Một số giải pháp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam - Pdf 12

Chơng I
Cơ Sở Lý Luận Của Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh
I. Khái niệm hiệu quả kinh doanh và phân loại hiệu quả kinh doanh
1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với nguồn lực dầu vào
để tạo ra đầu ra đó.
Trong đó các nguồn lực đầu vào là:
- Lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động, vốn vay
Các kết quả đầu ra là:
- Giá trị tổng sản lợng, doanh thu, lợi nhuận.
Hiệu quả gồm hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng đối.
Hiệu quả tuyệt đối đợc xác định nh sau:
A = K C
Trong đó:
A: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
K: Kết quả thu đợc
C: Nguồn lực đầu vào
Căn cứ vào nguồn lực đã bỏ ra để thu kết quả thì chỉ tiêu hiệu quả tơng đối
đợc xác định nh sau:
K
A =
C
Trong đó:
A: Hiệu quả kinh tế
C: Nguồn lực bỏ ra
K: Kết quả đạt đợc
2. Phân biệt kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
1
Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả của lao động xã hội, nó
phản ánh mặt chất lợng của hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ
lợi dụng các yếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh để đạt đợc mục tiêu tối đa

Hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc đánh giá
bằng những đóng góp của doanh nghiệp đối với nền kinh tế đất nớc.
Hiệu quả của hoạt động sản xuát kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đợc thể
hiện khá rõ nét ở những khoản đóng góp nghĩa vụ này. Mặt khác có hiệu quả
cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì bản thân mỗi doanh nghiệp cũng
góp phần làm tăng tổng sản phẩm quốc nội hay nói khác là góp phần cải thiện
đời sông của ngời lao động.
4. ý nghĩa của viêc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Đối với nền kinh tế quốc dân:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu
quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực, trình độ sản
xuất và mức độ hoàn thiện của sản xuất trong cơ chế thị trờng. Trình độ phát
triển của lực lợng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện,
càng nâng cao hiệu quả. Càng nâng cao hiệu quả thì càng hoàn thiện quan hệ
sản xuất và trình độ hoàn thiện sản xuất ngày càng cao yêu cầu của quy luật
kinh tế ngày càng thoả mãn và điều kiện quản lý kinh tế cơ bản ngày càng đựoc
phát huy đầy đủ hơn vai trò của nó. Tóm lại, càng nâng cao hiệu quả kinh
doanh đem lại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực càng hợp lý thì
càng có hiệu quả.
Đối với bản thân doanh nghiệp:
Hiệu quả kinh doanh xét về tuyệt đối chính là lợi nhuận thu đợc. Nó là cơ sở
để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên. Đối với
mỗi doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng thì
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát triển
về vốn, qua đó doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh cảu mình trên thị trờng,
vừa giải quyết tốt đời sống lao động, vùa đầu t mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ
3
sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Do vậy, hiệu quả
chính là căn cứ quan trọng và chính xác để doanh nghiệp đánh giá các hoạt

sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhận cho
doanh nghiệp. Thông qua các chỉ tiêu sau để đánh giá xem doanh nghiệp đã sử
dụng lao động có hiệu quả hay không.
+ Năng suất lao động bình quân trong kỳ:
Q
W =
L
Trong đó: W: Năng suất lao dộng bình quân trong kỳ
Q: Giá trị tổng sản lợng
L: Tổng số lao động bình quân sử dụng trong kỳ
+ Mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt đợc trên một lao động
LN
Hlđ =
Lbq
Trong đó: Hlđ: Mức thu nhập bình quân trên một lao động
LN: Lợi nhuận đạt đợc trong kỳ
Lbq: Lao động bình quân trong kỳ
Hai chỉ tiêu trên phản ánh đầy đủ về hiệu quả sử dụng lao động trong kỳ của
doanh nghiệp về mặt chất lợng cũng nh số lợng. Tuy nhiên để đánh giá một
cách chính xác ngời ta còn sử dụng một số chỉ tiêu nh hiệu suất sử dụng lao
động hoặc hiệu suất sử dụng thời gian lao động.
Ngoài ra tiền lơng chính là khoản thu nhập chính của ngời lao động. Nó đợc
tạo ra trong lĩnh vực sản xuất vật chất và đợc trả cho ngời lao động để bù đắp
sức lao động đã hao phí.

