Một số giải pháp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam - Pdf 29

Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

Lời nói đầu
Sản xuất và lu thông hàng hoá phát triển đã kéo theo các phơng
thức thanh toán phát triển, phơng thức này là sự kế thừa và phát triển của
phơng thức trớc đó. Khắc phục những nhợc điểm của phơng thức
thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt là phơng thức
thanh toán mới u việt hơn, đáp ứng một cách tốt hơn cho yêu cầu của sự
phát triển kinh tế.
Hiện nay ở rất nhiều nớc trên thế giới việc thanh toán không
dùng tiền mặt đã trở nên quen thuộc với mỗi ngời dân, trong khi đó
ở Việt Nam khối lợng thanh toán không dùng tiền mặt còn chiếm tỷ
lệ rất hạn chế. Thanh toán không dùng tiền mặt cha đợc ngời dân
chấp nhận rộng rãi, thậm chí nhiều ngời còn cha nhìn thấy tờ séc,
tấm thẻ tín dụng bao giờ. Có thể nói một chúng ta cha phát huy
đợc tính u việt của thanh toán không dùng tiền mặt và nh vậy
chúng ta cha tận dụng hết các điều kiện tốt nhất cho sự phát triển
của nền kinh tế.

Hiện nay khi mà thanh toán bằng tiền mặt đang là phổ biến thì việc
tìm ra giải pháp cho sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt là
rất cần thiết tuy rằng điều đó không đơn giản. Nó đòi hỏi phải có sự quan
tâm, nghiên cứu một cách đầy đủ, phải có cái nhìn sâu hơn, rộng hơn. Với
mong muốn các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ ngày càng
đợc chấp nhận rộng rãi em đã chọn đề tài :Một số giải pháp phát triển
các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.
Nội dung chính của đề tài bao gồm :
Chơng 1

:


án của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, 10/2004. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

Chơng 1
Lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt.

1.1 lu thông tiền tệ.
1.1.1 Khái niệm và vai trò của lu thông tiền tệ.
- Lu thông tiền tệ là sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế để thực hiện
các quan hệ thơng mại, hàng hoá, phân phối thu nhập, hình thành nguồn
vốn và phúc lợi xã hội.
Có thể nói, sự lu thông tiền tệ trong nền kinh tế đóng vai trò nh hệ thống
mạch máu trong một cơ thể sống, nếu hệ thống mạch máu này hoạt động tốt thì
cơ thể sẽ khoẻ mạnh và phát triển, ngợc lại nếu hệ thống mạch máu này hoạt
động trục trặc, hoặc hơn thế nữa là bị tắc nghẽn thì cơ thể sẽ ốm yếu và sẽ
không thể phát triển bình thờng.
1.1.2 Các hình thức lu thông tiền tệ.
1.1.2.1 Lu thông bằng tiền mặt:
+khái niện: Đó là sự vận động của tiền mặt trong nền kinh tế phục vụ cho
các quan hệ thơng mại với quy mô nhỏ và trong nội bộ dân c là chính.
Đây là hình thức trong đó tiền tệ và hàng hoá đồng thời vận động với nhau.
+ Ưu điểm : Đây là hình thức đơn giản, chu chuyển nhanh, không gây ách
tắc trong chu chuyển và nó có hiệu quả kinh tế cao đối với ngời tham gia lu
thông.
+ Nhợc điểm :

triển từ thấp đến cao. Trong nền kinh tế tự nhiên khép kín, do nhu cầu còn rất
đơn giản con ngời tự sản xuất đợc những gì mình cần và do đó họ không có
nhu cầu trao đổi. Khi xã hội phát triển và mở rộng hơn, họ thấy rằng mình
không thể tự sản xuất mọi thứ mà mình cần do nhiều lý do, lúc này nhu cầu
trao đổi xuất hiện và vấn đề là trao đổi nh thế nào. Vấn đề trùng lắp nhu cầu
xuất hiện. Nhng không phải lúc nào và ở đâu cũng có sự trùng lắp nhu cầu.
Muốn trao đổi đợc hàng hoá ngời ta nghĩ tới một hàng hoá mà nhiều ngời
cùng cần, đó là vật đứng ra làm vật ngang giá chung hình thức đầu tiên của
tiền tệ. Lúc đầu vật ngang giá chung rất đơn giản, nó có thể là vỏ sò vỏ hến hay
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

