Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng và
Nguyễn Hoàng Ngọc Linh 1
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi đời sống được nâng cao rõ rệt, những nhu cầu của con người cũng
dần thay đổi theo hướng tích cực. Trong khi thông tin về các hiểm họa từ các sản phẩm
thiếu chất lượng lan tràn, gây ra mối lo ngại về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm là sự
phát triển mất cân đối cho cơ thể con người thì sữa vẫn là một trong những nguồn cung
cấp dinh dưỡng quý giá. Với những thành phần như: chất béo, protein, chất khoáng… Sữa
cung cấp một nguồn năng lượng dồi dào cho cơ thể con người.
Những năm trở lại đây, thói quen tiêu dùng sữa đã và đang hình thành một cách
phổ biến. Người dân không còn xa lạ với nhiều chủng loại khác nhau của sữa như: sữa
bột, sữa nước, các chế phẩm từ sữa Tuy nhiên, không dừng lại ở việc tiêu dùng sữa thụ
động, người tiêu dùng ngày càng đ
òi hỏi nhiều hơn về thông tin chất lượng, quá trình sản
xuất… gia tăng sức ép lên nhà sản xuất để có thể hưởng thụ các sản phẩm tốt nhất.
Sữa thanh trùng là một trong những sản phẩm đặc thù của ngành Sữa, xuất hiện và
nhanh chóng đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn khắt khe từ phía người tiêu dùng. Với sự
tự nhiên thuần khiết, Sữa thanh trùng giữ lại gần như nguyên vẹn nguồn gốc tự nhiên,
mang l
ại giá trị dinh dưỡng rất cao cho đối tượng sử dụng. “So với các mặt hàng Sữa
khác, Sữa thanh trùng có các ưu thế như có tỷ lệ đạm, béo, đường lactose… cao và được
sản xuất từ Sữa bò tươi nguyên chất 100%, nên giữ được hương vị “thật” nhất của Sữa
bò tươi nguyên chất”
[1]
.
Trên thế giới, đặc biệt là ở các nước phát triển như Mỹ, Anh, Thụy Sĩ, Australia,
New Zealand… do có điều kiện về tự nhiên để phát triển v
à bảo quản Sữa tươi cho nên
thói quen tiêu dùng Sữa thanh trùng xuất hiện từ lâu.
ợp tác xã Thương mại – Dịch vụ (TM-DV) Thuận Thành là một trong những đơn
vị đi đầu trong tổ chức phân phối sản phẩm trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Sản phẩm sữa
thanh trùng đ
ã từng được phân phối vào năm 2005 tại hợp tác xã (HTX) nhưng không
thành công vì nhiều lý do khác nhau, một trong số đó là do công tác điều tra thị trường
cho sản phẩm mới đã không được chú trọng đúng mức. Do đó, đề tài này sẽ cung cấp
thêm thông tin thị trường cũng như sản phẩm, giúp HTX nắm bắt và xây dựng chiến lược
phân phối sản phẩm sữa thanh trùng tốt hơn trong thời gian sắp tới. Với kinh nghiệm của
một doanh nghiệp địa phương, có khả năng nắm bắt nhu cầu nhanh chóng, hệ thống phân
2
Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng và
Nguyễn Hoàng Ngọc Linh 3
phối khá rộng, hứa hẹn sẽ là một trong những nhà cung cấp sữa thanh trùng đảm bảo chất
lượng v
à kịp thời. Trong giới hạn của mình, đề tài cũng xin phép trình bày sơ lược những
nội dung, ý tưởng chính để đánh giá khả năng phân phối sản phẩm của hợp tác xã (HTX).
