BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN QUỐC CÔNG NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
DUNG DỊCH THUỐC NHỎ MẮT
MOXIFLOXACIN 0,5%
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI - 2014 BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
và cán bộ nhân viên Trường Đại học Dược Hà Nội – những người đã dạy bảo
và giúp đỡ tôi trong suốt 5 năm học tập tại đây.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn
ở bên, chia sẻ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm
khóa luận.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Quốc Công MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
Chương 1. TỔNG QUAN
2
1.1.Đại cương về thuốc nhỏ mắt và độ ổn định của thuốc nhỏ mắt
2
1.1.1.Định nghĩa
2
1.1.2.Các yếu tố ảnh hưởng tới độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt
2
1.1.3.Một số biện pháp làm tăng độ ổn định hóa học của thuốc nhỏ mắt
5
1.2.Đại cương về moxifloxacin hydroclorid
7
1.2.1.Công thức hóa học
7
1.2.2.Tính chất lý hóa học
8
1.2.3.Đặc điểm dược động học
2.4.3.Phương pháp thiết kế thí nghiệm
20
2.4.4.Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
20
2.4.5.Phương pháp nghiên cứu độ ổn định
20
Chương 3.THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
21
3.1.Đánh giá ảnh hưởng của một số tá dược đến độ ổn định của dung
dịch thuốc nhỏ mắt
21
3.1.1.Ảnh hưởng của pH
21
3.1.2.Ảnh hưởng của đồng dung môi
22
3.1.3.Ảnh hưởng của chất chống oxy hóa
23
3.1.4.Ảnh hưởng của chất bảo quản
24
3.1.5.Ảnh hưởng của chất làm tăng độ nhớt
25
3.2.Tối ưu hóa công thức
26
3.2.1.Thiết kế thí nghiệm
26
3.2.2.Tiến hành thí nghiệm
28
3.2.3.Ảnh hưởng của các biến đầu vào đến các biến đầu ra
29
MOX
Moxifloxacin hydroclorid
Moxifloxacin
PG
PP
PET
OXH
USP
Propylen glycol
Polypropylen
Polyethylen terephthalat
Oxy hóa
The United States Pharmacopeia (Dược điển Mỹ)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Trang
1.1: Độ tan của moxifloxacin hydroclorid ở nhiệt độ phòng (30
o
C)
8
1.2: Một số biệt dược thuốc nhỏ mắt
10
2.3: Các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm
16
2.4: Chế độ dòng định lượng MOX theo phương pháp HPLC
35
3.18: Kết quả theo dõi độ ổn định trong điều kiện thường
36
3.19: Kết quả theo dõi độ ổn định trong điều kiện lão hóa cấp tốc
36
3.20: Kết quả theo dõi độ ổn định trong điều kiện treo ngoài cửa
sổ không tránh ánh sáng
36
3.21: Kết quả theo dõi độ ổn định
37
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình
Trang
3.1: Mặt đáp của ΔpH theo nồng độ đệm và pH (Y1, X2, X1) khi
lượng HPMC sử dụng là 0,4%.
30
3.2: Mặt đáp của ΔpH theo nồng độ đệm và lượng HPMC (Y1,
X2, X3) khi pH = 7,00.
31
3.3: Mặt đáp của hàm lượng theo pH và nồng độ đệm (Y2, X1,
X2) khi lượng HPMC sử dụng là 0,4%.
32
3.4: Mặt đáp của hàm lượng theo nồng độ đệm và lượng HPMC
(Y2, X2, X3) khi pH = 7,00.
33
nhưng giá thuốc còn cao so với thu nhập của đa số người dân Việt Nam. Trong khi
đó, ở trong nước chưa có nghiên cứu nào được công bố về dạng thuốc nhỏ mắt chứa
dược chất này. Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu bào chế dung dịch thuốc nhỏ
mắt moxifloxacin 0,5%” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1. Xây dựng được công thức bào chế dung dịch thuốc nhỏ mắt moxifloxacin
0,5%.
2. Bước đầu theo dõi độ ổn định hóa học của dung dịch thuốc nhỏ mắt
moxifloxacin 0,5%.