Lợi nhuận( doanh thu )
Hiệu suất tiền lơng =
Tổng tiền lơng
5
Hiệu suất tiền lơng cho biết 1 đồng tiền lơng tơng ứng với bao nhiêu đồng lợi

và doanh thu
+ Tình hình sử dụng tài sản lu động
Một số chỉ tiêu để phân tích tài sản lu động
Doanh thu
Sức sản xuất của TSLĐ =
TSLĐbq

Lợi nhuận
Sức sinh lợi của TSLĐ =
TSLĐbq
c. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Để xác định liệu quả nguồn vốn ngời ta thờng dùng các hệ quả sử dụng vốn:

Doanh thu
Hiệu suất sử dụng nguồn vốn kinh doanh =
Nguồn vốn kinh doanh bình quân
Lợi nhuận
Mức doanh lợi chung =
Tổng nguồn vốn bình quân

Lợi nhuận
Mức lợi nhuận trên doanh thu thuần =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này nói liên sức sinh lợi của nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng trong kỳ
sản xuất kinh doanh.
Một số chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng vốn

Lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân

Doanh thu là số tiền doanh nghiệp thu đợc từ kết quả bán hàng và các dịch vụ
trong một ký sản xuất kinh doanh, đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD.
Lợi nhuận là bằng lợi nhuận trớc thuế trừ đi các khoản thuế, đây là chỉ tiêu phản
ánh kết quả quá trình sản xuất kinh doanh. Phản ánh chất lợng sản xuất kinh
doanh. Để phân tích đợc các chỉ tiêu trên cần phải dựa vào các căn cứ sau:
_ Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
_ Bảng báo cáo tài chính tổng hợp
Trên cơ sở đó ta có thể đánh giá đợc mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh
quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác ta cũng sẽ nghiên cứu
8
sự biến động của các chi tiêu của kỳ vừa qua so sánh với kỳ trớc đợc lấy làm kỳ
gốc của doanh nghiệp. Điều này giúp ta đánh giá đợc thực trạng và triển vọng
của từng doanh nghiệp so với nền kinh tế quốc dân.
Một số chỉ tiêu phân tích chi phí

Tổng lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận chi phí =
Tổng chi phí trong kỳ
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh
doanh mà doanh nghiệp thơng dùng. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí
bỏ ra thì thu đựoc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
e. Một số nhóm chỉ tiêu khác
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả và việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
giữ một vị trí rất quan trọng, vi vậy việc phân tích, nghiên cứu và sử dụng đúng
phơng pháp trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều cần thiết.
Để đánh giá đợc chính xác, chúng ta cần sử dụng các nhóm chỉ tiêu sau:
+ Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
- Lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà mỗi doanh nghiệp cần đạt đợc trong hoạt

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu =
Doanh thu trong kỳ
- Chỉ tiêu lợi nhuận chi phí:
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời, khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Chỉ tiêu
này đợc tính toán dụă vào phần lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc sp với tổng
chi phí đã bỏ ra.

