BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HẢI
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG TRÊN MÔ HÌNH
GÂY SỎI TIẾT NIỆU IN VIVO VÀ ĐỘC
TÍNH CỦA BÀI THUỐC GỒM BA VỊ
DƯỢC LIỆU: Ý DĨ, BỒ ĐỀ, XẤU HỔ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2013
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quí thầy cô trường Đại học
Dược Hà Nội trang bị cho tôi nhiều kiến thức quí báu trong suốt những năm học
vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thùy Dương, người thầy
đã tận tình hướng dẫn và quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Nguyễn Hoàng Anh, TS.
Nguyễn Quỳnh Chi đã có những góp ý, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Trong quá trình làm thực nghiệm, tôi còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các thầy cô, anh chị kĩ thuật viên Bộ môn Dược lý. Tôi xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ hết sức quí báu đó.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, các anh chị kĩ thuật viên Bộ môn
Dược liệu, các anh chị Viện Dược liệu đã hỗ trợ tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
Lời cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến những người thân trong gia
đình, những người bạn đã tận tình hỗ trợ, góp ý, giúp đỡ và luôn bên cạnh tôi trong
suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Hà nội, ngày 20 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Hải
ii
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………… 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN………………………………………………………………2
1.1. Sơ lược về bệnh lý sỏi tiết niệu……………………………………… …….………2
1.1.1. Bệnh sỏi tiết niệu theo Y học hiện đại……………………………………………… 2
sỏi tiết niệu in vivo………………………………………………………………………….…… 28
3.1.4. Ảnh hưởng của bài thuốc nghiên cứu tới tinh thể niệu của chuột trên mô hình gây
sỏi tiết niệu in vivo……………………………… …………………………………….….29
3.1.5. Ảnh hưởng của bài thuốc nghiên cứu đến mô bệnh học của thận trên mô hình gây
sỏi tiết niệu in vivo…………………………………….………………………… ……32
3.2. Kết quả xác định độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của bài thuốc
nghiên cứu…………………………………….…………… ………………… 39
3.2.1. Kết quả thử độc tính cấp của bài thuốc nghiên cứu…………….… …….….…… 39
3.2.2. Kết quả xác định độc tính bán trường diễn (28 ngày) của bài thuốc nghiên cứu 39
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN…………………………………………….….………………49
4.1. Về tác dụng của bài thuốc nghiên cứu trên mô hình gây sỏi tiết niệu in vivo ….49
4.2. Về độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của bài thuốc nghiên cứu……… 52
4.3.1. Về độc tính cấp của bài thuốc nghiên cứu…………….…… …………… …… 52
4.3.2. Về độc tính bán trường diễn của bài thuốc nghiên cứu………… ………… 52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT…………………………… ……………… ………………54
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………… ……………….56 iv
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALT: Alanin aminotransferase
AST: Aspartat aminotransferase
COD: Calci oxalat monohydrat
COM: Calci oxalat dihydrat
DC1: Dịch chiết bài thuốc nghiên cứu với liều 2,52 g/kg
DC2: Dịch chiết bài thuốc nghiên cứu với liều 5,04 g/kg
25,92 g/kg chuột dùng liên tục 28 ngày đến các chỉ số hóa sinh chuột
nhắt trắng…………………………… …………………….…… 43
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của bài thuốc nghiên cứu với liều 8,64g/kg và liều
25,92g/kg chuột dùng liên tục 28 ngày đến khối lượng các cơ quan của
chuột nhắt
