Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về hình thức đầu
t trực tiếp nơc ngoài.
I. Khái niệm về đầu t trực tiếp n ớc ngoài (FDI):
1. Khái niệm về FDI:
Mặc dù không có nhiều tranh luận xung quanh khái niêm FDI, nhng cho
đến nay cha có khái niệm nào đợc coi là hoàn chỉnh. Hiện nay trên nhiều sách
báo tạp chí của các tổ chức quốc tế cũng nh Chính Phủ các nớc có tơng đối
nhiều định nghiã về đầu t trực tiếp nớc ngoài, nh định nghĩa của Ngân hàng
thế giới (WB) thì FDI là đầu t trực tiếp nớc ngoài mang lại lãi suất từ 10% trở
lên.
Theo giáo trình Kinh tế đầu t của Trờng Đại học Kinh tế quốc dân PGS.TS
Nguyễn Ngọc Mai làm chủ biên thì đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là vốn của
các doanh nghiệp và cá nhân nớc ngoài đầu t sang các nớc khác và trực tiếp
tham gia quản lý quá trình sử dụng thu hồi vốn bỏ ra.
Đến nay khái niệm mà nhiều nớc và các tổ chức hay dùng nhất là khái niệm
do Quỹ tiền tệ quốc tế đa ra năm 1977, đó là: Đầu t trực tiếp nớc ngoài là vốn
thực hiện nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp hoạt động ở nền
kinh tế khác với nền kinh tế thuộc đất nớc của nhà đầu t. Mục đích của nhà
đầu t là giành đợc tiếng nói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp đó.
Định nghĩa này nhấn mạnh động cơ đầu t và phân biệt FDI với đầu t gián
tiếp. Đầu t gián tiếp có đặc trng cơ bản là nhằm thu đợc lợi nhuận từ việc mua
bán tài sản, tài chính nớc ngoài, nhng nhà đầu t không quan tâm đến quá trình
quản lý doanh nghiệp.
Đầu t trực tiếp n ớc ngoài có những đặc trung là :
Đầu t trực tiếp nớc ngoài mặc dù chịu chi phối của Chính Phủ, nhng có
phần ít bị phụ thuộc vào mối quan hệ chính trị giữa hai bên so với hình thức
tín dụng quốc tế.
Bên nớc ngoài trực tiếp tham gia quá trình kinh doanh của doanh nghiệp,
nên họ trực tiếp kiểm soát sự hoạt động và đa ra những quết định có lợi nhất
1
có ảnh hởng tích cực đến các nớc đang phát triển thông qua việc chuyển vốn,
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngoại tệ, kỹ năng quản lý và các yếu tố đầu vầo khác mà các nớc đang phát
triển còn thiếu, tăng nhanh quá trình tích lũy vốn trong nớc, thúc đẩy xuất
khẩu và tăng trởng kinh tế. Chẳng hạn Harry Johnson cho rằng: FDI mang
lại cho các nớc tiếp nhận: t bản trọn gói với giá rẻ, công nghệ tiên tiến, khả
năng quản lý và những kiến thức u việt về thị trờng nớc ngoài cho cả các sản
phẩm cuối cùng lẫn các hàng hoá t bản, các yếu tố đầu vào trung gian và
nguyên liệu thô .
Học thuyết của phái phụ thuộc tranh luận rằng đầu t nớc ngoài từ các nớc
công nghiệp vào các nớc đang phát triển để khai thác nguồn lao động rẻ và
nguồn tài nguên thiên nhiên phong phú của các nớc này. Còn các nớc nhận
đầu t sẽ nhận đợc ít lợi ích từ việc chuyển giao này, thay vì họ trở thành việc
phụ thuộc vào các nớc đầu t.
Tuy nhiên thực tế xảy ra đã không ủng hộ thuyết phụ thuộc: Một số nớc
đang phát triển có lợng FDI vào lớn đã có tăng trởng kinh tế cao, công nghiệp
phát triển mạnh.