Tổng lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận chi phí =
Tổng chi phí trong kỳ
10
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh
doanh mà doanh nghiệp thơng dùng. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí
bỏ ra thì thu đựoc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
+ Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
Nạn thất nghiệp là một trong những mối quan tâm hàng đầu của nhà nớc ta
hiện nay. Nạn thất nghiệp trở thành một vấn đề rất nhức nhối đối với mọi quốc
gia hiện nay, đặc biệt là nớc ta. Chính vì vậy trong quá trinh sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp cần tuyển dụng lao động là doanh nghiệp đã góp phần tạo
nên công ăn việc làm cho ngời lao động.
+ Tăng ngân sách
Nộp ngân sách là nghĩa vụ của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh( thuế
doanh thu, thuế đất...). Hơn 90% ngân sách nhà nớc đựoc hình thành tù việc thu
thuế. Do vậy nộp thuế là góp phần phát triển kinh tế xã hội.
+ Nâng cao mức sống cho ngời lao động
Doanh nghiệp không những có trách nhiệm đảm bảo công ăn việc làm cho
ngời lao động mà còn có trách nhiệm nâng cao đời sống tinh thần cũng nh vật
chất. Trên góc độ kinh tế, hiệu quả này phản ánh thông qua chỉ tiêu tăng thu
nhập bình quân trên một đầu ngời, gia tăng đàu t xã hội, mức hởng phúc lợi.

kinh tế.
Mức tăng giảm tuyệt đối = Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích trị số chỉ tiêu kỳ
của các chi tiêu gốc
Mức tăng giảm trên chỉ phẩn ánh về lợng, thực chất của việc tăng giảm nói trên
không nói là có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí. Phơng pháp này đợc dùng kèm
với các phơng pháp kháckhi đánh giá hiệu quả giữa các kỳ.
+ Phơng pháp so sánh tơng đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so sánh với kỳ gốc của
chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh này biểu hiện kết cấu mối quan hệ, tốc độ pháp
triển mức phổ biến của các hiện tợng kinh tế:

Trị số kỳ phân tích
Mức tăng giảm tơng đối = x 100%
12
của các chỉ tiêu Trị số kỳ gốcNếu kế quả lớn hơn 100% thì doanh nghiệp làm ăn có lãi và ngợc lại.
c. Phơng pháp thay thế liên hoàn
Là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của từng nhóm nhân tố đến sự
biến động của các chỉ tiêu phân tích.
Phơng pháp này đợc sủ dụng trong phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
nhằm đánh giá mức độ ảnh hởng của từng nhân tố tới đối tợng phân
tích băng cách loại trừ ảnh hởng của các nhân tố khác tác động tới đối tợng
phân tích
d. Phơng pháp số chênh lệch
Phơng pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phơng pháp thay thế liên
hoàn nhằm phân tích các nhân tố thuận lợi ảnh hởng tới sự biến động cảu các
chỉ tiêu kinh tế.
Phơng pháp này chỉ sử dụng trong trờng hợp nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu

_ Cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất nh nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị... Cho nên nó có tác động trực tiếp đến quá trinh sản xuất, giá thành sản
phẩm...
Đối với thị trờng đầu ra:
_ Nó quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá
dịch vụ của các doanh nghiệp, thị trờng đàu ra sẽ quyết định doanh thu của
doanh nghiệp, thị trờng đàu ra sẽ quyết định tốc đọ tiêu thụ, tạo vồng quay vốn
nhanh hay chậm từ đó tác đọng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Nhân tố tiêu dùng
Nhân tố này chịu sự tác động cảu giá cả, chất lợng sản phẩm, thu nhập thói
quen của ngời tiêu dùng. Nhng bản thân nhân tố sức mua và cấu thành sức mua
chịu ảnh hởng của nhân tố số lợng và cơ cấu mặt hàng sản xuất. Mỗi sản phẩm
14
của doanh nghiệp đều có hiệu quả riêng nên nhân tố sức mua cũng khác nhau
nên hiệu quả chung của doanh nghiệp cũng thay đổi. Nếu sản xuât kinh doanh
phù hợp với nhu cầu ngời tiêu dùng, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ mặt hàng
của doanh nghiệp, thì hiệu quả của doanh nghiệp cũng tăng lên. Do vậy đòi hỏi
doanh nghiệp phải nghiên cứ kxnh ân tố này để có kế hoạch sản xuất kinh
doanh cho phù hợp.
c. Nhân tố tài nguyên môi trờng
Tài nguyên môi trờng cũng có ảnh hởng tới hiẹu quả kinh doanh. Nếu nh
nguồn tài nguyên dồi dào sẽ làm cho giá mua nguyên vật liệu rẻ, chi phí sản
xuất giảm dẫn đến giá thành sản phẩm giảm và làm tăng lợi nhuận, tăng khả
năng cạnh tranh cảu doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn. Bên cạnh đó
tài nguyên môi trờng cũng gây ảnh hởng lớn đên hiệu quả của doanh nghiệp khi
có thiên tai.
d. Các chính sách của nhà nớc
Một trong nhng công cụ của Nhà nớc để diều tiết nền kinh tế là các chính sác
tài chính, tiền tệ luật pháp. Đó là hệ thống các nhân tố tác đọng trực tiếp hay
gián tiếp dến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu chính sác lãi suất tín