2 Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Đại cương về thuốc nhỏ mắt và độ ổn định của thuốc nhỏ mắt
1.1.1. Định nghĩa
1.1.1.1. Thuốc nhỏ mắt
Thuốc nhỏ mắt là những chế phẩm lỏng, có thể là dung dịch hoặc hỗn dịch vô
khuẩn, có chứa một hay nhiều dược chất, được nhỏ vào túi kết mạc với mục đích
chẩn đoán hay điều trị bệnh ở mắt. Thuốc nhỏ mắt cũng có thể được bào chế dưới
dạng bột vô khuẩn và được pha với một chất lỏng vô khuẩn thích hợp ngay trước
khi dùng [1].
1.1.1.2. Độ ổn định của thuốc
Độ ổn định của thuốc là khả năng của thuốc (nguyên liệu hoặc thành phẩm) bảo
quản trong điều kiện xác định giữ được những đặc tính vốn có về vật lý, hóa học, vi
sinh, tác dụng dược lý và độc tính trong giới hạn quy định của tiêu chuẩn chất lượng
thuốc [2].
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt
Thuốc nhỏ mắt phải là những chế phẩm vô khuẩn để không gây tai biến cho
người dùng thuốc. Vì vậy để pha chế, sản xuất các chế phẩm thuốc nhỏ mắt đạt yêu
cầu về chất lượng cần nghiên cứu xây dựng công thức tối ưu đảm bảo độ ổn định,
Nước cất và các dung môi kiềm là điều kiện tốt cho các phản ứng thủy phân. Vì
vậy, với dược chất dễ bị thủy phân có thể thêm các đồng dung môi với nước có thể
hòa tan dược chất như propylen glycol (PG), glycerin, polyethylen glycol 300 để
hạn chế quá trình này [22].
Dầu thực vật cũng được dùng làm dung môi để pha thuốc nhỏ mắt. Dầu dùng làm
dung môi phải có thể chất lỏng ở nhiệt độ phòng và phải không gây kích ứng đối với
mắt [1].
Ảnh hưởng của pH dung dịch
pH của một dung dịch thuốc nhỏ mắt ảnh hưởng đến độ tan, độ ổn định của dược
chất trong chế phẩm và sinh khả dụng của thuốc. Chất điều chỉnh pH phải ít gây
kích ứng đối với mắt. Một số dung dịch và hệ đệm thường được dùng để điều chỉnh
pH của thuốc nhỏ mắt là: dung dịch acid boric 1,9%, hệ đệm boric – borat, hệ đệm
citric – citrat, hệ đệm phosphat [1].
4 Ảnh hưởng của chất sát khuẩn
Để giữ cho thuốc nhỏ mắt luôn vô khuẩn, trong thành phần của thuốc nhỏ mắt
bao giờ cũng có thêm một hay nhiều chất sát khuẩn (trừ trường hợp có chống chỉ
định), chất sát khuẩn có sẵn trong thuốc có tác dụng diệt ngay các vi sinh vật ngẫu
nhiên rơi vào thuốc sau mỗi lần nhỏ. Một số chất sát khuẩn thường dùng trong thuốc
nhỏ mắt là: benzalkonium clorid (0,01 – 0,02%), thimerosal (0,01 – 0,02%),
clorobutanol (0,5%), alcol phenyl ethylic (0,5%), clorhexidin acetat (0,01 – 0,02%),
các paraben (0,01 – 0,02%) [1].
Ảnh hưởng của chất chống oxy hóa
Để bảo vệ dược chất, cần hạn chế đến mức thấp nhất sự oxy hóa dược chất, trong
thành phần của thuốc nhỏ mắt thường có thêm các chất chống oxy hóa. Một số chất
chống oxy hóa thường dùng là: natri sulfit, natri bisulfit, natri metabisulfit với nồng
độ (0,1 – 0,5%), natri thiosulfat (0,1 – 0,2%). Người ta cũng thường phối hợp các
chất chống oxy hóa với các chất có tác dụng hiệp đồng chống oxy hóa như dinatri
Phương pháp tiệt khuẩn cũng ảnh hưởng tới sự ổn định của dung dịch thuốc nhỏ
mắt. Trên thực tế, chỉ một số ít dược chất trong dung môi nước thông thường ổn
định ở điều kiện tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm. Chính vì vậy, dung dịch thuốc nhỏ mắt
thường được tiệt khuẩn bằng cách lọc qua màng lọc có kích thước lỗ lọc 0,2 µm
hoặc nhỏ hơn và dịch lọc vô khuẩn phải được đóng lẻ vào bao bì vô khuẩn, trong
điều kiện môi trường vô khuẩn [1].