V
ới những lập luận trên, trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp, tôi xin
mạnh dạn thực hiện đề tài “Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng và
đánh giá khả năng phân phối sản phẩm của hợp tác xã Thương mại – Dịch vụ Thuận
Thành trên địa bàn thành phố Huế” nhằm đánh giá nhu cầu thị trường, là bước nền
móng cho sự phát triển sản phẩm sữa thanh trùng về sau, tiếp đó, đánh giá sơ lược khả
năng phân phố
i nguồn hàng của HTX TM-DV Thuận Thành cho thị trường thành phố
Huế.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện hướng đến việc đạt được các mục tiêu sau:
- Mô t
1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin:
Thông tin thứ cấp:
- Số liệu tổng hợp từ các phòng chức năng của HTX TM-DV Thuận Thành về báo cáo kết
quả kinh doanh, tình hình lao động, thống kê về các mặt hàng sữa, thống kê về kênh phân
ph
ối, hệ thống bảo quản
- Số liệu tổng hợp từ Tổng Cục Thống Kê, các cơ quan hành chính các phường về số hộ
dân, tuyến phố phục vụ công tác điều tra, phỏng vấn
- Các báo cáo của công ty tư vấn nước ngoài, các bài nghiên cứu của các học giả trên thế
giới về mô hình đánh giá nhu cầu sản phẩm sữa, về nhu cầu sản phẩm mới, sản phẩm hữu
cơ
có lợi cho sức khỏe và các biến phân tích được sử dụng như: báo cáo nghiên cứu “Nhu
cầu người tiêu dùng đối với sản phẩm chức năng” của Thompson G từ American Journal
Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng và
Nguyễn Hoàng Ngọc Linh 5
of Agricultural Economics Vol.80; báo cáo “Organic Consumer in Supermarket – New
Consumer Group of Different Buying Behavior and Demands” c
ủa nhóm tác giả Richter,
Schmid, Freyer, Halpin and Vetter;…
- Ngoài ra, thông tin th
ứ cấp còn được nghiên cứu từ các trang internet của ngành sữa
Việt Nam – trang thông tin của cơ quan quản lý ngành sữa Việt Nam, công ty cổ phần
quốc tế IDP, công ty cổ phần sữa Việt Nam là hai trong số những doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm có uy tín và đã được chứng nhận đạt chất lượng của cơ quan thẩm quyền, do
đó độ tin cậy của nguồn thông tin l
à rất cao.
Thông tin sơ cấp:
Trong phần thu thập thông tin sơ cấp, đề tài chủ yếu thực hiện lấy thông tin từ 2
nhóm đối tượng: khách h
àng hộ gia đình với phỏng vấn bảng hỏi có cấu trúc và lãnh đạo
e
ppZ
n
n: kích cỡ mẫu dự tính
Z: giá trị tương ứng của miền thống kê. Với mức ý nghĩa = 5%, Z = 1,96
p: xác su
ất hộ gia đình có nhu cầu tiêu dùng sữa thanh trùng
e: Sai s
ố cho phép (9%)
Với giả định p = q = 0,5 để đảm bảo rằng mức độ đại diện của mẫu là cao nhất
[4]
, ta có số
quan sát trong mẫu theo công thức là: 118.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính chặt chẽ, ta sử dụng thêm tỉ lệ hồi đáp để điều chỉnh cỡ
mẫu
[5]
. Đề tài ước lượng tỉ lệ hồi đáp là 85%. Do đó, kích cỡ mẫu thực tế cần có là
%
100.
*
re
n
n =
85
100.118
= 138
n*: kích cỡ mẫu có điều chỉnh
re%: tỉ lệ hồi đáp ước lượng
đường. Giá trị tiếp theo sẽ l
à x + k.
Bảng 1: Cơ cấu chọn mẫu theo phường và tuyến đường trên địa bàn TP Huế
Phường Đường
Bước
nhảy k
Số hộ cần
khảo sát
Bờ Bắc
Phú Hậu
Nguyễn Gia Thiều 42 5
Đoàn Nguyễn Tuấn 31 4
Lý Văn Phúc 27 5
Nguyễn Huy Lượng 38 5
Ngô Kha 33 4
Thuận Thành
Đặng Dung 19 4
Lê Thánh Tôn 29 5
Nguyễn Biểu 22 5
Ngô Đức Kế 36 5
Tuệ Tĩnh 24 5
Phú Cát
M
ạc Đĩnh Chi 23 5
Chi Lăng 59 5
Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng và
Nguyễn Hoàng Ngọc Linh 8
Tô Hiến Thành 26 4
Nguyễn Du 15 5
Hồ Xuân Hương 17 5
mẫu, và mô tả mẫu.