tảng, là cơ sở cho doanh nghiệp hoạt động, góp phần đa dạng hoá phơng thức
kinh doanh, đa dạng hoá thị trờng, đa dạng hoá sản phẩm. Ngoài ra vốn còn
giúp cho doanh nghiệp đảm bảo độ cạnh tranh cao và giữ u thế lâu dài trên thị
trờng.
4. Trang thiết bị kỹ thuật
Ngày nay công nghệ sản xuất giữ luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình
sản xuất . Luôn thay đổi dây chuyền sản xuất trong mỗi doanh nghiệp là điều
luôn đợc khuyến khích nhng cũng phải tuỳ theo quy mô và tình đồng bộ của
doanh nghiệp.Chính nhờ những những thiết bị khoa học tiến tiến ngời lao động
sẽ đợc giả phóng sức lao động, năng suất tăng lên rất nhiều lần trong cùng một
thời gian, dẫn tới tăng hiệu quả. Mặt khác, trang thiết bị kỹ thuật không những
đáp ứng cho khách hàng sản phẩm tốt, hình dáng đẹp, không xâm hại đến sức
khoẻ mà còn thoả mãn nhng nhóm khách hàng đòi hỏi có thuộc tính đặc biệt
III. Biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
16
a. Sử dụng tốt nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh
Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình kinh doanh yếu tố côn ngời luôn
giữa một vai trò quyết định, khai thác tốt nguồn nhân lực trong sản xuất kinh
doanh đợc thể hiện qua các biện pháp.
_ Sắp xếp lao đông hợp lý cho doanh nghiệp, toàn bộ máy quản lý
_ Nâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân,
tận dụng thời giân làm việc, đảm bảo thực hiện các định mức lao động.
_ Trang bị công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
_ Có chế độ khen thởng đãi ngộ ngời lao động
b. Sủ dụng vốn có hiệu quả
Vốn đàu t luôn là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Huy
động và sủ dụng vốn có hiệu quả là vấn đè lớn mà doanh nghiệp hoạt dộng.
Thông thờng có một số biện pháp sau.
_ Tân dụng triệt đẻ năng lợng sản xuấ kinh doanh hiện có, nâng cao hiệu
suất sử dụng thiết bị máy móc.

