0,3 + 3x + y = 1 – 0,1
⇒
3x + y = 0,6 (8)
0,5
CuO
m%
100 – 13,64 – 25,76 = 60,6(%)
0,5
Dung dịch C chứa: Na
2
SO
4
và NaAlO
2
. Khi cho HCl vào dung dịch C, chỉ xảy ra phản
ứng giữa HCl với NaAlO
2
.
Các phản ứng có thể có:
NaAlO
2
+ HCl + H
2
O
→
Al(OH)
3
+ NaCl (10)
0,4 0,4 0,4
Al(OH)
3
+ 3HCl
→
AlCl
= 0,2 + 2.0,1 = 0,4 (mol);
32
OAl
n
=
102
2,10
= 0,1 (mol)
0,5
Vì
32
OAl
n
= 0,1 (mol)
⇒
phản ứng (11) có xảy ra
Từ (10), (11), (12)
⇒
HCl
n
= 0,4 + 0,6 = 1,0 (mol)
V
ddHCl
=
M
C
n
=
0,1
⇒
Fe
chỉ mới phản ứng một phần với AgNO
3
.
0,5
Các phản ứng đã xảy ra:
Fe + 2AgNO
3
→
Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag (1)
x 2x x 2x
Zn + 2AgNO
3
→
Zn(NO
3
)
2
+ 2Ag (2)
0,03-2x 0,03-2x
Zn + Cu(NO
3
)
⇒
108.2x + m – 56x = 3,84
⇒
m + 160x = 3,84 (5)
Từ (2), (3), (4)
⇒
108(0,03 – 2x) + 64.0,02 + 56x + 3,25 – 65(0,015 – x + 0,02 + x) =
3,895
⇒
x = 0,01 (mol)
⇒
m = 2,24 (gam)
0,5
4
(5,0 điểm)
4.1a
(1,5)
X qua dung dịch brom dư nhưng vẫn còn khí
⇒
A không phản ứng với dung dịch
brom.
Mặt khác khi đốt cháy A, thu được
=
OH
n
2
0,04 (mol) >
=
2
CO
HC
n
=
OH
n
2
-
2
CO
n
= 0,04 – 0,03 = 0,01 (mol)
Số C
trong A
=
01,0
03,0
⇒
A là C
3
H
8
0,5
+ Khối lượng bình chứa dung dịch brom tăng bằng tổng khối lượng C
2
H
2
và C
2
H
+ Phần trăm theo thể tích các chất trong X:
42
%
HC
V
=
100.
04,0
02,0
= 50 (%);
2
2
%
HC
V
=
8
3
%
HC
V
=
100.
04,0
01,0
= 25 (%)
0,5
4.1b
(1,0)
+ Dùng dung dịch AgNO
:
C
2
Ag
2
+ 2HCl
→
C
2
H
2
+ 2AgCl
0,5
+ Dùng nước brom dư: C
2
H
4
phản ứng, bị giữ lại trong bình chứa nước brom, thu lấy
khí thoát ra khỏi bình chứa nước brom, được C
3
H
8:
C
2
H
4
+ Br
2
→
yx
n
= a (mol);
3
COOCHHC
yx
n
= b (mol);
OHCH
n
3
= c (mol)
2
CO
n
=
4,22
688,2
= 0,12 (mol);
OH
n
2
=
18
8,1
= 0,1 (mol)
NaOH
n
= 0,03 (mol);
OHCH
x
H
y
COONa + CH
3
OH (2)
b
0,5
Từ phương trình (1), (2)
⇒
a + b = 0,03 (3) và b + c = 0,03 (4) 0,5
X chỉ gồm C, H, O
⇒
m
C
+ m
H
+ m
O
= 2,76
Từ CO
2
⇒
m
C
= 0,12.12 = 1,44 (gam); Từ H
2
O
⇒
04,0
01,0
= 25(%)
3
%
COOCHHC
yx
n
= 50(%).
0,5
Khối lượng hỗn hợp X: m
X
= 0,01(12x + y + 45) + 0,02(12x + y + 59) + 0,01.32=2,76
⇒
12x + y = 27
⇒
x = 2 và y = 3
⇒
Axit đã cho là CH
2
=CH-COOH
0,5
HẾT