- Dùng phương pháp kiểm định One sample – T Test để kiểm định giá trị trung bình của
một số biến cần thiết với giả thuyết cần kiểm định là:
Ho :
μ = Giá trị kiểm định (Test value)
H
1
: μ ≠ Giá trị kiểm định (Test value)
μ
> Giá trị kiểm định (Test value)
μ
< Giá trị kiểm định (Test value)
Với α là mức ý nghĩa của kiểm định, df là bậc tự do. Sử dụng cả kiểm định T test một
phía và hai phía để xác định r
õ các vấn đề cần thiết
- Dùng Binomial Test để kiểm định tỉ lệ trong tổng thể so với giả thuyết cần kiểm định
- Phân tích hồi quy tương quan: Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp
Enter với phần mềm SPSS 15.0.
Mô hình hồi quy:
Y = B
0
+ B
1
*X
1
+ B
2
*X
2
+ B
Nguyễn Hoàng Ngọc Linh 10
Nếu Sig < 0,05: Chưa có cơ sở chấp nhận giả thiết Ho
Nếu Sig > 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết Ho
Từ mô hình hồi quy, nhân tố tác động mạnh nhất đến nhu cầu tiêu dùng sản phẩm
được xác định thông qua so sánh hệ số hồi quy của các biến độc lập.
1.5 Kết cấu đề tài
Đề tài được chia là 3 phần: Đặt vấn đề, Nội dung và kết quả nghiên cứu, Kết
luận và kiến nghị. Trọng tâm của đề tài ở phần hai Nội dung và kết quả nghiên cứu được
chia làm 3 chương
:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong chương này, đề tài nêu rõ các khái niệm liên quan đến nhu cầu, đến sản
phẩm sữa thanh trùng và vấn đề phân phối. Bên cạnh đó, bản thân người nghiên cứu trình
bày tóm lược một số các báo cáo, nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu về mô hình phân
tích nhu c
ầu nhằm đánh giá các kết quả từ đó vận dụng phù hợp vào đề tài.
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đây là chương trọng tâm của đề tài. Chương này chủ yếu phân tích các kết quả
nghiên cứu được xử lý từ việc thu thập dữ liệu. Có hai nội dung chính cho phần này, đó
là: khảo sát nhu cầu tiêu dùng sữa thanh trùng trên địa bàn thành phố Huế và đánh giá khả
năng phân phối sản phẩm sữa thanh tr
ùng của HTX TM-DV Thuận Thành.
V
ới những lý thuyết và mô hình tham khảo đã được trình bày ở chương 1, người
nghiên cứu đã vận dụng thiết kế bảng hỏi để thu thập thông tin và xử lý thông tin cho
ph
ần khảo sát nhu cầu người tiêu dùng. Theo đó, phần khảo sát nhu cầu được phân tích
theo hai ý lớn: các đặc điểm cơ bản của người tiêu dùng tiềm năng sữa thanh trùng và xây
d
ựng mô hình hồi quy tuyến tính cho nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng.
nghĩa mang tính riêng biệt. Trong phạm vi nhận thức hiện tại có thể định nghĩa nhu cầu là
tính ch
ất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá thể đó và do đó phân
biệt nó với môi trường sống. “Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt cái gì đó mà con người cảm
nhận được” (Philip Kotler - Marketing research).
1.1.2 Mô hình tháp nhu cầu của Maslow
Một trong những mô hình được sử dụng rộng rãi nhất là mô hình tháp nhu cầu của
Maslow, về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chính: nhu cầu cơ
bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs)
Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn có
đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ Những nhu cầu cơ bản này đều l
à các nhu cầu
Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng và
Nguyễn Hoàng Ngọc Linh 13
không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ sẽ
không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày.
Các nhu c
ầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao. Những nhu
cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, vui vẻ, địa vị
xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân v.v.