ờng doanh nghiệp cần tiến hành nhng bớc sau.
_ Tìm khách hàng mới.
_ Làm tăng khả năng mua.
_ Mở rộng thị trờng cũng nh thị phần.
_ Xây dng cá hệ thống kênh phân phối thích hợp.
_ Ngoài ra doanh nghiệp cần phải khai thác các khách hàng tiềm năng, s
dụng các hình thức quảng cáo, tiếp thị, cải tiến về mẫu mã... nhằm gia tăng ý
muốn mua sắm của khách hàng.
18
Phần II
Phân tích hiệu quả kinh doanh
I. Giới thiệu một số nét về công ty
1. Lịch sử hình thành phát triển của nhà máy
Nhà máy cơ khí Hồng Nam là một doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập theo
quyết định số 2445 CL/CB ngày 04/11/1971 của bộ Cơ khí luyện
kim nay là bộ Công nhiệp. Nhà máy cơ khí Hồng Nam là một doanh nghiệp
trực thuộc công ty xây lắp và sản xuất công nghiệp chuyên sản xuất dây chuyền
sản xuất, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị nâng vận chuyển( hay còn gọi là máy
nâng hạ) phục vụ cho các ngành công nghiệp khác nhau.
Cơ cấu tổ chức sản xuất của nhà máy là sự tập hợp các bộ phận sản xuất
chính, sản xuất phụ trợ và các bộ phận phục vụ cho sản xuất với mối quan hệ
khăng khít giữa các bộ phận đó với nhau trong quá trình sản xuất.
- Từ năm 1972 - 1982: là thời kỳ bao cấp, quản lý tổ chức của nhà máy còn
chồng chéo, cha phù hợp với thị trờng dẫn đến sản lợng trong thời kỳ này
còn thấp.
- Từ năm 1982 - 1992: nhà máy đã tổ chức lại sản xuất theo mô hình đầu t
máy móc thiết bị. Giá trịn tổng sản lợng thời kỳ này tăng cao nên doanh
nghiệp đã đợc nhận Huân chơng Lao động hạng nhì do nhà nớc trao tặng.
- Từ năm 1992 đến nay: đợc sự tín nhiệm của các bạn hàng nên thị trờng của
doanh nghiệp đã đợc mở rộng. Doanh nghiệp do chú trọng vào việc đầu t quảng

PGĐ
Tài chính
Phòng Kế
toán Tài
chính
Phòng kế
hoạch thị
trường
PGĐ
nhân sự
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng vật

Phân xư
ởng lắp
ráp
Phân xư
ởng cơ
điện
Phân xư
ởng cơ khí
Phòng đội trưởng các tổ
sản xuất lưư động 1,2,3,4,5
toán phân tích họat động kinh doanh, tổ chức hội nghị khách hành, cung cấp số
liệu cần thiết cho phòng nghiệp vụ khác.
- Phòng Kế toán: có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính hàng năm, lập sổ sách
ghi chép phản ánh chính xác kịp thời, nghiêm túc thực hiện thanh toán, tổ chức
hớng dẫn nghiệp vụ cho các phòng ban, phân xởng; tổ chức kiểm tra việc thực

Đặc điểm của quá trình sản xuất máy nâng hạ chủ yếu là gia công cơ khí và
lắp ráp các kết cấu thiết bị nâng hạ, gồm 60% thiết bị phi tiêu chuẩn, các kết
cấu thép là 30%, các sản phẩm có tính chất công nghiệp là 10%. Toàn bộ quá
trình công nghệ đợc miêu tả nh trên sơ đồ 2.
Sơ đồ 2: Sơ đồ công nghệ gia công-chế tạo thiết bị nâng và kết cấu thép
Với hình thức chuyên môn hoá đối tợng, các sản phẩm chính là các cầu trục,
cổng trục v. v Nguyên liệu và bán thành phẩm mua về đợc phân loại đa trực
tiếp xuống xởng sản xuất. Vật liệu thép trớc tiên đợc đa vào bộ phận tạo phôi, ở
đây chúng đợc pha cắt và sơ chế theo thiết kế.
22
Tạo phôi
Kết cấu
lắp ráp
I
Kết cấu
lắp ráp
II
Kết cấu
lắp ráp
IV
Lắp ráp
và thí
nghiệm
điện
Kết cấu
thép
Kết cấu