1.1.2.3. Các yếu tố thuộc về điều kiện bảo quản
Các yếu tố nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm… trong quá trình bảo quản có thể xúc tác
cho phản ứng phân hủy dược chất. Vì vậy các chế phẩm cần được nghiên cứu điều
kiện bảo quản thích hợp để đảm bảo độ ổn định trong suốt thời gian bảo quản thuốc
[2].
1.1.3. Một số biện pháp làm tăng độ ổn định hóa học của thuốc nhỏ mắt
1.1.3.1. Hạn chế sự thủy phân
Phản ứng thủy phân thường xảy ra với những hợp chất có các liên kết este, amid,
lactam, imid… Để hạn chế phản ứng thủy phân người ta giảm tỷ lệ nước trong dung
dịch bằng cách sử dụng các dung môi đồng tan với nước hoặc sử dụng dung môi dầu
(áp dụng cho dược chất tan trong dầu), chọn pH tối ưu cho độ ổn định của dung
6 dịch, hạn chế sự có mặt của các ion kim loại, tác động của acid, kiềm, ảnh hưởng
của nhiệt độ trong quá trình sản xuất và bảo quản thuốc [2].
1.1.3.2. Chống oxy hóa
Các thuốc trong quá trình sản xuất và bảo quản có thể bị oxy hóa làm giảm hiệu
lực điều trị như: gentamicin, adrenalin, vitamin A…
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình oxy hóa
Sự có mặt của oxy nguyên tử hoặc các gốc tự do.
Các yếu tố xúc tác cho phản ứng oxy hóa dược chất bao gồm:
- pH: các dược chất khác nhau sẽ ổn định trong dung dịch có pH nằm trong
khoảng thích hợp, ở đó tốc độ phản ứng oxy hóa dược chất thấp nhất.
nhân thơm, có dị vòng các aldehyd, ceton… rất nhạy cảm với ánh sáng, bị phân hủy
nhanh khi có tác động của ánh sáng [2]. Ví dụ: ciprofloxacin bị phân hủy dưới tác
dụng của ánh sáng tự nhiên và ánh sáng huỳnh quang. Sử dụng phương pháp HPLC
người ta xác định được mức độ phân hủy của ciprofloxacin theo thời gian dựa vào
% diện tích pic tìm thấy so với của chất ban đầu [12].
Để hạn chế các phản ứng quang hóa có thể áp dụng một số biện pháp: thêm các
chất màu (hấp thụ ánh sáng) hoặc các chất tạo phức vào công thức nhằm làm tăng
độ ổn định với ánh sáng của dược chất, sử dụng đồ bao gói tránh ánh sáng, bao phim
viên nén bằng màng polyme có thành phần chất hấp thụ tử ngoại.
1.1.3.4. Hạn chế phản ứng racemic hóa
Dưới tác động của các tác nhân như ánh sáng, nhiệt độ… một số dược chất có thể
bị racemic hóa chuyển sang dạng đồng phân mới có tác dụng yếu hoặc mất tác dụng,
thậm chí tạo các sản phẩm có hại.
Ngoài ra, sự loại nước trong cấu trúc hóa học, sự mất nước kết tinh trong tinh thể,
các tương tác hóa học, tạo phức chất giữa hai hoặc nhiều dược chất trong chế phẩm
thuốc cũng gây ra sự giảm nhanh hàm lượng dược chất trong chế phẩm [2].