Các nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên chú ý trước so với những nhu cầu bậc cao
này. Với một người bất kỳ, nếu thiếu ăn, thiếu uống họ sẽ không quan tâm đến các nhu
cầu về vẻ đẹp, sự tôn trọng
Biểu đồ 1: Tháp nhu cầu của A.Maslow
(Nguồn: )
C
ấu trúc của Tháp nhu cầu có năm tầng, trong đó, những nhu cầu con người được
liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp.
Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các
nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày
có thể do đòi hỏi sinh lý, môi trường giao tiếp xã hội hoặc do nhận thức, tri thức bản thân
người ti
êu dùng tạo ra…
6
Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng và
Nguyễn Hoàng Ngọc Linh 15
Nhu cầu tự nhiên là vốn có, nhiệm vụ của nhà Marketing là phát hiện ra sự thiếu hụt đó để
bổ sung, khai thác nhu cầu thị trường.
- Mong muốn: là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, cần được đáp ứng một cách phù hợp.
Cùng một nhu cầu tự nhiên nhưng có thể bản thân mỗi cá thế trong xã hội lại tìm một
cách, một phương tiện khác nhau để thõa man nhu cầu đó. Do đó, việc phát hiện ra nhu
cầu tự nhiên của một nhóm người tiêu dùng giống nhau nghĩa là tìm được điểm chung về
sự mong muốn của một tập hợp các cá thể thì các nhà marketing mới có thể tạo nên lợi
nhuận cho doanh nghiệp bằng cách tạo sản phẩm phục vụ số đông. Các nhu cầu đơn lẻ
thường không có ý nghĩa trong nhiều trường hợp.
- Nhu cầu có khả năng thanh toán: là khi nhu cầu tự nhiên và mong muốn của người tiêu
dùng được thỏa mãn thông qua việc họ bỏ ra một lượng giá trị nhất định để đổi lại việc sử
dụng sản phẩm. Đây chính là nhu cầu đáng để quan tâm nhất, bởi vì chỉ khi người tiêu
dùng s
ẵn sàng chi trả cho sản phẩm tạo ra, doanh nghiệp mới có thể tạo ra doanh thu và
l
ợi nhuận.
[7]
1.1.4 Mô hình hàm cầu trong kinh tế học
Trong việc xây dựng hàm cầu, các nhà kinh tế học ám chỉ đến nhu cầu ở bậc cao
nhất tức nhu cầu có khả năng thanh toán của người tiêu dùng. Có rất nhiều yếu tố ảnh
hưởng đến nhu cầu h
àng hóa, song, có ba yếu tố chính:
c
ứu và chưng cất rượu vang. Phương pháp được tiến hành bằng cách làm nóng thực phẩm
(thường l
à các sản phẩm lỏng) ở một nhiệt độ thích hợp và thời gian đủ lâu, rồi đem làm
l
ạnh đột ngột.
Thực ra đây là phương pháp đã tồn tại từ lâu, dùng để bảo quản rượu được lâu hơn
có từ năm 1117 sau công nguyên ở Trung Quốc. Khái niệm này cũng xuất hiện ở Nhật
vào khoảng năm 1568 trong nhật ký Tamonin-nikki. Mãi cho đến năm 1864, khái niệm
thanh trùng –Pasteurization- mới được chính thức công bố bởi nhà Hóa học và vi sinh vật
học Louis Pasteur.
Không giống như tiệt trùng (sterilization), thanh trùng là phương pháp không có
chủ đích loại trừ tất cả các vi sinh vật hữu cơ trong thực phẩm nước mà thay vào đó, quá
trình thanh trùng hướng tới việc làm giảm thiểu một cách rõ rệt các chủng hại khuẩn gây
Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng và
Nguyễn Hoàng Ngọc Linh 17
bệnh. Trong giới hạn thời gian bảo quản cho phép, quá trình thanh trùng đảm bảo rằng
các hại khuẩn sẽ không có khả năng hoạt động và gây hại cho cơ thể đối tượng hấp thụ.