cơ điện có nhiệm vụ cung cấp điện để hàn gắn, tiện, bào các bộ phận và lắp
ráp điện cho sản phẩm, sau khi các bộ phận đã hoàn thành, phân xởng lắp ráp
có nhiệm vụ lắp ráp các các bộ phận thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Các tổ,
đội sản xuất lu động có nhiệm vụ tháo xếp và bốc dỡ sản phẩm đến chỗ khách
hàng.
II. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
1. Tình hình lao động của nhà máy
a. Tình hình sử dụng lao động
23
Hiện nay nhà máy cơ khí Hồng Nam đã có đội ngũ lao động mạnh cả về số
lơng và chất lợng. Tổng số cán bộ công nhân viên trong nhà máy là 246 ngời.
Trong đó:
- Bậc thợ cao nhất là bậc 7, bậc thấp nhất là bậc 3 (xem bảng 9).
- Độ tuổi trung bình là 39 tuổi.
Bảng 1 : Bảng cơ cấu lao động của xí nghiệp tính đến ngày 31/12/2002
- Số lao động đạt bậc thợ 3 là 17 ngời (chiếm 8,8%)
- Số lao động đạt bậc thợ 4 là 67 ngời (chiếm 34,7%)
- Số lao động đạt bậc thợ 5 là 54 ngời (chiếm 28%)
- Số lao động đạt bậc thợ 6 là 31 ngời (chiếm 16,1%)
- Số lao động đạt bậc thợ 7 là 24 ngời (chiếm 12,4%)
Bậc thợ của Nhà máy Hồng Nam tơng đối cao và phù hợp với quy trình sản
suất của nhà máy. Nhà máy có số lao động từ bậc 5 trở lên là 109 ngời chiếm
TT
Chỉ tiêu
Số

Tỷ
trọng
(%)
Giới tính Bậc thợ

có tay nghề cao, trình độ ĐH- CĐ và trên ĐH chiếm 8,1% số lao động của cả
nhà máy. Với đội ngũ LĐ hiện nay thì nhà máy có thể sản xuất mọi đơn đặt mà
khách hàng yêu cầu về chất lợng cũng nh độ phức tạp của sản phẩm.
- Tình hình sử dụng thời gian lao động
Cũng giống nh một số các công ty nhà nớc khác, công ty Vật T Xây Lắp cũng
áp dụng chế độ ngày làm việc và ngày nghỉ lễ tết, ốm đau theo chế độ nhà nớc
quy định.
Giờ làm việc của công ty là 8h theo giờ hành chính. Sáng bắt đầu làm việc 8h
đến 12h nghỉ tra 1h, sau đó 13h bắt đầu vào làm việc đến 17h chiều thì nghỉ.
Công ty làm việc 5 ngày trong tuần, từ thứ hai đến thứ bẩy. Công ty cho các
cán bộ công nhân viên nghỉ hàng tuần vào chủ nhật.
Công ty còn áp dụng một số ngày nghỉ khác nh sau:
- Nghỉ ngày lễ : Tết dơng lịch 01 ngày, Tết âm lịch 04 ngày, Quốc tế
lao động 01 ngày, Quốc khánh 01 ngày.
- Nghỉ phép hàng năm : 12 ngày 18 ngày/ năm tuỳ trờng hợp cụ thể
theo quy định của Bộ luật lao động. Cán bộ công nhân viên cần thông
báo trớc kế hoạch nghỉ hàng năm để lãnh đạo công ty sắp xếp.
Nghỉ phép hàng năm có thể thực hiện trong năm đó hoặc sang năm sau nhng
không quá năm kế tiếp theo liền kề.
- Nghỉ việc riêng : Đợc hởng lơng trong các trờng hợp: kết hôn nghỉ 03
ngày, con kết hôn nghỉ 01 ngày, bố mẹ hai bên vợ hoặc chồng chết,
con chết nghỉ 03 ngày.
25

Trích đoạn Tình hình sử dụng vốn Tỷ suất lợi nhuận chi phí Đánh giá chung thức trạng sản xuất kinh doanh của Nhà máy cơ khí Hồng Nam. Phơng hớng và mục tiêu phát triển của Nhà máy Hồng Nam trong thời gian tới. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 1 Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status