trắng 44 vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.1: Hình ảnh tinh thể dạng COD (c) và COM (a,b) dưới kính hiển vi
điện tử………………………………………………………… …….3
Hình 1.2: Cây Ý Dĩ (Coix lachrymal-jobi L. Poaceae)……………………… 13
Hình 1.3: Lá cây bồ đề (Ficus religinosa L.Moraceae)………… ……… …15
Hình 1.4: Cây xấu hổ (Mimosa pudica L.Mimosaceae)……… ………… …16
Hình 2.1: Quy trình thí nghiệm gây sỏi tiết niệu…………… ……… …… 21
Hình 3.1: Ảnh hưởng của bài thuốc nghiên cứu đến độ tăng khối lượng cơ thể
của chuột……………………………… ………………… ………26
Hình 3.2: Ảnh hưởng của bài thuốc nghiên cứu đến pH nước tiểu chuột………28
Hình 3.3: Hình ảnh tinh thể niệu của chuột cống trắng………………… ……31
Hình 3.4: Hình ảnh vi thể thận chuột lô chứng trắng………………….…….…34
Hình 3.5: Hình ảnh vi thể thận chuột lô chứng bệnh………………… ………35
Hình 3.6: Hình ảnh vi thể thận chuột lô uống DC1……………… ……… …36
Hình 3.7: Hình ảnh vi thể thận chuột lô uống DC2……………… ……….37
Hình 3.8: Hình ảnh vi thể thận chuột lô uống DC3………… …… ….…… 38
Hình 3.9: Ảnh hưởng của bài thuốc nghiên cứu liều 8,64 g/kg và liều
25,92 g/kg chuột dùng liên tục 28 ngày đến khối lượng cơ thể
chuột nhắt trắng…………………………………… ……………….40
2- Xác định được độc tính cấp và bán trường diễn của bài thuốc. 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. SƠ LƯỢC VỀ BỆNH LÝSỎI TIẾT NIỆU
1.1.1. Bệnh sỏi tiết niệu theo Y học hiện đại
1.1.1.1. Định nghĩa bệnh lí sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu là một bệnh thường gặp và hay tái phát ở đường tiết niệu do sự
kết thạch của một số thành phần trong nước tiểu ở điều kiện lý hóa nhất định.
Sỏi gây nghẽn tắc đường tiết niệu, hậu quả có thể dẫn đến ứ nước thận, hủy
hoại tổ chức thận, gây nhiễm khuẩn, gây đau, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng
người bệnh [4].
1.1.1.2. Dịch tễ học bệnh lí sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu là bệnh phổ biến trên thế giới.Tuy nhiên, sự phân bố không đồng
đều.Bệnh ít gặp ở châu Phi, còn ở châu Mĩ tỉ lệ gặp trung bình 20/10.000 người mỗi
năm [2].Bệnh có tỉ lệ khá cao ở phía Nam Trung Quốc, Việt Nam, Indonexia,
Mailaixia, Thái Lan, Ấn Độ, Pakixtan, Hi Lạp, Anh và bán đảo Xcandinavo [2].
Tuổi mắc bệnh thường từ 35-55tuy nhiên thời điểm mắc bệnh khác nhau tùy theo
loại sỏi [2], [44]. Thành phần hóa học của sỏi và tỉ lệ gặp như sau: sỏi calci oxalat
kết hợp với calci phosphat 80%, sỏi struvit 17%, sỏi acid uric và cystin 3% [2],
[24], [38]. Nam giới mắc bệnh sỏi nhiều gấp 3 lần nữ giới [2], [24], [38], [39].Tuy
nhiên, tỷ lệ bệnh thay đổi tùy theo thành phần hóa học của sỏi. Trong khi nam giới
bị sỏi calci nhiều hơn (88,4 % so với 58% ở nữ giới) thì nữ giới bị sỏi struvit nhiều
hơn (38% so với 8,8% ở nam giới) [2], [24]. Tỷ lệ những người có nguy cơ cao bị
sỏi tiết niệu vào khoảng 2 - 3% dân số và khoảng 50% bệnh nhân có tiền sử sỏi tiết
4
1.1.1.4. Lý thuyết về hình thành sỏi
Thành phần cấu tạo sỏi rất khác nhau và quá trình hình thành sỏi cũng rất phức
tạp.Vì vậy, hiện nay chưa có một lý thuyết tổng quát về quá trình hình thành sỏi.Có
rất nhiều thuyết trình bày về cơ chế hình thành sỏi như sau:
− Thuyết về chất keo che chở của Butt: Butt cho rằng, các chất keo như mucin,
mucoprotein…có tác dụng ngăn cản không cho các tinh thể kết hợp lại với nhau để
tạo thành sỏi. Khi đã có sỏi, chất keo này có tác dụng ngăn cản sự lớn lên của viên
sỏi. Các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, rối loạn nội tiết, hội chứng Cushing, ưu năng
cận giáp, vật lạ trong nước tiểu, nước tiểu quá kiềm hoặc quá acid, làm cho chất keo
trên giảm đi, gây ra sỏi tiết niệu [19].
