BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VIỆT DŨNG
NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT VÀ TIÊU
CHUẨN HÓA CAO BÁN THÀNH PHẨM
DIẾP CÁ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2014 BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VIỆT DŨNG NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT VÀ TIÊU
CHUẨN HÓA CAO BÁN THÀNH PHẨM
DIẾP CÁ
Chân thành cảm ơn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Việt Dũng MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1. Vị trí phân loại 2
1.2. Đặc điểm thực vật 2
1.3. Phân bố 2
1.4. Bộ phận dùng 3
1.5. Thành phần hóa học 3
1.6. Tác dụng dược lý 10
1.7. Công dụng 12
1.8. Một số chế phẩm chứa diếp cá trên thị trường 13
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
15
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị 15
2.2. Nội dung nghiên cứu 16
2.3. Phương pháp nghiên cứu 16
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 20
3.1. Xác định hàm lượng flavonoid toàn phần trong dược liệu 20
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Tên bảng biểu
Trang
1
Bảng 1.1. Các hợp chất flavonoid có trong cây diếp cá
3
2
Bảng 1.2. Một số hợp chất polyphenol có trong cây diếp cá
5
3
Bảng 1.3. Một số thành phần chính có trong tinh dầu diếp cá
Bảng 3.7. Hiệu suất chiết xuất và hàm lượng flavonoid toàn
phần trong cao diếp cá đã loại tạp khi sử dụng phương pháp
loại tạp khác nhau
31
12
Bảng 3.8. Hiệu suất chiết xuất và hàm lượng flavonoid toàn
phần trong sản phẩm tiến hành với quy mô 1kg dược liệu
35
13
Bảng 3.9. Độ ẩm các mẫu cao diếp cá
35
14
Bảng 3.10. Tro toàn phần của cao diếp cá
36
15
Bảng 3.11. Kết quả định tính bằng phản ứng hóa học
37
16
Bảng 3.12. Kết quả định lượng flavonoid toàn phần trong 3
mẫu cao
39 DANH MỤC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
STT
Tên hình vẽ, đồ thị
Trang
1
Hình 1.1. Ảnh cây diếp cá
2
11
Hình 3.6. Sơ đồ quy trình chiết xuất cao diếp cá giàu flavonoid
34
12
Hình 3.7. Ảnh chụp sắc kí đồ của cao diếp cá.
38 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay trên thế giới, xu hướng tìm kiếm và sử dụng sản phẩm chăm sóc sức
khỏe có nguồn gốc từ nhiên ngày càng tăng. Con người có khuynh hướng sử dụng
nhiều thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên do hiệu quả điều trị cũng như ít tác dụng
phụ hơn thuốc tân dược. Việt Nam chúng ta cũng không nằm ngoài xu hướng đó.
Điều kiện tự nhiên ưu đãi cho đất nước ta có hệ sinh thái phong phú và đa dạng, có
tiềm năng to lớn về tài nguyên cây thuốc. Đất đai và khí hậu nhiệt đới gió mùa phù
hợp với nhiều loài cây trồng, trong đó có nhiều loài cây thuốc quý. Đây chính là tiền
đề tốt để ngành Dược phát triển thuốc từ dược liệu.
Diếp cá là loài thực vật phổ biến ở Việt Nam. Diếp cá không chỉ được sử dụng làm
rau ăn hàng ngày mà còn được sử dụng làm thuốc với nhiều công dụng như: trị mụn
nhọt, trĩ, viêm ruột, lở ngứa…[6]. Các thành phần đã được nghiên cứu xác định
trong diếp cá như: flavonoid [24], tinh dầu [15], alkaloid [16] trong đó flavonoid là
thành phần chính có nhiều tác dụng: chống viêm, phòng chống ung thư, chống oxy
hóa [12]…Do đó có thể thấy công dụng điều trị của cao diếp cá do các hợp chất
flavonoid. Hiện nay diếp cá được nhiều Công ty dược phẩm trong nước quan tâm
nghiên cứu, sản xuất thành các sản phẩm lưu hành trên thị trường như An trĩ vương,
Herlaf…với thành phần chính là cao diếp cá. Tiến hành nghiên cứu quy trình chiết
xuất sẽ giúp xác định các điều kiện chiết xuất tối ưu nhằm thu được cao diếp cá giàu
flavonoid, góp phần đảm bảo chất lượng cao thuốc khi đưa vào sản xuất. Ngoài ra,
nhiệt đới châu Á, từ Nhật Bản, Trung Quốc đến Việt Nam, Lào, Ấn Độ và các nước
3
Đông Nam Á khác. Ở Việt Nam, cây mọc hoang dại ở các tỉnh miền núi, trung du
và đồng bằng. Cây được trồng nhiều nơi để làm rau và làm thuốc.