Vào những năm của thập kỷ 70, hiện tợng phổ biến của các nớc đang phát
triển là vay vốn nớc ngoài, tuy nhiên các cuộc khủng hoảng nợ vào những
năm của thập kỷ 80 đã buộc các nớc này thay đổi thái độ với đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài, đã xuất hiện một quan điểm mới trong phái Những nhà kinh tế
chính trị quốc tế những ngời đầu tiên có quan điểm ủng hộ mô hình Phát
triển phụ thuộc. Quan điểm mới này gắn với cả hai phái là: Phái các nhà kinh
tế học cổ điển (cho rằng: đầu t nớc ngoài thực sự có có ảnh hởng tích cực đến
các nớc đang phát triển) và phái Macxit (cho rằng xuất khẩu vốn đầu t nh là
một tác nhân đến quá trình tích luỹ vốn phát triển trên thế giới bao gồm cả thế
giới thứ ba). Đặc biệt là, quan điểm mới đã đa ra một cách nhìn rộng hơn và
năng động hơn về đầu t nớc ngoài, đánh giá sự đóng góp của nó đến sự phát
triển chủ nghĩa t bản nói chung hơn là đến các chỉ tiêu kinh tế tĩnh và độc lập.
nớc này phải vợt qua để hội nhập vào quỹ đạo tăng trởng kinh tế của nền kinh
tế hiện đại. Nhiều nớc lâm vào tình trạng trì trệ của sự nghèo đói bởi lẽ không
lựa chọn và tạo ra đợc điểm đột phá chính xác vào cái vòng luẩn quẩn này.
Trở ngại lớn nhất để thực hiện đợc điều đó của các nớc kém phát triển chính
là vốn và kỹ thuật. Vốn là cơ sở để tạo ra công ăn việc làm trong nớc và đổi
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mới kỹ thuật, tăng năng suất lao động từ đó tạo tiền đề tăng thu nhập, tăng
tích luỹ cho nền kinh tế. Tuy nhiên để tạo vốn cho nền kinh tế nếu chỉ trông
chờ vào tích luỹ nội bộ thì hậu quả khó tránh khỏi là sự tụt hậu trong sự phát
triển chung của taòan thế giới. Do vậy vốn nớc ngoài sẽ là một cú huých để
đột phá cái vòng luẩn quẩn này. Trong đó FDI là một nguồn quan trọng để
khắc phục tình trạng thiếu vốn mà ít gây nợ nần.
Theo lý thuyết Hai lỗ hổng của Cherery và Strout (1966) thì có hai cản trở
chính cho sự tăng trởng của một quốc gia đó là: Tiết kiệm không đủ đáp ững
cho nhu cầu đầu t, đợc gọi là lỗ hổng tiết kiệm. Thứ hai là thu nhập của hoạt
động xuất khẩu không đủ đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu
gọi là " lỗ hổng thơng mại ". ở các nớc kém phát triển, hai lỗ hổng trên thờng
rất lớn. Vì thế FDI là một nguồn quan trọng để bổ xung sự thiếu hụt về ngoại
tệ do nó góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh và và mở rộng khả năng xuất
khẩu của các nớc tiếp nhận đầu t.
b> FDI mang lại công nghệ và trình độ kĩ thuật cao, trình độ quản lý tiên
tiến cho nớc tiếp nhận vốn đầu t.
Xét về lâu dài thì đây là một lợi ích căn bản nhất cho nớc tiếp nhận đầu t.
FDI thúc đẩy sự đổi mới vê công nghệ ở các nớc tiếp nhận đầu t nh góp phần
tăng năng suất của các yếu tố sản xuất, thay đổi cấu thành sản phẩm và xuất
khẩu, thúc đẩy phát triển các nghành nghề mới, đặc biệt là những nghành đòi
hỏi hàm lợng công nghệ kĩ thuật cao. Nh vậy FDI có tác dụng lớn đối với quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trởng
và phát triển nhanh ở các nuớc tiếp nhận đầu t.