− Thuyết của Randall (1937), Carr (1954):Khi có sự tổn thương của tháp, đài
thận, sẽ xảy ra sự kết tụ tạo thành sỏi tiết niệu. Gần đây, một số nghiên cứu trên
động vật thí nghiệm cho thấy, những mảnh vỡ của các tế bào ống thận bị tổn thương
cũng có vai trò như một nhân dị thể để sỏi calci oxalat dễ kết tinh [21], [19].
− Thuyết khuôn mẫu của Boyce (1965): Khi nước tiểu toan chất khuôn
mucoprotein, polysaccharid dễ kết hợp với calci tạo thành những hỗn hợp không tan
làm khởi điểm cho sự kết sỏi. Có polysaccharid thuộc loại keo che chở ngăn cản sự
kết tinh sỏi thì cũng có những mucoprotein toan thuộc loại làm hạt nhân cho sỏi
urat hình thành [19].
− Thuyết do tăng tiết: Khi nước tiểu ở trạng thái bão hòa, các tinh thể tự chúng
liên kết lại thành sỏi [19].
Thuyết về các chất ức chế sự kết tinh: Nước tiểu có khả năng hòa tan các tinh
thể cao hơn mức bình thường và nước tiểu thường ở trạng thái bão hòa với mức độ
khác nhau. Nếu thiếu chất ức chếsự kết tinh của các tinh thể cũng sẽ sinh sỏi.
H.G.Ruston và M.Spector (1982) cho rằng sự thiếu hụt yếu tố magie sẽ làm tăng sự
Nước tiểu bài tiết ra quá ít, nồng độ magnesi và acid citric trong nước tiểu quá
thấp, pH quá kiềm hay quá acid. Sỏi do nhiễm khuẩn như loại sỏi struvit. Các
trường hợp gãy xương, nằm bất động lâu cũng là những điều kiện hình thành sỏi. 6
1.1.1.6. Chẩn đoán bệnh sỏi thận
− Triệu chứng lâm sàng[15] [24]
+ Đau vùng thắt lưng (đặc biệt lúc sỏi di chuyển và gây tắc đường tiết
niệu).
+ Cơn đau quặn thận (do sỏi tắc ở bể thận hay ở niệu quản).
+ Đái đục.
+ Vô niệu (sỏi làm tắc đường tiết niệu của thận).
− Chụp X quang[15]
90% sỏi có hình ảnh cản quang và chụp X quang không chuẩn bị có thể phát
hiện phần lớn sỏi tiết niệu (trừ sỏi acid uric không cản quang).Cần chụp nghiêng và
ít nhất chụp niệu đồ tiết niệu.
Có thể chụp cắt lớp để phát hiện sỏi nhỏ, áp dụng khi sỏi không cản quang
− Siêu âm[15]
Phương pháp này bổ sung cho chụp X quang, trong trường hợp phụ nữ có thai,
bệnh nhân vô niệu hoặc bị suy thận với ure huyết cao hơn 1g/l.
− Xét nghiệm[15]
Xét nghiệm cũng rất quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh sỏi đường tiết
niệu.Các xét nghiệm thường làm bao gồm: đo pH nước tiểu, soi vi thể cặn, nếu nghi
có nhiễm trùng tiến hành cấy nước tiểu, định lượng các yếu tố calci, natri, acid uric,
creatinin trong nước tiểu khi cần thiết, nhận dạng các viên sỏi bệnh nhân đái ra
được.
1.1.1.7. Phòng bệnh
Phát hiện sớm những nguyên nhân như calci máu quá cao, viêm đường tiết
cellolophosphat, orthophosphat.
Để điều trị sỏi struvit, dùng các kháng sinh thích hợp như penicillin và các loại
fluoroquinolon…
Đối với điều trị sỏi acid uric, khuyên bệnh nhân không nên ăn thức ăn chứa
nhiều purin. Dùng allopurinol, kiềm hóa nước tiểu bằng bicarbonat hay citrat (để
giữ nước tiểu có pH lớn hơn 6).
8
Điều trị sỏi cystin bằng cách uống nhiều nước, kiềm hóa nước tiểu bằng
bicarbonat.
Tóm lại điều trị nội khoa nhằm giải quyết nguyên nhân và các cơ chế gây
bệnh, có tác dụng hạn chế tái phát sỏi, giảm bớt các chỉ định điều trị ngoại khoa và
tránh các biến chứng khác ngoài thận.Điều trị nội khoa ngày càng có hiệu lực và ít
gây tác dụng phụ cho bệnh nhân.
− Điều trị ngoại khoa[15]
Trong vòng vài thập niên gần đầy, phương pháp điều trị sỏi tiết niệu trên thế
giới có nhiều biến đổi to lớn nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực quang học, siêu âm
và laser. Với các phương pháp hiện đại như “ Tán sỏi ngoài cơ thể”, “lấy sỏi thận
qua da”, “lấy sỏi qua ống soi niệu quản”…Phương pháp phẫu thuật cổ điển dần dần
thu hẹp phạm vi chỉ định.
+ Tán sỏi ngoài cơ thể
Tán sỏi ngoài cơ thể là một phương pháp ít gây hoặc không gây sang chấn, áp
dụng rộng rãi trong những năm gần đây.
Về phương pháp: Sóng xung động từ hệ thống điện áp hoặc điện từ, định vị
sỏi bằng X quang hoặc bằng siêu âm. Sóng xung tập trung vào một tiêu điểm với
một áp lực cao (trung bình 800 – 1000 bares) làm vỡ hoặc làm vụn sau đó bài xuất
ra ngoài theo đường tự nhiên.
Phương pháp này áp dụng vớisỏi đài bể thận hoặc niệu quản trên với đường
kính nhỏ bằng 2cm
+ Lấy sỏi thận qua da
− Thể thấp nhiệt: Do ăn nhiều các thức ăn cay nóng béo ngọt hoặc nghiện rượu,
thấp nhiệt lâu ngày làm cho cặn trong nước tiểu tụ lại thành sỏi.
Điều trị: sử dụng thuốc thanh nhiệt, bài thạch, trừ thấp, lợi niệu.
Bài thuốc nam kinh nghiệm dân gian [2]: Kim tiền thảo 40g, Sa tiền tử 20g,
Uất kim 16g, Ngưu tất 10g, Trạch tả 10g.
− Thể can uất khí trệ: Do tinh thần không thư thái, cáu giận tổn thương gan, gây
nên gan uất khí trệ, khí trệ không tuyên thông uất hóa hỏa, hỏa uất ở hạ tiêu, ảnh
hưởng khí hóa của bàng quang dẫn đến tiểu tiện khó, đau tiểu không hết bãi.
10
Điều trị: sử dụng thuốc hành khí lợi niệu, thông lâm bài thạch.
Bài thuốc nam kinh nghiệm dân gian [2]: Đào nhân 8g, Uất kim 8g, Ngưu tất
8g, Chỉ xác 6g, Kim tiền thảo 20g, Sa tiền tử 12g, Kê nội kim 8g, Ý dĩ 12g, Bạch
mao căn 16g, Ngưu tất 8g.
− Thể thận âm hư suy: Sỏi lâu ngày không khỏi, thấp nhiệt gây hao thương
chính khí, tuổi già, bệnh lâu ngày cơ thể bị hư nhược, thiên nhiên bất túc, lao lực
quá độ, dẫn tới thận âm suy, âm hư hỏa vượng, hư hỏa bức huyết vong hành gây
nên tiểu tiện ra máu.
Điều trị: sử dụng thuốc bổ thận, lợi niệu, thông lâm.
Bài thuốc nam kinh nghiệm dân gian [2]: Dây tơ hồng 30g, Thổ phục linh 20g,
Củ mài 30g, Tỳ giải 30g, Mã đề 16g, Hạt sen 30g.
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRỊ BỆNH SỎI TIẾT NIỆU
BẰNG THẢO DƯỢC
1.2.1. Tình hình nghiên cứu điều trị sỏi tiết niệu bằng thảo dược trên thế giới
Ngay cả ở giai đoạn phát triển các phương pháp điều trị ngoại khoa, điều trị
bằng nội khoa vẫn được quan tâm.
Theo Trung y, từ những năm 141 - 208, Hoa Đà đã nêu các triệu chứng của sa
lâm, thạch lâm, huyết lâm và các bài thuốc chữa bệnh sỏi cho kết quả tốt (các vị
thuốc chủ yếu gồm: Kim tiền thảo, Hoạt thạch) [6]. Cho đến ngày nay vẫn được
nhiều tác giả thừa kế và ứng dụng. Trong “Thiên gia diệu phương” đã giới thiệu 11
Cucu
Fig
Olive
Cacoa
Rễ cây
Hạt
Rễ và lá cây
Toàn bộ cây
Lá
Vỏ quả, quả
Dầu
Hạt
Trị sỏi thận
Lợi niệu
Trị sỏi thận
Trị sỏi thận
Lợi niệu
Trị sỏi thận, sỏi mật
Trị sỏi thận
Lợi niệu, giảm đau
thận
1.2.2. Tình hình nghiên cứu điều trị sỏi tiết niệu bằng thảo dược ở Việt Nam.
Sỏi tiết niệu ở Việt Nam đã được nghiên cứu từ rất lâu. Tuệ Tĩnh (thế kỉ XIV)
trong tác phẩm” Nam dược thần hiệu” đã đưa ra nhiều vị thuốc có tác dụng điều trị
lâm chứng như: Rễ cỏ tranh, Trạch tả, Hoạt thạch, Dứa dại, Kim tiền thảo, Mã đề
[18].
Trong quá trình thừa kế và phát huy nền y học cổ truyền dân tộc, những năm
qua đã có một số nghiên cứu điều trị bệnh này bằng các bài thuốc dùng cây Kim
tiền thảo. Khi ngâm sỏi vào nước sắc Kim tiền thảo, một tháng sau thấy sỏi nhỏ đi
[3]. Tiếp thu kinh nghiệm dân gian ở Đắc Lắc, lương y cổ truyền Vũ Văn Hải đã
Ý dĩ là một loại cây sống hàng năm, mọc thành bụi, cao 1-2m, giống cây ngô.
Thân cây thẳng, ít phân cành, nhẵn bóng không có lông, có vạch dọc, ruột xốp. Lá
mọc so le, hình dài, dài 10-50cm, rộng 2-5cm, gốc tròn hoặc hình tim, đầu thuôn
13
nhọn, mép uốn lượn, gân giữa to nổi rất rõ ở mặt dưới; bẹ lá dài và rộng, bẹ chia
nhỏ. Hoa đơn tính, cùng gốc, mọc thẳng đứng thành bông ở kẽ lá; Hoa đực mọc ở
trên, 2-3 cái xếp lợp; Hoa cái ở phía dưới hình trứng, được bao bọc bởi một lá bắc
rất dày. Quả có mày cứng bao bọc, nhẵn bong. Hạt có nội nhũ bột.