Thông thường, tiệt tr
ùng không phải là phương pháp ưa chuộng bởi vì nó làm ảnh
hưởng
rất lớn đến mùi vị và chất lượng của sản phẩm của quá trình.
Ngày nay,
ứng dụng của phương pháp thanh trùng chủ yếu được áp dụng với các
sản phẩm sữa.
1.2.2 Sản phẩm sữa thanh trùng
- Khái niệm: Sữa thanh trùng là Sữa tươi 100% được xử lý ở nhiệt độ vừa phải 75
0
C
trong vòng 15-30 giây r
Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng và
Nguyễn Hoàng Ngọc Linh 18
- Sữa tươi thanh trùng giữ lại được nhiều hơn sữa tiệt trùng hương vị tự nhiên của sữa
tươi nguyên liệu.
- Uống sữa tươi thanh trùng cảm giác thơm ngon hơn và tươi mát hơn uống sữa tiệt trùng
- Nhiệt độ bảo quản sữa thanh trùng
B
ảng 3: Mối quan hệ giữa nhiệt độ bảo quản và thời gian sử dụng sữa thanh trùng
Sữa tươi thanh trùng bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ 4
o
C ± 1
o
C . Th
ời gian sử dụng có thể
thay đổi theo nhiệt độ bảo quản:
Nhiệt độ bảo quản
15
o
C 10
o
C 7
o
C 4
o
C 2
o
C
Thời gian sử dụng
1 Ngày 2 Ngày 5 Ngày 10 Ngày 14 Ngày
(Nguồn: )
thị trường về sữa và các sản phẩm của sữa. Nhìn chung, báo cáo này chỉ ra rằng có tất cả
4 yếu tố chính tác động đến nhu cầu tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa, đó là:
- Thu nh
ập người tiêu dùng
- Giá c
ả (giá cả sản phẩm và giá các các sản phẩm liên quan)
- Y
ếu tố nhân khẩu học và kinh tế xã hội
- Thái độ người tiêu dùng đối với sản phẩm
Báo cáo này có tính chất quan trọng khi đã chỉ ra các yếu tố liên quan đến nhu cầu
sữa. Bản thân người nghiên cứu dựa vào những thông tin này để xây dựng nên mô hình
thích h
ợp cho đề tài.
- Báo cáo
“Thái độ người tiêu dùng New Zealand với sản phẩm sữa: ý nghĩa đối với
sức khỏe cộng đồng” của Wham and Worsley nghiên cứu năm 2003. Trong báo cáo này,
ch
ủ yếu, tác giả đã xem xét thái độ người tiêu dùng đối với các sản phẩm sữa và xác định
Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng và
Nguyễn Hoàng Ngọc Linh 20
một số yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận sản phẩm. Dựa vào báo
cáo, có 4 nhóm y
ếu tố liên quan đến Thái độ người tiêu dùng với sản phẩm là:
- M
ức giá và thói quen sử dụng sản phẩm (Cost and usesage factors)
- Y
ếu tố cảm nhận về sản phẩm (Sensory factors)
- Vấn đề về dinh dưỡng (Nutrition factors)
- Độ tuổi và giới tính (age and gender factors)
Báo cáo này là cơ sở để bản thân người nghi
Luôn mua các s
ản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao
Sữa tươi cung cấp nguồn dinh dưỡng quan trọng
Sưa tươi có chất lượng cao hơn so với các sản phẩm khác
Tính tiện dụng
(Availability)
Sẽ mua bằng được sản phẩm này
Sự tiêu thụ sản phẩm này của nhóm người thu nhập thấp
làm ảnh hưởng tới việc tiêu dùng
(Nguồn: Đại học Wayamba, Sri Lanka)
Báo cáo này đã chỉ ra rõ tất cả các biến cần thiết để đánh giá thái độ, niềm tin
người tiêu dùng đối với sản phẩm, song, đây l
à mô hình để tính đến sự ảnh hưởng của thái
độ đối với việc ti
êu dùng, còn đối với một sản phẩm mới chưa có mặt trên thị trường,
người tiêu dùng chưa có điều kiện tiếp xúc và trãi nghiệm thì cần xem xét lại các yếu tố,
đánh giá các biến để có các biến ph
ù hợp.