1.2. Đại cương về moxifloxacin hydroclorid
1.2.1. Công thức hóa học
Tên khoa học: (4aS-cis)-1-Cyclopropyl-6-fluoro-1,4-dihydro-8-methoxy-7-
(octahydro-6H-pyrrolo[3,4-b]pyridin-6-yl)-4-oxo-3-quinolinecarboxylic acid,
monohydrocloride.
Công thức phân tử: C
21
H
24
FN
3
O
4
DMSO
88
1.2.2.2. Hóa tính
Phản ứng tạo tủa: do có tính base nên moxifloxacin cho phản ứng tạo tủa với
các thuốc thử chung của alcaloid.
Phản ứng tạo phức: moxifloxacin có khả năng tạo phức kiểu chelat với các
kim loại hóa trị cao như Fe
2+
, Cu
2+
…
Phản ứng este hóa: este hóa chức carboxylic tạo este làm tiền thuốc.
1.2.3. Đặc điểm dược động học
Một số nghiên cứu gần đây được thực hiện để đánh giá đặc điểm dược động học
của dung dịch thuốc nhỏ mắt moxifloxacin 0,5% với liều 1 giọt/lần, ngày dùng 3 lần
trong 4 ngày trên người tình nguyện cho các kết quả sau:
Thuốc ít đi vào vòng tuần hoàn chung của cơ thể. Nồng độ thuốc tối đa trong máu
là 2,7 ng/mL. Diện tích dưới đường cong thấp hơn khoảng 1200 – 1600 lần so với
khi dùng đường uống với liều 400 mg/ngày. Thời gian bán thải của moxifloxacin
ước tính khoảng 13 giờ [23], [24].
9 Dược chất thấm tốt qua giác mạc vào các tổ chức bên trong mắt. Nồng độ
moxifloxacin thấm vào các tổ chức bên trong mắt (C
max
= 18 µg/g) cao hơn
ciprofloxacin (2,65 µg/g), gatifloxacin (2,54 µg/g), ofloxacin (1,23 µg/g) và
levofloxacin (2,34 µg/g) [29].
1.2.4. Phổ tác dụng và cơ chế kháng khuẩn
1.2.6. Liều dùng
Nhỏ mắt 1 - 2 giọt/lần, ngày 3 lần từ 5 – 7 ngày [17].
1.2.7. Các dạng bào chế, một số biệt dược trên thị trường
1.2.7.1. Các dạng bào chế của moxifloxacin
Trên thị trường, hiện nay có một số dạng bào chế của moxifloxacin lưu hành trên
thị trường nhưng chủ yếu vẫn là các dạng bào chế về thuốc nhỏ mắt.
Dung dịch thuốc tiêm truyền tĩnh mạch 400 mg/250 ml.
Dung dịch thuốc nhỏ mắt.
Hỗn dịch thuốc nhỏ mắt.
Viên bao phim 400 mg.
1.2.7.2. Một số biệt dược thuốc nhỏ mắt
Bảng 1.2: Một số biệt dược thuốc nhỏ mắt
Biệt dược
Dạng bào
chế
Tá dược chính
Hãng sản
xuất
Xuất
xứ
Vigamox
Dung dịch
Acid boric, natri clorid, nước
Alcon
Laboratories
Mỹ
Moxeza
Dung dịch
Acid boric, gôm xanthan,
tyloxapol, sorbitol, natri
[6].
Hoàng Thị Mai đã nghiên cứu bào chế thuốc nhỏ mắt levofloxacin và rút ra một
số kết luận sau: dung dịch thuốc nhỏ mắt levofloxacin 1,5% ổn định nhất trong
khoảng pH từ 6,00 – 6,50, hệ đệm thích hợp nhất với dung dịch là hệ đệm phosphat,
chất làm tăng độ nhớt (HPMC) cùng chất chống oxy hóa (natri bisulfit 0,10%) góp
phần tăng độ ổn định của dung dịch và bao bì có tác động rõ rệt đến hàm lượng
dược chất trong dung dịch [4].