Diếp cá thuộc loại cây ưa ẩm và hơi chịu nóng. Cây sinh trưởng gần như
quanh năm, mạnh nhất trong mùa xuân hè [5],[6].
1.4. Bộ phận dùng
Toàn cây, trừ rễ, hái về dùng tươi hoặc phơi sấy khô [6].
1.5. Thành phần hóa học
1.5.1. Flavonoid
Diếp cá có thành phần flavonoid khá phong phú.
Các hợp chất flavonoid trong diếp cá có khung cấu trúc chung là
OOR
7
OH O
OR
3
OH
R
3
'
Hình 1.2. Khung cấu trúc chung của các hợp chất flavonoid trong diếp cá
Một số flavonid đáng chú ý trong diếp cá được trình bày trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Các hợp chất flavonoid có trong cây diếp cá
STT
Tên chất
Cấu trúc hóa học
TLTK
OOH
OH O
O
OH
OH
O
OH
OH
CH
3
[24]
5
Rutin
[24],[30]
[31] 6
Hyperin
[24],[30]
[31]
7
Quercetin-3-O-β-
D-
galactopyranosyl-
OH
O
OH O
O
CH
2
OH
OH
OH
OH
O
CH
3
OH
OH
OH
[24]
1.5.2. Polyphenol
Trong thành phần của diếp cá chứa 1 số polyphenol có tác dụng chống oxy
hóa trình bày trong bảng 1.2
Bảng 1.2. Một số hợp chất polyphenol có trong diếp cá
STT
Tên chất
Cấu trúc hóa học
TLTK
9
Acid
chlorogenic
O
OH
OH
OH
OH
[26]
6
13
Acid quinic
OH
OH
OH
OH
COOH
[26]
14
Acid caffeic
O
OH
OH
OH
[26]
15
procyanidin
B
OOH
16
Methyl
nonylceton
[15],[20]
[23],[29]
17
Laurylaldehyd
H
O
CH
3
[21],[29]
18
Caprylaldehyd
[20],[29]
19
4-Tridecanon
CH
3
CH
3
O
[21]
20
[15],[23]
[29]
23
β-Myrcen [15],[20]
[21],[23]
[29]
24
Limonen
[15],[23]
[29]
25
Terpinen-4-ol
OH
8
29
trans-
Caryophyllen
[20],[21]
30
Caryophyllen
oxid
[20],[21] Các
alcol
31
1-Nonanol
[20],[21]
32
Linalol
OH
Acid oleic
[27]
39
Acid
undecanoic
[29],[27]
1.5.4. Alkaloid
Trong diếp cá có 6 alkaloid có hoạt tính sinh học chống lại tế bào ưng thư đã
được xác định là aristolactam A, aristolactam B, piperolactam A, norcepharadion B,
cepharadion B và splendidin.
Các akaloid trong diếp cá được trình bày trong bảng 1.4
9
Bảng 1.4 Các hợp chất alkaloid trong cây diếp cá
STT
Tên chất
Cấu trúc hóa học
TLTK
40
Aristolactam A
OH
OCH
3
N
HO
H
3
CO
O
O
[16]
44
Cepharadion B
CH
3
N
OCH
3
H
3
CO
O
O
[16]
45
Splendidin
H
3
CO
chậm quá trình nhân lên của virus bằng cách ức chế enzym quan trọng tổng hợp
ARN của virus SARS [17].
1.6.3. Tác dụng chống viêm
Thí nghiệm trên mô hình chuột gây viêm màng phổi bởi carrageenan và gây
phù nề tai bởi xylen, cho thấy thành phần tinh dầu có trong diếp cá có tác dụng ngăn
chặn phản ứng viêm. Tuy nhiên khả năng chống viêm của diếp cá không bằng
dexamethason [21].