con bò, miếng đồngDo yêu cầu thuận tiện trong trao đổi ngời ta thấy rằng
cần phải có vật ngang giá chung thế nào đó dễ vận chuyển, dễ chia nhỏ, không
hao mòn và có thể tích trữ dùng cho sau này. Con ngời đã chọn vàng.
Sản suất hàng hoá ngày càng phát triển, hàng hoá đa vào lu thông càng
nhiều, đòi hỏi phải có thêm lợng tiền đa vào thêm đáp ứng nhu cầu của hàng
hoá đa vào lu thông. Hơn nữa ngời ta thấy rằng trong mua bán chịu, tờ giấy
ghi nợ cũng có giá trị nh tiền vậy. Tiền giấy ra đời và nó đã giúp cho việc trao
đổi hàng hoá diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều.
Nhng sản xuất không ngừng phát triển, khối lợng tiền đa vào lu thông
ngay một lớn, đặc biệt là khi có lạm phát. Tiền giấy bộc lộ những hạn chế nhất
định nh : Chi phí in ấn, bảo quản, tiền giả, kiểm đếmHơn nữa trong nền kinh
tế phát triển nh ngày nay khối lợng tiền trong một giao dịch là rất lớn, nếu
thanh toán bằng tiền mặt thì rõ ràng là bất tiện. Nh vậy đòi hỏi phải có phơng
thức thanh toán mới u việt hơn khắc phục đợc những hạn chế trên, phù hợp
với một giai đoạn phát triển kinh tế mới.Thanh toán không dùng tiền mặt xuất
hiện nh một tất yếu, thể hiện bớc phát triển và hoàn thiện ở đỉnh cao của lịch
sử phát triển của tiền tệ.
1.2.2 Sự cần thiết phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.

- Tạo điều kiện cho Ngân hàng nhà nớc kiểm soát và điều tiết lợng tiền đi
vào lu thông, từ đó có các chính sách phù hợp tác động vào nền kinh tế.
-Với vai trò là các trung gian tài chính việc thanh toán qua ngân hàng giúp
cho việc thu thập các nguồn thông tin về doanh nghiệp và sự chuyển dịch vốn
trong nền kinh tế. Tạo điều kiện cho việc thẩm định các dự án đầu t đợc tố
hơn.
+ Đối với xã hội :
- Tạo môi trờng thanh toán văn minh, lịch sự, thuận tiện và nhanh chóng.
- Giúp ngời dân có thói quen thanh toán qua ngân hàng và sử dụng các
dịch vụ ngân hàng.
- Hạn chế nạn tiền giả, rửa tiền, thành lập các quỹ đen
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ 1.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Theo quyết định 22/NH 21/01/1994 do Thống đốc Ngân hàng nhà nớc
ban hành, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đợc áp dụng trong hệ
thống ngân hàng bao gồm : Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Th tín dụng,
Ngân phiếu thanh toán, Thẻ thanh toán.
Quyt nh 22/Q-NH1 ngy 21/12/1994 ca Thng c Ngõn hng Nh
nc Vit Nam l vn bn hng dn y nht v TTKDTM. Tuy nhiờn,
bn thõn ni dung vn bn ny cũn nhiu bt cp. iu 7 Quyt nh a ra cỏc
hỡnh thc TTKDTM: sộc, y nhim chi - chuyn tin, y nhim thu, th tớn
dng, ngõn phiu thanh toỏn, th thanh toỏn. Mt s chuyờn gia cho rng ngõn
phiu thanh toỏn khụng phi l TTKDTM m chng qua l mt loi tin mnh
giỏ ln. Cũn nu coi y nhim chi - chuyn tin l mt th thc TTKDTM thỡ
l sai v khỏi nim, vỡ y nhim chi l mt th thc thanh toỏn, nhng chuyn
tin li l phng thc thanh toỏn...
Gần đây nhất theo quyết định số 235/2002/QĐ-NHNN ngày 27/03/2002

Séc chuyển khoản Séc thông thờng là loại Séc đợc sử dụng
rộng rãi, nó có giá trị thanh toán nh tiền tệ, do đó trên tờ séc phải có đầy đủ
những yếu tố bắt buộc theo luật định. Thông thờng séc đợc in sẵn, ngời phát
hành chỉ việc điền vào chỗ quy định bằng loại mực không phai.
Viẹc ghi trên tờ séc phải bảo đảm tính hợp lệ, hợp pháp đối với việc
sử dụng Séc. Séc chuyển khoản cũng nh các loại séc khác chỉ có hiệu lực
trong phạm vi thời hạn nhất định. Bởi vậy trong thời hạn hiệu lực của tờ Séc
ngân hàng phải thanh toán ngay khi ngời thụ hởng Séc nộp Séc vào ngân
hàng. Cơ chế sử dụng Séc chuyển khoản hiện nay quy định : Thời hạn hiệu lực
của Séc là 10 ngày và séc chuyển khoản chỉ đợc áp dụng thanh toán giữa các
khách hàng có tài khoản ở một chi nhánh ngân hàng hoặc khác chi nhánh ngân
hàng có tham gia thanh toán bù trừ và giao nhận chứng từ trực tiếp hàng ngày.
- Séc bảo chi và Séc định mức.
Séc bảo chi và Séc định mức là loại Séc xác nhận đợc ngân hàng bảo đảm
khả năng thanh toán và chống lại việc phát hành khống.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