Từ việc xem xét và phân tích những tài liệu nghiên cứu nêu trên, qua quá trình
nghiên c
ứu định tính từ phía khách hàng, phỏng vấn chuyên sâu, với điều kiện và trình độ
nghiên cứu hạn chế, bản thân người nghiên cứu đưa ra mô hình về nhu cầu sản phẩm sữa
thanh trùng trên địa b
àn thành phố Huế như sau:
Nhu cầu = f (Giá cả bản thân sản phẩm, Thu nhập bình quân tháng của hộ gia đình, Thái
độ người tiêu dùng đối với sản phẩm, Nhân khẩu)
Trong đó:
Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng và
Nguyễn Hoàng Ngọc Linh 22
- Giá cả bản thân sản phẩm là một yếu tố quan trọng trong việc đo lường xem nhu cầu của
chất cần thiết…)
Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng và
Nguyễn Hoàng Ngọc Linh 23
3
Gia tri an toan
Sản phẩm đem đến sự tin cậy và cảm
giác an toàn cao bởi tính thuần khiết
của sản phẩm
4
Gia tri tham my
Vi
ệc tiêu dùng sản phẩm sữa thanh
trùng thường xuy
ên sẽ làm bản thân
người tiêu dùng đẹp hơn (dáng vẻ, da,
chiều cao…)
5
Tien loi trong su dung
Sản phẩm sữa thanh trùng tuy được
bảo quản trong thời gian ngắn nhưng
gọn nhẹ, tiện lợi, có thể sử dụng 1 lần.
6
Gia tri dinh duong cao
S
ản phẩm mang lại giá trị dinh dưỡng
cao
7
Su xuat hien sp la quan trong
Đánh giá tầm quan trọng của giả định
tồn tại sản phẩm trên thị truờng lần đầu
êu dùng tiện lợi và nhanh chóng hơn.
Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng và
Nguyễn Hoàng Ngọc Linh 25
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT NHU CẦU TIÊU DÙNG SỮA THANH TRÙNG
VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA HTX TM-DV
THU
ẬN THÀNH
2.1 Tổng quan về HTX TM-DV Thuận Thành
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình hoạt động
Mô hình kinh tế HTX là một mô hình kinh tế được Đảng và Nhà Nước ta quan tâm
xây dựng từ những năm mà nền kinh tê chưa chuyển đổi.Mô hình này hoạt động trong tất
cả ngành nghề : sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp,vận tải.HTX đã phát triển rộng
khắp các phường xã, từ đồn bằng đến miền núi và thực sự trở thành một mạng lươi
XHCN, vì mục đích trợ giúp cho nền kinh tê quốc doanh, phần tạo ra của cả, vật chất và
gi
ải quyết nhu cầu của người dân. HTX TMDV Thuận Thành ra đời từ phong trào hợp tác
hóa đó.
Các mốc thời gian quan trọng của HTX TMDV Thuận Thành Huế
- Được thành lập từ tháng 9/1976 là một đơn vị làm chức năng làm đại lý, nhận hàng hóa
c
ủa các thương nghiệp quốc doanh để bán và phân phối các xã viên.
-
Năm 1989 khi cơ chế bắt đầu chuyển đổi, HTX TM&DV Thuận Thành gặp rất nhiều
khó khăn, phải lao v
ào vòng xoáy của thị trường.( 1989-1991), ba năm đối mặt với muôn
ngàn khó khăn đã khẳng định mình để vươn lên trong điều kiện và đặc điểm không mấy
thuận lợi, do nguồn vốn cạn kiệt, bị đơn vị bạn chiếm dụng vốn nợ Ngân hàng chồng chất
lên đến 200 triệu đồng.
- Năm 1992, HTX TM&DV Thuận Thành Huế mới chỉ làm đại lý cho công ty xăng dầu
Đà Nẵng, h