FDI là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại, thông qua
đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao
động quốc tế. Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia tích cực vào
quá trình liên minh liên kết kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới, đòi hỏi mỗi
quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nớc cho phù hợp với sự phân công
lao động quốc tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mỗi quốc gia phù hợp với
trình độ phát triển chung thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
FDI.FDI góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế bởi vì
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
FDI làm xuất hiện nhiều lĩnh vực ngành nghề mới, nâng cao trình độ kĩ thuật,
tăng năng xuất lao động
e> Thông qua FDI các nớc tiếp nhận đầu t có thể tiếp cận với thị trờng thế
giới:
Các nớc đang phát triển tuy có khả năng sản xuất với mức chi phí có thể
cạnh tranh đợc nhung vẫn rất khó khăn trong việc thâm nhập vào thi trờng nớc
ngoài. Thông qua FDI họ có thể tiếp cận đợc với thị trờng thế giới, và hầu hết
các hoạt động FDI đều do các công ty đaquốc gia thực hiện. Các công ty này
có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp đồng dài hạn
dựa trên cơ sở uy tín của họ về chất lợng và kiểu dáng sản phẩm đã có từ
lâu.
Nh vậy rõ ràng là qua sự phân tích ở trên ta thấy việc tiếp nhận vốn FDI
mang lại những lợi thế cho nớc tiếp nhận đầu t trong quá trình phát triển và
tăng trởng kinh tế. Tuy nhiên cần phải nhớ rằng vốn nớc ngoài dù quan trọng
đến đâu cũng không thể đóng vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế của
một quốc gia, bởi vì xét về lâu dài để xem xét nền kinh tế của một quốc gia có
hùng mạnh hay không thì cần phải xem xét bản thân nội lực của nền kinh tế
quốc gia đó.
2.2. Những mặt trái của FDI:
a>Công nghệ và kỹ thuật lạc hậu:
đầu t thờng nhỏ hơn nhiều. Do vậy tác động kịp thời của một dự án đầu t trực
tiếp cũng không tức thì nh dự án đầu t gián tiếp. Hơn nữa, các nhà đầu t trực
tiếp thờng thiếu sự trung thành đối với thị trờng đang đầu t, do đó luồng vốn
đầu t trực tiếp cũng thất thờng.
d> Những mặt trái khác:
Mục đích chủ yếu của nàh đầu t là kiếm lời, nên họ chỉ đầu t vào những nơi
có lợi nhất. Vì thế nhiều khi lợng vốn nớc ngoài đã làm gia tăng thêm sự mất
cân đối giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị. Sự mất cân đối này có thể
gây bất ổn về chính trị
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các vấn đề ô nhiễm môi tròng cùng với vấn đề tai nguyên bị cạn kiệt và
những lợi dụng về chính trị đó là một trong những điều tất yếu mà nớc chủ
nhà phải hứng chịu khi quá trình FDI diễn ra.
Việc đa những mặt trái của FDIvào không có nghĩa là phủ nhận những lợi
thế cơ bản của nó mà chỉ nhấn mạnh rằng cần phải có những chính sách thích
hợp, những biện pháp kiểm soát hữu hiệu để phát huy những mặt tích cực hạn
chế những mặt tiêu cực của FDI. Mức độ thiệt hại mà FDI gây ra cho nhuớc
chủ nhà nhiều hay ít phụ thuộc rất nhiều vào chính sách, năng lực, trình độ
quản lý,trình độ chuyên môn của nớc tiếp nhậ đầu t.
II. Khái niệm và đặc tr ng của các hình thức đầu t trực tiếp
nuớc ngoài:
Hoạt động đầu t trục tiếp nớc ngoài tại Việt Nam chỉ thực sự bắt đầu từ năm
1988, sau khi Quốc hội thông qua Luật đầu t nớc ngoài tháng 12 năm 1987
(còn gọi là Luật đầu t 87). TheoLuật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam, các nhà đầu
t đợc đầu t vào Việt nam dới ba hình thức:
- Doanh nghiệp Liên doanh.
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Ngoài ra còn một số dạng thực hiện đầu t 100% vốn nớc ngoài đặc biệt: Hợp
đồng đơn giản, không phải là một liên kết đơn giản mà là một mối quan hệ
hữu cơ giữa các đối tác có quốc tịch khác nhau trong một thời gian dài.
Luật đầu t nớcngoài tại Việt Nam đa ra định nghĩa: Doanh nhiệp liên
doanh là doanh nghiệp do hai hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam
trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc Hiệp định ký giữa Chính phủ nớc Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nớc ngoài hoặc do doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh
nghiệp Liên doanh hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài tren cơ sở hợp đồng liên
doanh. [3, tr3].
Định nghĩa này nhấn mạnh đến khía cạnh pháp lý của một Liên doanh và
cho rằng: Hợp đồng liên doanh, điều lệ doanh nghiệp liên doanh cũng nh
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
pháp luật nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là căn cứ pháp lý quan
trọng để điều chính ác hoạt động liên doanh.
Nh vậy, trên thực tế có nhiều định nghĩa khác nhau về Liên doanh, mỗi định
nghĩa có cách tiếp cận và nhấn mạnh đến một khía cạnh nhất định của liên
doanh. Tuy nhiên các định nghĩa trên đây đều tập trung vào những điểm cơ
bản sau:
-Liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính chất quốc tế.
-Liên doanh là một quan hệ bạn hàng lâu dài và là một mối liên kết hữu
cơ của hai hoặc nhiều bên có quốc tịch khác nhau.
-Liên doanh đợc hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc
tịch, quản lý, hệ thống tài chính, luật pháp và bản sắc văn hoá.
-Liên doanh hoạt động trên cơ sở sự đóng góp của các bên về vốn ,
quản lý lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cunãg nh rủi ro có thể
xẩy ra.
-Hoạt động của Liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt động sản xuất kinh
doanh, cuang ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu cơ bản cvà nghiên cứu triển
khai.
liên doanh thờng gặp phải những rủi ro. Những rủi ro này phát sinh có thể do
quá trình thiết kế, nghiên cứu khả thi dự án không chu đáo, do biến động về
chính trị, kinh tế, do những thay đổi của hệ thống pháp lý, do cạnh tranh hay
do những nhân tố bất ngờ khác. Thiệt hại do những rủi ro này gây ra sẽ do các
bên tham gia liên doanh gãnh chịu theo tỷ lệ phân chia nh đối với lợi nhuận.
b>Đặc trng về pháp lý:
Doanh nghiệp liên doanh là một thực thể pháp lý độc lập hoạt động theo
luật pháp của nớc sở tại, chịu sự điều chỉnh theo pháp luật nớc sở tại. Doanh
nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân. Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
tham gia liên doanh đợc ghi trong hợp đồng liên doanh. Doanh nghiệp liên
doanh đợc thành lập dói dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ
phần. Mỗi bên tham gia liên doanh vừa có t cách pháp lý riêng- chịu trách
nhiệm pháp lý đối với bên kia và t cách pháp lý chung-chịu trách nhiệm với
toàn thể liên doanh. Nếu hợp đồng liên doanh là điều kiện cần để thành lập
doanh nghiệp thì điều lệ doanh nghiệp là điều kiện đủ để đảm bảo tính chỉnh
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thể, tính độc lập của thực thể pháp lý này, nó cũng là cơ sở để phân biệt thực
thể kinh doanh này với thực thể kinh doanh khác.
Nh vậy hợp đồng liên doanh và điều lệ liên doanh là hai văn bản pháp lý cơ
bản quy định đặc trng về pháp lý của doanh nghiệp liên doanh, mỗi văn bản
đóng vai trò nhất định trong việc hình thành tính pháp lý của doanh nghiệp
liên doanh.
Giữa đặc trng về kinh doanh và đặc trng về pháp lý có mối liên hệ qua lại
lẫn nhau. Đặc trng về kinh doanh phản ánh thực chất và quy định bản chất nội
tại cuad doanh nghiệp liên doanh triong việc tạo ra lợi ích cho các bên. Đặc tr-
ng về pháp lý quy định tính độc lập của doanh nghiệp liên doanh và phản ánh
tính hợp pháp của doanh nghiệp liên doanh theo điều kiện của nớc sở tại. Do
đó có thể gọi doanh nghiệp liên doanh là một thực thể kinh doanh pháp lý
quốc tế dộc lập.
quyết công nhân cũ của đối tác rtong nớc, không chủ động đợc trong quản lý
điều hành doanh nghiệp, dễ mất cơ hội kinh doanh, khó giải quyết khác biệt
về văn hoá.
Kinh nghiệm một số liên doanh thành công cho thấy rằng, liên doanh phải
đợc xây dựng trên những cơ sở văn bản sau:
-Chia sẻ đợc rủi ro và chi phí đầu t.
-Tận dụng đợc những cơ sở tiện ích có sẵn.
-Thực hiện đợc việc chuyển giao công nghệ.
-Bên đợc nhiều vốn hơn phải đợc quyền quết định công nghệ, kế hoạch
kinh doanh, tiếp thị, chất lợng sản phẩm và nguồn cung cấp nguyên liệu.
-Hợp đồng kinh doanh phải đợc chuẩn bị kỹ càng, lờng trớc cách giải
quyết mọi mâu thuẫn có thể phát sinh.
-Hai bên đồng ý tuyển ngời điều hành không thuộc bất kỳ bên nào.
2. Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài:
2.1 Khái niệm:
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài cũng là một hình thức doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài, nhng ít phổ biến hơn trong hoạt động đầu t quốc tế. Ban
đầu hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoàiđợc sử dụng chỉ nhằm mục
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đích thăm dò khả năng của thị trờng nớc sở tại, tìm kiếm cơ hội đầu t nh ng
sau đó đã trở thành một biện pháp có tính chiến lợc đối với các công ty. Các
doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài vẫn có khả năng vợt qua đợc những rào
cản thuế quan, sự khác biệt văn hoá, luật pháp và chính sách của Chính phủ
các nớc mà vẫn thuộc quyền sở hữu hoàn toàn của chủ đầu t.
Sự ra đời của hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đánh dấu bớc
phát triển cao của các mối quan hệ kinh tế quốc tế. Các thực thể kinh doanh đ-
ợc thành lập không chỉ dựa trên sự khác biệt về các điều kiện kinh tế, chính
trị, văn hoá, luật pháp mà còn dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về môi tr ờng và
khả năng kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp. Chủ đầu t, bên cạnh việc
quản lý của nớc ngoài và hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực của nề kinh tế
nhng vẫn là một pháp nhân của nớc sở tại.
2.2 Đặc trng cơ bản:
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là một thực thể kinh doanh có t cách
pháp nhân đợc thành lập dựa trên những mục đích của chủ đầu t và nớc sở tại.
Do vậy, nó cuãng có những đặc trng về kinh doanh và những đặc trng về pháp
lý.
a> Đặc trng về kinh doanh:
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lý
của chủ đầu t nớc ngoài nhng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện về môi tr-
ờng kinh doanh của nớc sở tại, đó là các điều kiện về chính trị, kinh tế, luật
pháp, văn hoá, mức đọ cạnh tranh Để đạt đ ợc hiệu quả cao nhất trong kinh
doanh , doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài phải tạo lập đợc các mối quan hệ
mật thiết với các doanh nghiêp nớc sở tại nhằm khai thác các nguồn lực sẵn
có, tạo nên thế và lực trong sc mạnh cạnh tranh. Doanh nghiệp 100% vốn nớc
ngoài cũng phải dựa trên các điều kiện về cơ sở hạ tầng của nớc sở tại nh đất
đai, hệ thống giao thông công cộng, viễn thông để tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh. Mặt khác, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài cũng phải
nỗ lực hình thành nên một hình ảnh hấp dẫn trong khách hàng của nớc sở tại
về sản phẩm của mình, nhanh chóng tạo đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng
nớc sở tại.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhìn chung, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài tuy thuộc quyền sở hữu,
điều hành của chủ đầu t nớc ngoài nhng khi tiến hành các hoạt động sản xuất
kinh doanhvẫn phaỉ dựa trên các điều kiện sẵn có của nớc sở tại và phải có
một chiến lợc kinh doanh đa dạng, phù hợp với thị trờng nớc sở tại.
b> Đặc trng về pháp lý:
Đặc trng pháp lý nổi bật của doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là nó có t
cách pháp nhân, là một thực thể pháp lý độc lập hoạt động theo luật pháp nớc
doanh:
3.1. Khái niệm:
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồg hợp tác kinh doanh (gọi tắt là hợp
doanh) là hình thức đầu t trong đó các bên quy định trách nhiệm và phân chia
kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành ddầu t kinh doanh ở Việt Nam
mà không thành lập một pháp nhân mới.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản đợc ký kết giữa đại diện có thẩm
quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh và hoàn toàn khác
các hợp đồng thơng mại, các hợp đồng khác ở chỗ nó quy định rõ việc thực
hiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
-Tên, địa chỉ , đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh, địa chỉ
giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án.
-Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
-Đóng góp của các bên hợp doanh,việc phân chia kết quả kinh doanh
tiến độthực hiện hợp đồng.
-Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc.
-Thời hạn thực hiện hợp đồng.
-Quyền, nghĩa vụ của các bên hợp doanh.
-Các nguyên tắc tài chính.
-Thể thức sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điêù kiện chuyển nhợng.
-Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phơng thức giải quyết chanh chấp.
Nh vậy, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh là
hình thức kinh doanh quốc tế trong đó kiên kết các đối tợng tng đối lỏng lẻo.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Căn cứ pháp lý quan trọng nhất đối với dự án đầu t theo hình htức này là hợp
hợp tác kinh doanh và hệ thống luật pháp nớc sở tại.
3.2. Đặc trng cơ bản:
a> Đặc trng về kinh doanh:
nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ.
Nh vậy, hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản pháp lý duy nhất quy điịnh
đặc trng về pháp lý của dự án hợp doanh. Tuy nhiên, nó cha đủ để đảm bảo
cho hình thức này tính chỉnh thể về mặt pháp lý.
3.3 Ưu nhợc điểm của hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Đối với n ớc nhận đầu t , hình thức đầu t này có u điểm là giúp giải quyết
tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ, tạo thị trờng mới nhng vẫn đảm bảo đợc
an ninh quốc gia và nắm đợc quyền điều hành dự án.
Nhợc điểm chính là khó thu hút đầu t, chỉ thực hiện đợc với một số ít lĩnh
vựcdễ sinh lời.
Đối với bên n ớc ngoài , hình thức này có u điểm là tận dụng đợc hệ thống
phân phối sẵn có của đối tác nớc sở tại, vào đợc những lĩnh vực hạn chế đầu t,
thâm nhập đợc vào những thị trờng truyền thống của nớc chủ nhà, không mất
thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trờng mới và xây dựng các mối
quan hệ, không bị tác động lớn do khác biệt về văn hoá, chia sẻ đợc chi phí và
rủi ro đầu t.
Nhợc điểm chính của hình thức đầu t này là không trực tiếp quản lý điều
hành dự án , quan hệ hợp tác với đối tác nớc sở tại thiếu tính chắc chắn. Điều
này làm các nhà đầu t nớc ngoài e ngại. Do đó, hình thức đầu t này hầu nh chỉ
còn tồn tại ở Việt Nam và Trung Quốc.
III. Xu h ớng vận động phát triển của các hình thức đầu t n ớc
ngoài:
Cho đến nay, hình thức liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài vẫ
là hình thức phổ biến trong hoạt động đầu t quốc tế. Thời gian gần đây, bên
cạnh hai hình thức trên, ở nhiều nớc trên thế giới đã xuất hiện hình thức liên
hợp kinh doanh quốc tế. Về hình thức, loại doanh nghiệp rất giống các doanh
nghiệp liên doanh. Song thực chất hai hình thức này khác nhau về mục tiêu và
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lợi ích. Cơ chế vận hành, quản lý doanh nghiệp liên doanh do bên có vốn lớn
USD, trong đó số vốn đầu t đã thực hiện gần 18 tỷ USD. Vốn FDI chiếm gần
30% tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội hàng năm. Các dự án FDI đã góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta, tạo ra nhiều ngành nghề mới, năng
lực sản xuất mới, góp phần duy trì nhịp độ tăng trởng ổn định của nền kinh tế,
giải quyết việc làm trực tiếp cho hơn 35000 lao động và gián tiếp tạo việc làm
cho khoảng 1 triêụ lao động khác, thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế và khu
vực, củng cố nâng cao vị thế của Việt Nam trên trờng quốc tế. Có thể rút ra
một số nhận xét sau đây về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài thời gian qua:
1. Những mặt tích cực:
1.1 Đầu t trực tiếp nơc ngoài bổ xung nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát
triển để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá, hiện đại hoá đất nớc:
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Với số vốn đầu t đã thực hiện gần 18 tỷ USD (không kể các dự án đã hết hạn
và giải thể) trong đó vốn nơc ngoài đa vào 16,2 tỷ USD, các dự án đầu t trực
tiếp nớc ngoài đã góp phần đáng kể vào tổng vốn đầu t toàn xã hội trong các
năm qua. Theo đánh giá chung, thời kỳ từ 1991-2000, vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài chiếm vị trí thứ hai trong các nguồn vốn đầu t phát triển, chỉ sau vốn
đầu t t nhân và dân c. Bình quân hàng năm vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm
xấp xỉ 30% tổng vốn đầu t toàn xã hội. đây thực sự là một động lực quan trọng
thúc đẩy tăng trởng nhanh nền kinh tế nớc ta trong những năm qua.
Thực tế đã chứng minh chủ trơng thu hút vốn đầu t nơc ngoài với việc ra đời
của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam năm 1987 của Đảng và Nhà nớc ta thời
gian qua là đúng đắn kịp thời, đã bổ xuang nguồn vốn quan trọng cho đầu t
phát triển , góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực
trong nớc, tạo ra thế và lực cho phát triển kinh tế, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá và hiên đại hoá đất nớc ta. Vốn đầu t nớc ngoài thực hiện tăng dần
qua các năm, thời kỳ 1991-1995 đạt trên 7 tỷ USD chiếm trên 25% tổng vốn
đầu t toàn xã hội, thời kỳ 1996-2000 đạt khoảng 12 tỷ USD đã đóng góp đáng
kể vào tăng trởng kinh tế và là nguồn bù đắp quan trọng cho thâm hụt cán cân
án
TVĐT
Vốn pháp
định
Vốn TH
Công nghiệp
1645 19280024747 8742763072 10866713943
CN dầu khí 29 3154826867 2094106347 2352553089
CN nhẹ 643 4050567442 1785345319 2068900083
CN nặng 635 6651802851 2803768210 3544807321
CN thực phẩm 134 2281086756 953693264 1299284498
Xây dựng 204 3141740831 1105849932 1601168952
Nông-lâm nghiệp
347 2108141856 926855682 1212345030
Nông,lâm nghiệp 297 1947652537 847397904 1116966496
Thuỷ sản 50 160489319 79457778 95378534
Dịch vụ
636 14902861034 6613801142 5636907641
GTVT-Bu diện 93 2571985689 2027825866 849117701
KS-Du lịch 124 3500631355 1137540592 1863632847
Tài chính-NH 50 567250000 536650000 509535324
Văn hoáYT GD 89 535295935 231733217 146095289
Khu đô thị mới 3 2466674000 675183000 394618
XD văn phòng 118 3896332758 1401784415 1656030769
XD hạ tầng KCN 13 816040849 278951009 460988264
Dịch vụ khác 146 548650439 324133025 151112829
Tổng
2628 36219027637 16238419878 17715966614
Đơn vị tính: USD.
24