- Séc chuyển tiền.
Séc chuyển tiền hay Séc chuyển tiền cầm tay là một loại chuyển tiền đợc
sử dụng theo yêu cầu của khách hàng. Việc chuyển tiền mặt giữa các tỉnh thành
phố qua ngân hàng đợc các ngân hàng thực hiện bằng phơng thức chuyển
tiền nhanh bằng điện đến địa chỉ ngời lĩnh tiền, hoặc cấp séc chuyển tiền cho
khách hàng.
- Séc cá nhân.
Séc cá nhân đợc áp dụng đối với khách hàng có tài khoản tiền gửi đứng
tên cá nhân tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và các khoản
thanh toán khác.
Hiện nay theo quy định của ngân hàng Séc cá nhân có số tiền trên 5 triệu
phải làm thủ tục bảo chi Séc, ngời thụ hởng phải yêu cầu ngời phát Séc xuất

bảo thanh toán. Số tiền ký quỹ là hạn mức của thẻ và đợc ghi vào bộ nhớ của
thẻ.
Loại thẻ này đợc quy định là loại thẻ B, nó đợc áp dụng với mọi loại
khách hàng.
- Thẻ tín dụng.
Thẻ tín dụng là loại thẻ không phải ký quỹ và đợc quy định là loại thẻ C. Nó
đợc áp dụng đối với những khách hàng đợc vay vốn ngân hàng. Mức tiền
cho vay là hạn mức tín dụng và đợc ghi vào bộ nhớ của thẻ.
Chơng 2
Thực trạng về các hình thức thanh toán không dùng
tiền mặt
tại Việt Nam hiện nay.

2.1 Những quy định mang tính nguyên tắc trong thanh toán không dùng
tiền mặt .
Thanh toán không dùng tiền mặt là nghiệp vụ trung gian của ngân hàng,
nghiệp vụ này có liên quan chặt chẽ đến quan hệ trao đổi hàng hoá và dịch vụ
của tất cả các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế. Để hoạt động thanh toán
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

không dùng tiền mặt diễn ra thuận lợi, an toàn, bảo đảm quyền lợi của các bên
tham gia, cần phải thống nhất công tác tổ chức và có những quy định cụ thể.
Ngân hàng nhà nớc đã có quy định nh sau :
2.1.1 Quy định chung.
Các doanh nghiệp, cơ quan nhà nớc, đoàn thể, cá nhân đợc quyền lựa
chọn ngân hàng để mở tài khoảngiao dịch và thực hiện thanh toán.
Việc mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, kho bạc nhà nớc thì thực
hiện qua tài khoản đợc ghi bằng đồng Việt Nam. Trờng hợp ghi bằng ngoại
tệ phải thực hiệntheo quy chế quản lý ngoại hối của chính phủ Việt Nam ban

số thanh toán trong nền kinh tế. Nhiều nghìn tỷ đồng tiền mặt đang rải rác
trong từng cá nhân, gia đình, quỹ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để thanh toán
trực tiếp khi mua hàng, kể cả mua bất động sản trị giá hàng tỷ đồng. Sử dụng
tiền mặt phổ biến trong thanh toán vừa gây nhiều lãng phí, vừa là kẽ hở lớn cho
nạn tham nhũng, buôn lậu, trốn thuế luồn lách, lẩn trốn sự kiểm soát của Nhà
nớc và xã hội.
(thêm vao trong ổ đia ,hihhihihi)
Trong thời kỳ tập trung bao cấp, Nhà nớc ta cũng rất quan tâm đề ra những
chủ trơng lớn về việc sử dụng phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt
trong nền kinh tế. Tuy nhiên, do ảnh hởng của cơ chế mệnh lệnh hành chính
quan liêu cùng với hệ thống ngân hàng một cấp, việc mở rộng thanh toán
chuyển khoản chỉ phát huy hiệu lực trong bộ phận kinh tế nhà nớc. Lợi ích
chính đáng và hợp pháp của chủ thể thanh toán không đợc tôn trọng đúng mức
chính là lý do làm cho những chủ trơng nói trên trở nên kém thực thi, thậm chí
còn bị biến dạng trở thành phơng tiện thể hiện quyền lực nhằm mục đích gây
sách nhiễu, phiền hà. Trớc năm 1985, thanh toán không dùng tiền mặt chiếm
80%, nhng trong cuộc lạm phát phi mã 1985 1988, thanh toán không dùng
tiền mặt sút giảm ghê gớm vì tiền mặt khan hiếm đến mức các ngân hàng quốc
doanh khi đó, với thế độc quyền, đã khất chi tiền mặt. Một cái séc chuyển
khoản nộp vào ngân hàng phải 15 ngày sau mới tính ra bằng tiền mặt đợc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

Thực tế trên đã ảnh hởng rất lớn tới hoạt động thanh toán không dùng
tiền mặt hiện nay, nhất là khi nền kinh tế đã chuyển sang cơ chế thị trờng.
Mọi việc lại trở nên quá đà khi xã hội không chấp nhận rộng rãi các hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt. Hệ thống thanh toán thông qua định chế
tài chính ngân hàng mặc dù có bớc phát triển vợt bậc so với trớc đây,
nhng nhìn chung còn bất cập trong xu thế hội nhập quốc tế, cha đi vào cuộc
sống, thậm chí còn rất xa lạ với đại đa số dân c.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status