HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
PHẠM ANH
NgUåN nh©n lùc PHI C¤NG
CñA Ngµnh hµng kh«ng ViÖt Nam
trong héi nhËp quèc tÕ
Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Mã số : 62 31 01 02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Công trình được hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Ngư ờ i hư ớ ng dẫ n khoa họ c:
1. PGS. TS. ĐOÀN XUÂN THỦY
2. TS. MAI VĂN BẢO
Phả n biệ n 1:
Phả n biệ n 2:
Phả n biệ n 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2015
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia và
Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Phạm Anh (2012), "Đánh giá khả năng lồng ghép các giải pháp ứng phó
biến đổi khí hậu trong quy hoạch phát triển", Tạp chí Phát triển bền
vững, (1), tr.54-58.
2. Phạm Anh (2012), "Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị nguồn lực tại
Tổng công ty Hàng không Việt Nam", Tạp chí Phát triển bền vững,
(2), tr.54-58.
3. Phạm Anh (2015), "Nhân lực trong tiến trình phát triển và hội nhập của
kiện này đã được các cấp, các ngành và đặc biệt là lãnh đạo của Vietnam
Airlines áp dụng nhiều giải pháp phù hợp, thỏa đáng do đó tình hình đã trở lại
bình thường, nhưng đó cũng là tín hiệu phản ánh cơ chế và phương thức giải
quyết mối quan hệ lợi ích giữa người sử dụng lao động- hãng hàng không và
người cung ứng lao động lái bay, tức là phi công có vấn đề. Bản chất của hiện
tượng là gì và như thế nào cần phải nghiên cứu để kết luận chính xác trên cơ sở
đó đề ra giải pháp trước mắt cũng như lâu dài nhằm thiết lập vững chắc sự bình
ổn và phát triển đúng định hướng thị trường người lái bay- phi công ở nước ta.
Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp đối với nguồn nhân lực phi
công phục vụ sự phát triển của ngành hàng không nước nhà trong thời gian tới
đang là vấn đề vô cùng cấp thiết. Với lý do đó, tác giả đã lựa chọn vấn đề
“Nguồn nhân lực phi công của ngành hàng không Việt Nam trong hội
nhập quốc tế” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mụ c đích nghiên cứ u củ a luậ n án
Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và
thực tiễn về nguồn nhân lực phi công của ngành hàng không trong hội nhập
quốc tế, trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực phi công của
ngành hàng không Việt Nam thời gian qua và đề xuất các giải pháp phát triển phù
hợp với yêu cầu, nhiệm vụ đưa ngành hàng không trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn của đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế.
2.2. Nhiệ m vụ củ a luậ n án
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nguồn nhân lực của một ngành kinh
tế. Nghiên cứu kinh nghiệm một số quốc gia, vùng lãnh thổ về phát triển nguồn
nhân lực phi công của ngành hàng không và rút ra những bài học kinh nghiệm
cho ngành hàng không Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực phi công của ngành
hàng không Việt Nam giai đoạn 2001 - 2014, trên cơ sở đó rút ra những
thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những thành tựu, cũng như hạn chế.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực phi công
hàng không; phân tích các vai trò của nguồn nhân lực phi công; các yếu tố
ảnh hưởng đến nguồn nhân lực phi công, đặc biệt là tác động của hội nhập
quốc tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực phi công của ngành Hàng
không Việt Nam giai đoạn 2007 - 2014; chỉ ra những thành công, hạn chế và
nguyên nhân.
- Đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực phi công của ngành Hàng
không Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung luận án gồm 4 chương.
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC
NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN NHÂN LỰC PHI CÔNG
1.1.1. Khái quát về các công trình nghiên cứu nước ngoài về nguồn
nhân lực phi công
Nguồn nhân lực phi công là bộ phận đặc thù của nguồn nhân lực. Trong
những năm gần đây các công trình nghiên cứu của nước ngoài tiêu biểu về
nhân lực đều khẳng định rằng nếu như trước đây tăng trưởng chủ yếu dựa vào
tỷ lệ tiết kiệm, tích lũy tư bản và các nguồn vốn vật thể khác, thì ngày nay tăng
trưởng chủ yếu dựa vào nhân lực, công nghệ, thể chế chính trị và truyền thống
văn hóa, trong đó vai trò hàng đầu thuộc về nhân lực có trình độ.
