I-/ Quá trình hình thành và phát triển của Bộ Thơng mại
Ngày 26/11/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 220/SL quy định
tổ chức bộ máy của Bộ Kinh tế. Ngày 14-5-1951 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc
lệnh số 21/SL chuyển Bộ Kinh tế thành Bộ Công thơng và sắc lệnh số 22/SL
thành lập Sở Mậu dịch Trung ơng.
Ngày 20/9/1955 Quốc hội khóa I kỳ họp thứ V quyết định tách Bộ Công
thơng thành 02 bộ: Bộ Công nghiệp và Bộ Thơng nghiệp.
Ngày 21/4/58 Quốc hội khóa I kỳ họp thứ VIII quyết định tách Bộ Thơng
nghiệp thành 02 bộ: Bộ Nội thơng và Bộ Ngoại thơng.
Ngày 1/8/69 ủy ban thờng vụ Quốc hội phê chuẩn thành lập Bộ Vật t.
Ngày 23-3-88 Hội đồng Bộ trởng ra quyết định thành lập Bộ Kinh tế đối
ngoại trên cơ sở sát nhập Bộ Ngoại thơng với ủy ban hợp tác kinh tế - khoa học
- kỹ thuật với Lào và Campuchia.
Ngày 31-1-90 Hội đồng Nhà nớc quyết định số 224/NQ thành lập Bộ Th-
ơng nghiệp trên cơ sở sát nhập 03 Bộ: Bộ Kinh tế đối ngoại, Bộ Nội thơng và Bộ
Vật t.
Quốc hội khóa VIII kỳ họp thứ IX từ 27-7-91 đến 12-8-91 quyết định đổi
tên Bộ Thơng nghiệp thành Bộ Thơng mại và du lịch trong đó chuyển chức năng
tổ chức và quản lý du lịch từ Bộ Văn hóa thông tin sang Bộ Thơng mại và Du
lịch.
Ngày 17-10-1992 Hội đồng Nhà nớc quyết định thay đổi một số tổ chức
Bộ trong đó Bộ Thơng mại và Du lịch thành Tổng cục Du lịch và Thơng mại
cho đến ngày nay.
Hiện nay tổ chức bộ máy Bộ Th ơng mại bao gồm:
a-/ Bộ máy cơ quan Bộ Thơng mại gồm có:
- Vụ kế hoạch thống kê.
- Vụ xuất nhập khẩu.
- Vụ đầu t.
- Vụ phát triển thơng nghiệp miền núi.
- Vụ chính sách thơng nghiệp trong nớc.
- Vụ chính sách thị trờng các nớc khu vực Châu á Thái Bình Dơng
2
Đ ợc biểu diễn bởi sơ đồ sau:
2-/ Chức năng nhiệm vụ của Bộ Thơng mại
Bộ Thơng mại là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà
nớc đối với các hoạt động thơng mại (bao gồm xuất nhập khẩu, kinh doanh vật
t, hàng tiêu dùng, dịch vụ thơng mại) thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm
vi cả nớc, kể cả hoạt động thơng mại của các tổ chức và cá nhân nớc ngoài đợc
hoạt động tại Việt Nam.
Bộ Thơng mại có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý
Nhà nớc quy định tại Chơng IV Luật tổ chức Chính phủ. Bộ có nhiệm vụ, quyền
hạn chủ yếu:
3
Bộ trưởng Bộ Thư
ơng mại
Vụ KH Đầu tư
Vụ TC Kế toán
Vụ Khoa học
Vụ Pháp chế
Vụ TC Cán bộ
Vụ Thanh tra Bộ
Văn phòng Bộ
C/S T.nghiệp
trong nước, phát
triển T.nghiệp
miền núi
Cục Quản lý
thị trường
Cục quản lý chất
lượng hàng hoá
và đo lường
thương mại
8 Trường
1. Xây dựng và trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh các văn bản pháp
quy và các chính sách, chế độ thuộc lĩnh vực thơng mại. Ban hành quyết định,
chỉ thị, thông t để chỉ đạo, hớng dẫn, các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và
định mức kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền và kiểm tra việc thực hiện pháp
luật. Bảo đảm tính thống nhất và hiệu lực theo pháp luật của các văn bản pháp
quy về lĩnh vực do Bộ phụ trách.
2. Xây dựng trình Chính phủ chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển th-
ơng mại, các chơng trình, dự án của ngành và tổ chức hớng dẫn các ngành, các
cấp thực hiện sau khi đợc Chính phủ phê duyệt về các lĩnh vực.
3. Quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu.
Quản lý hạn ngạch xuất nhập khẩu, cấp hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh
xuất nhập khẩu đối với các tổ chức kinh tế các tổ chức liên doanh với nớc ngoài
theo Luật Đầu t.
Quản lý Nhà nớc về các hoạt động t vấn, môi giới, hội chợ và quảng cáo
thơng mại, giới thiệu hàng hóa và xúc tiến thơng mại khác ở trong nớc và với n-
ớc ngoài.
Xét cho phép các tổ chức kinh tế Việt Nam đợc cử đại diện lập công ty chi
nhánh ở nớc ngoài hoặc gia nhập các tổ chức kinh tế quốc tế.
Xét cho phép các tổ chức kinh tế của nớc ngoài lập văn phòng đại diện
hoặc công ty, chi nhánh tại Việt Nam.
4. Quản lý các hoạt động thơng mại và dịch vụ thơng mại trong nớc, kế
hoạch, chính sách phát triển kinh tế thơng mại đối với miền núi, vùng cao, vùng
đồng bằng dân tộc ít ngời.
5. Quản lý Nhà nớc và tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiệp vụ kiểm tra kiểm
soát thị trờng, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thơng
mại ở thị trờng trong nớc.
6. Quản lý công tác đo lờng và chất lợng hàng hóa trong hoạt động thơng
mại thuộc lĩnh vực do Bộ Thơng mại phụ trách trên thị trờng cả nớc.
vụ.
Cơ cấu của Vụ Pháp chế gồm 10 thành viên trong đó có 01 vụ trởng, 02 vụ
phó còn lại là các chuyên viên.
Trong vụ không có sự phân chia thành các phòng ban mà các chuyên viên
hoạt động theo chuyên môn của mình.
b-/ Chức năng của Vụ Pháp chế
Vụ Pháp chế Bộ Thơng mại có chức năng giúp Bộ trởng Bộ Thơng mại:
Thực hiện quản lý thống nhất công tác xây dựng, ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật, kể cả các văn bản điều ớc quốc tế về thơng mại thuộc thẩm
quyền của Bộ.
5