Nguyễn Thị Quế Mai sau khi nghiên cứu bào chế thuốc tiêm pefloxacin mesylat
đã rút ra một số kết luận sau: dung dịch pefloxacin mesylat ổn định trong khoảng pH
3,0 – 4,5 với hệ đệm acetat 0,1M, chất chống oxy hóa (acid ascorbic) làm tăng độ ổn
định về tính chất, pH và hàm lượng của dược chất, bao bì có ảnh hưởng đáng kể đến
độ ổn định của dung dịch thuốc tiêm pefloxacin mesylat [5].
Codorelli G. và cộng sự đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH dung dịch tới phản ứng
quang hóa phân hủy rufloxacin (9-fluoro-10-(4-piperazin-1-yl)-7-oxo-2,3-dihydro-
7H-[1,4]thiazino-[2,3,4-ij]quinolin-6-carboxylic acid). Các tác giả đã sử dụng tia
UVA (sử dụng thiết bị quang hóa Rayonet với đèn phospho tạo ánh sáng có bước
12 sóng từ 310 – 390 nm) chiếu vào dung dich rufloxacin trong các đệm khác nhau có
pH từ 3,00 – 10,50 (đệm glycerin – HCl, đệm acetat, đệm phosphat, đệm borat),
đem phân tích kết quả phổ cộng hưởng từ hạt nhân, định lượng rufloxacin bằng
phương pháp HPLC. Kết quả cho thấy sau khi bị chiếu sáng bởi tia UVA, rufloxacin
bị phân hủy bởi quá trình decarboxyl hóa và mở vòng piperazinyl. Sự deproton hóa
vòng và sự phân ly nhóm chức carboxyl chịu ảnh hưởng lớn bởi pH môi trường [9].
Cordoba-Borrego M. cùng cộng sự đã nghiên cứu sự phân hủy của norfloxacin
trong các viên nén chứa norfloxacin bởi ánh sáng, nghiên cứu ảnh hưởng của một số
tá dược rã tới độ ổn định quang hóa của norfloxacin. Các tác giả đã nghiên cứu viên
norfloxacin với thành phần natri starch glycolat, đem bảo quản các viên này ở các
điều kiện: chiếu ánh sáng mặt trời, tia UV, ánh sáng huỳnh quang, sau 77 ngày đem
3+
, Cu
2+
, Co
2+
, Zn
2+
, Ni
2+
, Mn
2+
trong dung dịch acid và pha các dung
dịch chứa các fluoroquinolon trên trong acid nhưng không có các ion kim loại. Các
mẫu dung dịch được đặt vào trong tủ sấy ở 22
o
C, 50
o
C, 90
o
C. Sự phân hủy của hoạt
chất được xác định bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng và sắc ký lỏng khối phổ. Kết
quả cho thấy ciprofloxacin ổn định trong dung dịch acid không có ion kim loại ở
22
o
C trong 35 ngày theo dõi và 50
o
C trong 96 giờ. Sự phân hủy của ciprofloxacin
diễn ra tại 90
o
C sau 96 giờ với tỷ lệ 3,46%. Với các dung dịch chứa ion kim loại
14 Roca M. cùng cộng sự đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đun nóng
đến nồng độ của các quinolon ciprofloxacin, enrofloxacin, norfloxacin, flumequin,
acid oxolinic trong sữa. Các tác giả đã chuẩn bị các mẫu sữa có cho thêm lượng xác
định quinolon để đạt giới hạn phát hiện được của quinolon trong mẫu sữa với
phương pháp phân tích. Các mẫu sữa được đun nóng 0, 30, 60, 90, 120, 150, 180
phút ở 80
o
C và 100
o
C trong nồi cách thủy và đun 0, 10, 20, 30, 40 phút ở 120
o
C
trong nồi hấp. Các mẫu sữa này được xử lý rồi định lượng hàm lượng quinolon còn
lại bằng phương pháp HPLC. Các tác giả xác định động học phản ứng phân hủy
dược chất, thời gian bán hủy của các quinolon, phần trăm chất bị phân hủy sau các
điều kiện: tiệt trùng theo phương pháp Pasteur (72
o
C, 15 giây), tiệt khuẩn ở 120
o
C
trong 20 phút, và tiệt khuẩn 140
o
C trong 4 giây. Kết quả cho thấy các quinolon phân
hủy theo động học phản ứng bậc 1, ciprofloxacin và norfloxacin kém bền hơn các
quinolon còn lại (thời gian bán hủy ngắn hơn), mặt khác tỷ lệ các chất bị phân hủy
sau khi tiệt khuẩn trong các điều kiện nêu trên đều khá thấp trừ ciprofloxacin và
norfloxacin (12,71% và 12,01% sau khi tiệt khuẩn 120
độ: 30 ± 2°C) và điều kiện lão hóa cấp tốc (nhiệt độ: 40 ± 2°C, độ ẩm: 75 ± 5 %).