Trong số các công trình nghiên cứu về nhân lực, đã có các công trình đề
cập tới nhân lực của ngành hàng không với tư cách là bộ phận nhân lực đặc thù
trong nền kinh tế. Các nghiên cứu đều nhấn mạnh việc thực hiện các quy định
về tiêu chí đánh giá mức độ chuyên nghiệp của nhân lực ngành hàng không,
đặc biệt đối với phi công hàng không dân dụng trên cơ sở những tri thức
chuyên ngành và kinh nghiệm thực tiễn quan các chuyến bay. Quá trình đào tạo
chỉ là bội số của lao động giản đơn mà đòi hỏi phải có tri thức tổng hợp rộng,
chuyên môn sâu và bản lĩnh chính trị, tính quyết đoán rất cao.
Thứ tư, là loại hình lao động đặc thù và thị trường sức lao động phi
công mới ra đời nên sự phát triển nguồn nhân lực phi công của ngành hàng
không Việt Nam rất cần tới sự trợ giúp với vai trò là “bà đỡ” của Nhà nước.
Thứ năm, quá trình đào tạo huấn luyện để có một phi công đòi hỏi thời
gian khá dài và chi phí rất tốn kém do đó khó thể tạo ra một thị trường phi công
hoàn hảo.
1.2.2. Những khoảng trống về khoa học cần được tiếp tục nghiên cứu
làm rõ trong luận án
Những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu trong luận án, bao gồm:
Thứ nhất, làn rõ những yêu cầu chủ yếu về số lượng, chất lượng và cơ
cấu nhân lực để phát triển ngành hàng không theo hướng hiện đại phù hợp với
xu thế hội nhập quốc tế, trong đó cần làm rõ mối quan hệ biện chứng nội tại
trong tập thể phi công, đội bay, đoàn bay.
Thứ hai, tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới nguồn nhân lực phi công
của ngành hàng không trong hội nhập quốc tế, đặc biệt là sự phát triển của thị
trường hàng không và thị trường phi công.
Thứ ba, cần đánh giá thực trạng nguồn nhân lực phi công của ngành hàng
không Việt Nam giai đoạn 2007- 2014, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và
nguyên nhân, tạo căn cứ khoa học cho đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển
nguồn nhân lực phi công của ngành hàng không Việt Nam trong tương lai.
Thứ tư, đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực phi
công của ngành hàng không của Việt Nam thời gian tới.
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC PHI CÔNG CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNGTRONG
HI NHP QUC T
2.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC PHI CÔNG
2.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực phi công
2.2. VAI TRÒ CỦA NGUỒN NHÂN LỰC PHI CÔNG VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHI CÔNG TRONG HỘI
NHẬP QUỐC TẾ
2.2.1. Vai trò của nguồn nhân lực phi công
- Nguồn nhân lực phi công là điều kiện quan trọng hàng đầu trong đảm bảo
tính liên tục của quá trình tái sản xuất của Hãng hàng không nói riêng và ngành
hàng không nói chung, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Nguồn nhân lực phi công là điều kiện cần thiết trực tiếp để ứng dụng
các thành tựu khoa học - công nghệ hàng không hiện đại
- Nguồn nhân lực phi công là một trong những yếu tố quan trọng quyết
định năng lực cạnh tranh của hãng hàng không và ngành hàng không của một
quốc gia trong cung cấp dịch vụ vận tải hàng không
- Nguồn nhân lực phi công là yếu tố quyết định sự phát triển của ngành
hàng không từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đất nước
trong hội nhập quốc tế
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển nguồn nhân lực phi công
trong hội nhập quốc tế
Thứ nhất, Trình độ phát triển kinh tế- xã hội của đất nước và sự phát triển
nhu cầu của xã hội về dịch vụ vận tải hàng không .Thứ hai, Cơ chế, chính sách,
thể chế của Nhà nước về phát triển ngành hàng không. Thứ ba, Năng lực, chế
độ tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đãi ngộ đối với phi công của
các hãng hàng không .Thứ tư,hội nhập quốc tế
2.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHI CÔNG CỦA MỘT
SỐ QUỐC GIA, VÙNG LÃNH THỔ VÀ BÀI HỌC CHO NGÀNH HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
2.3.1. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ
2.3.2. Kinh nghiệm EU
2.3.3. Kinh nghiệm Liên bang Nga
2.3.4. Bài học cho ngành hàng không Việt Nam về phát triển nguồn
nhân lực phi công
triển nhanh chóng và mang tính đột phá trên nhiều lĩnh.