Ý dĩ mọc tự nhiên phân bố rải rác ở một số tỉnh vùng núi phía bắc như Lào
Cai, Hà Giang, Lai Châu… Cây thường mọc gần nguồn nước, dọc bờ khe suối ở
cửa rừng hay trong thung lũng [13].
Hình 1.2:Cây Ý Dĩ (Coix lachrymal-jobi L. Poaceae)
Thành phần hóa học:
Hạt Ý dĩ: Tinh bột, protein, các acid amin, coixenolid, α-monolinolein, các
polycosanol, các amid, các hợp chất lactam, các hợp chất phenol, các polysaccharid
và một số acid béo.
Rễ: Chứa tinh bột, protein, chất béo, benzoxazolon, một số dẫn chất lignin.
Lá: Chứa benzoxazolon.
Thân: Từ phân đoạn dịch chiết chloroform thân cây Ý dĩ, một số hợp chất
trong thân cây Ý dĩ: stigmast-4-en-3-one, β-sitosterol, 4-hydroxy benzaldehyd…
14
Tác dụng:
Hạt Ý dĩ được dùng làm thuốc giúp tiêu hóa, chữa tiêu chảy, viêm ruột, mụn
nhọt [25]. Theo dân gian hạt Ý dĩ được dùng làm thuốc lợi sữa, thuốc bồi dưỡng cơ
thể [13].
Rễ chữa viêm nhiễm đường niệu, sỏi thận, phong thấp, đa xương, trẻ em ỉa
ức chế cơn hen thực nghiệm [40], ngoài ra còn có tác dụng chống oxy hóa [47].
Quả Bồ đề có tác dụng chống co giật và làm giảm các cơn động kinh và tác
dụng chống oxy hóa [49].
Một số đề tài nghiên cứu trên in vitro kết quả cho thấy dịch chiết lá Bồ đề có
tác dụng ức chế số lượng tinh thể sỏi tạo thành và làm tăng tỷ lệ COD/COM [8],
[14].
16 1.3.1.3. Xấu hổ
Tên khác: Trinh nữ, Cây mắc cỡ, Cây thẹn.
Tên khoa học: Mimosa pudica L.Mimosaceae.
Đặc điểm thực vật và phân bố:
Cây nhỏ, phân nhiều nhánh, mọc thành bụi, lòa xòa trên mặt đất, cao độ 50
cm, thân có nhiều gai hình móc. Lá kép lông chim, hai lần, cuống phụ xếp hình
chân vịt, khi đụng chạm nhẹ thì lá cụp xẹp lại, hoặc buổi tối cũng cụp lại. Lá chét
nhỏ gồm 12 - 14 đôi. Hoa nhỏ, màu tím nhạt, tụ lại thành hình đầu. Qủa giáp nhỏ,
dài độ 2 cm, rộng 2 - 3mm, tụ lại thành hình ngôi sao, có lông cứng, hạt nhỏ, dẹt dài
độ 2mm, rộng 1 - 1,5mm [13].
Hình 1.4:Cây xấu hổ(Mimosa pudica L.Mimosaceae).
Mùa hoa vào khoảng tháng 6 - 8.
Cây xấu hổ mọc hoang nhiều nơi ở nước ta: ven đường, bờ ruộng, trên đồi.
Thành phần hóa học:
17
Ngoài alkaloid (mimosin ) và crocetin còn có flavonoid, các loại
alcol, acid amin, acid hữa cơ. Hạt chứa chất nhầy, lá chiết ra một chất tương tự
adrenalin. Trong lá và quả đều có selen.