Trên 1 nghiên cứu khác cho thấy tác dụng chống viêm của tinh dầu diếp cá
dựa trên sự ức chế cyclooxygenase-2 (COX-2), dẫn tới giảm tổng hợp prostagladin
là chất trung gian hóa học của phản ứng viêm [18].
Nghiên cứu trên chuột thấy rằng, quercitrin (hàm lượng 50; 100 và 200 mg/kg
dùng đường uống) trong diếp cá cho thấy có tác dụng ức chế biểu hiện phù chân sau
của chuột gây ra bởi histamin, serotonin, brandykinin. Quercitrin còn có tác dụng ức
chế tình trạng viêm cấp tính [12].
11
1.6.4. Tác dụng chống dị ứng
Thí nghiệm trên chuột cho thấy, các thành phần trong dịch chiết nước diếp cá
có khả năng ức chế hợp chất 48/80-gây ra sốc phản vệ toàn thân ở chuột. Đồng thời
kháng dinitrophenyl IgE ở chuột giúp ngăn cản phản ứng dị ứng trên da, ngăn cản
kích hoạt tế bào mast. Do đó diếp cá có tác dụng chống dị ứng, có các tác dụng điều
trị với bệnh liên quan đến dị ứng như hen suyễn, viêm mũi dị ứng [13].
1.6.5. Tác dụng chống oxy hóa
Nghiên cứu cho thấy diếp cá có tác dụng kháng bleomycin (chất gây ra sự xơ
hóa phổi ở chuột). Mặc dù dịch chiết nước diếp cá có tác dụng dọn sạch gốc tự do
và tác dụng ức chế oxy hóa xanthin yếu hơn vitamin E nhưng hoạt tính ức chế sự
peroxid hóa lipid ở tế bào gan chuột tương đương vitamin E [25].
Thí nghiệm trên mô hình in vitro nhận thấy rằng diếp cá với các thành phần
quercetin, quercitrin, quercetin-3-O-β-D-galactosid có khả năng ức chế quá trình
peroxid hóa lipid góp phần bảo vệ tế bào [10].
Một số bài thuốc có diếp cá
- Chữa trĩ đau nhức: Lá diếp cá nấu nước xông, ngâm rửa, bã dùng đắp vào
chỗ đau.
- Chữa đơn sưng của người lớn và trẻ em: Diếp cá, nhọ nồi, cải rừng, xương
xông, dưa chuột, khế, đơn đỏ, huyết dụ, nhài, mía dò, các vị dùng lá với liều lượng
bằng nhau (mỗi vị 15g), thêm xích hoa xà 3 lá, bí đao 3 miếng, củ nâu 3 miếng. Giã
nát, chế nước vào, vắt lấy nước cốt uống, bã dùng xoa đắp chỗ sưng.
- Chữa trĩ ra máu: Diếp cá 2kg, bạch cập 1 kg. Sấy khô tán bột, ngày uống 6-
12g, chia 2-3 lần.
- Chữa trẻ lên sởi: Rau diếp cá sao qua, sắc cho uống thì khỏi hẳn không tái
phát.
- Chữa viêm ruột kiết lị: Rau diếp cá 20g, xuyên tâm liên 16g, hoàng bá 8g.
Sắc uống làm 2 lần trong ngày.
- Chữa trĩ ngoại bội nhiễm hay thể thấp nhiệt: Diếp cá 16g, kim ngân 16g,
hoàng đằng 12g, hoa hòe 12g, chi tử sao đen 12g, kinh giới 12g, chỉ xác 12g. Sắc
uống ngày 1 thang.
13
- Chữa sởi thời kì phát sốt (sởi chưa mọc): Lá diếp cá 16g, rau rệu 16g, cam
thảo đất 12g. Sắc ngày uống 3 lần.
- Chữa viêm tai giữa: Cây diếp cá khô 20g, táo đỏ 10 quả, nước 600ml, sắc
còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày [6].
1.8. Một số chế phẩm chứa diếp cá trên thị trường
Hiện nay trên thị trường xuất hiện một số sản phẩm là thuốc và thực phẩm
chức năng sử dụng diếp cá để chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân.