Tiến hành định lượng hàm lượng dược chất còn lại sau 3 tuần, 6 tuần, 3 tháng và 6
tháng bảo quản. Kết quả thu được cho thấy dung dịch không thay đổi đáng kể về
màu sắc, độ trong và hàm lượng dược chất ổn định trong giới hạn cho phép [19].
Như vậy:
Các nghiên cứu trên cho thấy moxifloxacin phải được bảo quản tránh ánh sáng,
dung dịch moxifloxacin 0,5% sử dụng dung môi nước ổn định trong khoảng pH từ
6,60 – 7,40, việc sử dụng chất tăng độ nhớt (HPMC) có thể làm tăng độ ổn định của
dung dịch. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào công bố về ảnh hưởng của đồng dung
môi, chất chống oxy hóa, chất sát khuẩn và bao bì tới độ ổn định của dung dịch
moxifloxacin 0,5%. Do đó, khi nghiên cứu bào chế các chế phẩm có dược chất là
moxifloxacin hoặc một dược chất thuộc nhóm fluoroquinolon cần chú ý đến vấn đề
bao bì và ảnh hưởng của các tá dược này.
16 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu
Bảng 2.3: Các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm
ST
T
Tên hóa chất
Nguồn gốc
Tiêu chuẩn
1
Moxifloxacin hydroclorid
Ấn Độ
BP 2010
2
Tinh khiết hóa học
10
Hydroxypropylmethyl cellulose
Trung Quốc
Tinh khiết hóa học
11
Tween 80
Singapore
BP 2010
12
Natri clorid
Trung Quốc
Tinh khiết hóa học
13
Natri hydroxyd
Trung Quốc
Tinh khiết hóa học
14
Acid hydrocloric
Trung Quốc
Tinh khiết hóa học
15
Acid phosphoric
Merck
Dùng cho HPLC
16
Kali dihydrophosphat
Merck
Dùng cho HPLC
17
thước lỗ lọc 0,2 µm và 0,45 µm (Đức).
Bể siêu âm Ultrasonics WUC – A22H (Mỹ).
Cân phân tích Sartorius - BP121S (Đức).
Cân kỹ thuật Sartorius TE 3102S (Đức).
Tủ vi khí hậu CLIMACELL (Mỹ).
Tủ sấy Heraeus (Đức).
Các dụng cụ khác: Cốc có mỏ, cốc có chân, pipet, bình định mức
2.3. Nội dung nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng của một số tá dược tới độ ổn định của dung dịch thuốc
nhỏ mắt moxifloxacin 0,5%.
Tối ưu hóa công thức dung dịch thuốc nhỏ mắt moxifloxacin 0,5%.
Bước đầu theo dõi độ ổn định của dung dịch được bào chế theo công thức tối
ưu.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp bào chế
Dung dịch thuốc nhỏ mắt cho công thức 100 mL được bào chế theo các bước sau:
Bước 1: Hòa tan lần lượt hệ đệm, chất chống oxy hóa, chất làm tăng độ nhớt,
chất đẳng trương, chất diện hoạt, và chất bảo quản vào một cốc có mỏ chứa 40 mL
nước cất pha tiêm.
Bước 2: Hòa tan hoàn toàn dược chất và chất đồng dung môi vào một cốc có
mỏ chứa 40 mL nước cất pha tiêm khác.
Bước 3: Trộn đều hai dung dịch thu được từ bước 1 và bước 2 với nhau.