3.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngành Hàng không Việt
Nam giai đoạn 2007-2014
Ngành hàng không dân dụng Việt Nam là một ngành kinh tế - kỹ thuật
quan trọng của đất nước, được cấu thành bởi nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác
nhau, trong đó có 3 lĩnh vực chính gồm: Khai thác Vận tải hàng không, Khai thác
Cảng hàng không, sân bay và Bảo đảm hoạt động bay.
Thứ nhất, về lĩnh vực vận tải hàng không
Thứ hai, về lĩnh vực Cảng hàng không, sân bay
Thứ ba, về lĩnh vực Bảo đảm hoạt động bay
Thứ tư, về một số lĩnh vực hoạt động khác
Thứ năm, về quản lý nhà nước đối với hang không dân dụng.
3.2. THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC PHI CÔNG TRONG NGÀNH HÀNG
KHÔNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007- 2014
3.2.1. Về số lượng, chất lượng nhân lực phi công
3.2.1.1. Về số lư ợ ng nhân lự c phi công
Bảng 3.1. Số lượng phi công của VNA giai đoạn 2007-2014
ĐVT: người
Năm
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
PCVN
301
305
hình máy bay và phân theo lái chính, lái phụ giai đoạn 2007-2014
ĐVT: người
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
Lái
chính
52
58
53
59
59
59
56
61
B.777
Lái phụ
52
43
43
35
34
50
63
51
A.330
Lái phụ
14
10
19
26
26
22
26
39
Lái
chính
8
7
6
7
7
6
3
2
F70
Lái phụ
10
7
9
8
9
7
4
2
Lái phụ
173
164
170
190
209
250
265
333
TỔNG
SỐ
Tổng số
301
305
316
360
387
469
485
575
Nguồn: Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Trong cơ cấu phi công của VNA, tỷ trọng phi công Việt Nam có xu
hướng giảm từ 71,84% năm 2007 xuống còn 49,52% năm 2010 nhưng sau đó
đã tăng dần và năm 2014 đã đạt tỷ trọng 71,88%. Tình hình cụ thể được phản
ánh qua Biểu đồ 3.1. dưới đây:
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu phi công VNA phân theo quốc tịch
giai đoạn 2007-2013
Nguồn: Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Tình hình đáp ứng nhu cầu về số lượng phi công của đội ngũ phi công
Việt Nam còn được phản ánh cụ thể hơn qua các số liệu của bảng 3.5. dưới
76,81
86,27
Tổng
số
71,84
65,03
61,60
49,52
51,53
61,96
65,54
71,88
Nguồn: Tổng công ty Hàng không Việt Nam
3.2.1.2. Về chấ t lư ợ ng
Trong giai đoạn 2011-2014 cơ cấu của đội ngũ phi công thuộc VNA về
trình độ chuyên môn kỹ thuật được thể hiện cụ thể qua các số liệu của Bảng
3.7. dưới đây.
Bảng 3.7. Cơ cấu đội ngũ phi công VNA về trình độ chuyên môn kỹ thuật
giai đoạn 2011-2014
ĐVT: %
Trong đó
Năm
Tổng số
Th.S
ĐH
CĐ
2011
100
0,25
13,22
CCLL
TCLL
SCLL
Chưa qua ĐTLL
2011
100
3,49
12,72
30,67
46,88
2012
100
2,86
13,88
25,92
42,65
2013
100
3,38
15,84
24,02
43,24
2014
100
2,24
13,60
29,60
45,44
Nguồn: Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Tình hình cụ thể về độ tuổi của phi công VNA được phản ánh rõ nét hơn
nhỏ hơn 30
Lớn hơn hoặc bằng
18 và nhỏ hơn 30
Vòng ngực trung bình (cm)
≥50% so với chiều cao
≥50% so với chiều
cao
Lực bóp tay thuận (kg)
>40
>32
Lực bóp tay không thuận (kg)
>30
>25
Lực kéo chân (kg)
≥170% trọng lượng cơ thể
Nguồn: Tổng công ty Hàng Không Việt Nam
3.2.2.2. Về tình hình đào tạ o, bồ i dư ỡ ng phi công
Đào tạo phi công cơ bản (PCCB) gồm các bước như trong bảng 3.10.
dưới đây
Bảng 3.10. Các bước đào tạo phi công cơ bản của VNA
TT
Giai đoạn huấn luyện
Thời gian huấn luyện
Địa điểm huấn luyện
1
Lý thuyết ATP
24 tuần
HCMc
2
Huấn luyện bay
59,54
63,56
59,43
67,06
2012
90,01
69,49
63,55
57,35
70,02
2013
87,08
73,09
70,02
58,46
73,01
2014
84,42
82,34
77,30
64,41
77,22
Nguồn: Tổng công ty Hàng không Việt Nam
3.2.2.4. Về chế độ đãi ngộ đố i vớ i phi công
VNA với tư cách là DNNN thực hiện chế độ đãi ngộ đối với phi công
Việt Nam và phi công nước ngoài có sự phân biệt. Chế độ đã ngộ đối với phi
công Việt Nam được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Tính đến hết năm 2014, VNA thực hiện chế độ đãi ngộ đối với phi công bao
gồm: Thứ nhất, chế độ tiền lương chức danh; Thứ hai, chế độ tiền lương đánh
giá thực hiện căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc; Thứ ba, chế độ phụ cấp
70.000.000
Lái phụ
Bậc 4
66.000.000
58.000.000
51.000.000
Bậc 3
62.000.000
54.000.000
47.000.000
Bậc 2
59.000.000
51.000.000
44.000.000
Bậc 1
56.000.000
48.000.000
41.000.000
Nguồn: Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Chế độ đãi ngộ đối với phi công nước ngoài của VNA so với phi công
trong nước trong những năm qua thường chênh lệch khoảng 3 lần.
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NGUỒN NHÂN LỰC PHI CÔNG CỦA NGÀNH
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
3.3.1. Thành tựu và nguyên nhân
3.3.1.1. Thành tự u
- Đối với đội ngũ phi công nói chung đã cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ
bay do ngành hàng không, hãng hàng không giao phó, góp phần quan trọng
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế.
- Đội ngũ phi công của ngành hàng không Việt Nam đã tăng lên nhanh
chóng bằng nhiều cách thức khác nhau để giảm tỷ lệ phi công phải thuê nước
tăng số bay đương nhiên, tất yếu phải tăng số lượng phi công.
- Về mặt quản lý nhà nước và lĩnh vực giáo dục đào tạo ở nước ta còn
nhiều bất cập, chưa quan tâm đúng mức và đầu tư thỏa đáng cho ngành hàng
không trong đó có việc đào tạo, huấn luyện phi công.
- Đứng về mặt quản lý Nhà nước ở tầm vĩ mô, có thể nhận định: chúng ta
đang bỏ “ngỏ” việc đào tạo phi công dân dụng.
* Nguyên nhân chủ quan
- Công tác đánh giá phi công về số lượng, chất lượng và cơ cấu chưa thực
sự được chú trọng, chưa nhất quán và khoa học.
- Tiêu chí và quy trình tuyển dụng phi công dự khóa chưa hoàn thiện
- Công tác nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo lại đối với phi công chưa
được quan tâm đúng mức.
- Đối với Vietnam Airlines, hàng năm chỉ bổ sung trên 100 PCCB là thiếu
hụt nhiều so với nhu cầu và giải pháp khắc phục chưa rõ nét, chưa quyết liệt.
- Đối với các hãng hàng không khác như Jetstar Pacific Airlines, VietJet
Air… cũng đã tính đến việc tuyển chọn, đầu tư, ký kết về việc đào tạo, sử dụng
PCCB, nhưng vẫn dừng ở những mức độ nhất định.
- Đang xuất hiện tình trạng, cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường
phi công giữa các hãng trong nước.
Chương 4
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
PHI CÔNG CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
4.1. PHƯƠNG HƯỚNG
4.1.1. Dự báo về xu thế phát triển của ngành hàng không và nhu cầu nhân
lực phi công của ngành hàng không Việt Nam
Song song với sự phát triển kinh tế và ngành hàng không thế giới, nhu
cầu nhân lực phi công của ngành hàng không có xu hướng tiếp tục tăng lên về
số lượng theo các loại máy bay. Về nhu cầu phi công khu vực, thế giới, trong
bản dự báo Pilot & Technician Outlook on Asia Pacific mà Boeing mới công
bố, trong hai thập niên tới, nhu cầu phi công ở châu Á - Thái Bình Dương
- Đẩy nhanh phát triển công nghiệp hàng không Việt Nam từ chỗ tiếp
nhận và làm chủ công nghệ chuyển giao đến tự thiết kế, chế tạo các trang thiết
bị chuyên ngành.
4.1.2.2. Phư ơ ng hư ớ ng phát triể n nguồ n nhân lự c phi công củ a ngành
hàng không đế n năm 2020
Phát triển đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ phi công phù hợp với kế hoạch phát
triển đội máy bay của các hãng hàng không Việt Nam, đặc biệt là đối với
Vietnam Airlines; tập trung huấn luyện chuyển loại từ lái phụ lên lái chính và
chuyển loại lên lái phụ cho số học viên PCCB; huấn luyện chuyển loại khai
thác các loại máy bay thế hệ mới B787 và A350 trên cơ sở phát huy năng lực
hiện có của Vietnam Airlines. Đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên huấn
luyện bay đáp ứng nhu cầu huấn luyện chuyển loại ngày càng tăng, mục tiêu
sẽ thay thế và giảm dần giáo viên người nước ngoài. Tăng cường bồi dưỡng
nâng cao trình độ tiếng Anh mức 4 cho thành viên tổ lái theo quy định của
ICAO.
4.2. GIẢI PHÁP
4.2.1. Đánh giá lại về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực
phi công của ngành Hàng không Việt Nam
4.2.2. Hoàn thiện tiêu chí và quy trình tuyển dụng phi công dự khóa
- Tiêu chuẩn tuyển dụng học viên phi công dự khóa
- Hoàn thiện quy trình tuyển dụng phi công dự khóa
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tuyển dụng
4.2.3. Nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo lại đối với phi công
4.2.4. Hoàn thiện cơ chế sử dụng và luân chuyển phi công
4.2.5. Hoàn thiện chế độ đãi ngộ, thu hút nhân lực bên ngoài, chống
chảy máu chất xám và chế độ thâm niên công tác để giữ và phát triển
nguồn nhân lực phi công chất lượng cao
- Chế độ đãi ngộ; thu hút thêm người lái giỏi;chống “chảy máu” phi công;
chế độ thâm niên đối với phi công…
4.2.6. Tăng cường huy động nguồn vốn để phát triển nguồn nhân lực