+ Cenditan: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2
Công thức trong 1 viên
+Cao diếp cá 75mg
+Bột rau má 300mg
Công dụng:
- Cao diếp cá…… 450mg
- Cao đương quy…180mg
- Magie carbonat 108mg
- Rutin…………… 25mg
- Curcumin……… 10mg
Hình 1.5. Chế phẩm An trĩ vương
Công dụng
- Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh trĩ, cải thiện các triệu chứng của bệnh
trĩ và các biến chứng xuất huyết của bệnh trĩ.
- Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa táo bón.
- Giúp bảo vệ và tăng sức bền của tĩnh mạch, đường tiêu hóa.
15
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
16
- Dụng cụ thủy tinh các loại: Bình gạn 1 lít, 2 lít; bình cầu 250ml, 500ml, 1lít,
2lít, phễu thủy tinh.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết xuất dựa trên các khảo sát về dung môi dùng
để chiết xuất, tỷ lệ giữa dược liệu và dung môi, nhiệt độ chiết, thời gian chiết
- Xây dựng tiêu chuẩn của cao diếp cá giàu flavonoid theo Dược điển Việt Nam IV
với các chỉ tiêu: Cảm quan, độ ẩm, tro toàn phần, định tính, định lượng flavonoid
toàn phần
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Nghiên cứu qui trình chiết xuất cao diếp cá giàu flavonoid qui mô phòng
thí nghiệm
- Nghiên cứu xây dựng qui trình chiết xuất cao diếp cá dựa vào việc khảo sát lựa
chọn:
+ Dung môi phù hợp với nguyên tắc an toàn, dễ kiếm, hiệu quả kinh tế: EtOH,
nước được lựa chọn để nghiên cứu.
+ Lựa chọn phương pháp chiết xuất: Đun hồi lưu, ngâm lạnh…
+ Tỉ lệ dược liệu/dung môi chiết xuất.
+ Nhiệt độ chiết xuất.
+ Thời gian chiết xuất.
+ Số lần chiết xuất.
- Tiến hành nghiên cứu phương pháp loại tạp để làm giàu flavonoid trong cao diếp
cá.
- Dựa trên các khảo sát về điều kiện chiết xuất và phương pháp loại tạp đưa ra quy
trình chiết xuất cao diếp cá. Từ đó khảo sát độ ổn định của quy trình chiết xuất về
hiệu suất chiết, hàm lượng flavonoid toàn phần trong cao.
- Tiêu chí đánh giá quy trình: hiệu suất chiết xuất, hàm lượng flavonoid trong cao
chiết xuất, tính khả thi của quy trình (dùng dung môi ít độc, rẻ tiền, quy trình đơn
giản dễ áp dụng cho sản xuất quy mô lớn).
chế phẩm vào cốc thủy tinh (đã xác định hàm ẩm), hòa tan EtOH 96% rồi chuyển
vào bình định mức 500,0ml. Bổ sung EtOH 96% đến vạch được dung dịch thử.
- Tiến hành phản ứng tạo mầu đo quang: Lấy chính xác 1,0 ml dung dịch thử hoặc
dung dịch chuẩn vào bình định mức 10,0 ml, thêm chính xác 3,0 ml AlCl
3
5% trong
18
EtOH 96%, bổ sung EtOH 96% vừa đủ đến vạch, lắc đều để yên 30 phút, tiến hành
đo độ hấp thụ quang.
- Chuẩn bị mẫu trắng: Lấy chính xác 3,0ml AlCl
3
5% trong EtOH 96% vào bình
định mức 10,0ml; bổ sung EtOH 96% vừa đủ đến vạch.
- Xây dựng đường chuẩn: Xây dựng đường chuẩn biểu diễn mối tương quan giữa
nồng độ và độ hấp thụ quang của mẫu chuẩn.
+ Hàm lượng flavonoid toàn phần tính theo quercitrin trong dược liệu diếp cá
được xác định theo công thức:
X(%) =
C:
nồng độ flavonoid toàn phần tính theo quercitrin trong mẫu dược liệu
diếp cá (µg/ml).
P: Khối lượng mẫu dược liệu diếp cá (g).
W: Độ ẩm của mẫu dược liệu diếp cá (%).
+ Hàm lượng flavonoid toàn phần tính theo quercitrin trong cao diếp cá được
xác định theo công thức: