Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở Hà Nội - Pdf 29


Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp Hà nội Hoàng bằng an
Nghiên cứu sản xuất và
tiêu thụ rau xanh ở hà nội Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 62.31.10.01 tóm tắt
luận án tiến sĩ kinh tế 1
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là thực phẩm không thể thiếu đợc trong cuộc sống của con ngời.
Thu nhập, nhận thức của ngời tiêu dùng Hà Nội tăng, nhu cầu sử dụng rau
xanh với chất lợng, độ an toàn thực phẩm cao ngày càng nhiều.
Hà Nội có tốc độ đô thị hoá cao, đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
đã ảnh hởng rất lớn tới sản xuất rau, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng rau xanh
của ngời Hà Nội, chúng ta phải phát triển sản xuất và tiêu thụ rau nh thế
nào?
Các câu hỏi đợc đặt ra cho nghiên cứu này là:
- Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau của Hà Nội những năm qua?
- Trong giai đoạn 2005-2010 sản xuất và tiêu thụ rau của Hà Nội nên
tập trung giải quyết những vấn đề gì?
- Các giải pháp nào cần đợc triển khai để phát triển sản xuất và tiêu
thụ rau xanh ở Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu rau đến năm 2010?
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn sản xuất và tiêu
thụ rau, từ đó đa ra các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và tiêu
thụ rau xanh ở Hà Nội đến năm 2010.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận, thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ rau xanh.
- Đánh giá thực trạng, nhân tố ảnh hởng tới sản xuất và tiêu thụ rau
xanh của Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ rau nhằm đáp ứng

- Chơng 4: Những giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất và tiêu thụ rau
xanh ở Hà Nội
- Kết luận và kiến nghị

3
Chơng 1
Cơ sở lý luận và thực tiễn về
sản xuất và tiêu thụ rau xanh

1.1 Sản xuất và tiêu thụ rau xanh
1.1.1 Một số khái niệm
Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ. Trong sản xuất con
ngời đấu tranh với thiên nhiên làm thay đổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra
lơng thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khác phục vụ cuộc sống.
Sản xuất là điều kiện tồn tại của mỗi xã hội, việc khai thác và tận dụng các nguồn
tài nguyên thiên nhiên phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
và quan hệ sản xuất. Trong sản xuất, con ngời là lực lợng sản xuất chủ yếu
đóng vai trò quyết định.
Tiêu thụ đợc coi là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất, là quá
trình chuyển hoá quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ giữa các
chủ thể kinh tế. Quá trình tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ đợc chuyển từ hình thái vật
chất sang hình thái tiền tệ, vòng quay chu chuyển vốn của đơn vị sản xuất, kinh
doanh đợc hoàn thành. Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tạo điều kiện thu
hồi chi phí sản xuất, kinh doanh và tích luỹ để thực hiện tái sản xuất, kinh doanh
mở rộng.
Kênh tiêu thụ: là luồng các sản phẩm, hàng hoá đi từ sản xuất đến
ngời sử dụng cuối cùng, qua mỗi tác nhân giá trị của nó lại tăng lên.
Các thành viên tham gia kênh tiêu thụ: Ngời sản xuất, ngời thu gom,
ngời bán buôn, ngời bán lẻ, ngời tiêu dùng.
Rau xanh không có nghĩa rau có màu xanh, mà là các sản phẩm rau tơi.

vẫn là rau tơi.
Tiêu thụ rau xanh chịu ảnh hởng của các nhân tố: (i) Ngời tiêu dùng
và cầu. (ii) Ngời sản xuất và cung. (iii) Tổ chức tiêu thụ: Bao gồm các hình
thức tiêu thụ nh chợ, cửa hàng, siêu thị và công tác tổ chức quản lý điều
hành, tổ chức kênh tiêu thụ. (iv) Cơ sở hạ tầng cho công tác tiêu thụ. (v)
Thông tin thị trờng. (vi) Chính sách của Nhà nớc
1.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất và tiêu thụ rau của Thế giới và Việt Nam.
1.2.1 Kinh nghiệm của một số nớc trên Thế giới
(i) Sản xuất tập trung, chuyên canh, có cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
tốt, quy trình công nghệ sản xuất rau tiên tiến.(ii) Từ sản xuất đến tiêu thụ
nằm trong một hệ thống khép kín.(iii) Các thông tin về thị trờng, sản xuất

5
đợc cập nhật, họ có cơ sở chủ động sản xuất cho từng loại rau vào các thời
điểm thích hợp cung cấp cho thị trờng (iv) Chất lợng sản phẩm đợc đặt lên
hàng đầu cùng với các dịch vụ phục vụ ngời tiêu dùng.
1.2.2 Kinh nghiệm sản xuất, tiêu thụ rau của Việt Nam
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tơng đối khép kín làm tăng sức mạnh
về vốn, dịch vụ đầu vào của sản xuất tạo ra khối lợng sản phẩm lớn, chất lợng
cao, đồng đều, an toàn thực phẩm, thuận lợi cho xây dựng thơng hiệu sản phẩm;
Đồng thời, tăng khả năng mặc cả và tiếp nhận các nguồn lợi từ thị trờng. Những
kinh nghiệm trên đều có thể ứng dụng vào sản xuất và tiêu thụ rau của Hà Nội.

Chơng 2
đặc điểm địa bàn và Phơng pháp nghiên cứu
2.1. Tình hình cơ bản của thành phố Hà Nội
Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng. Điều kiện tự nhiên khá
thuận lợi cho sản xuất cây nông nghiệp và cây rau, nhất là rau vụ Đông.
Dân số đến 31/12/2005 là 3.152.500 ngời. Tốc độ tăng dân số 1,01%/
năm. Trình độ dân trí cao thuộc loại nhất cả nớc. Tỷ lệ dân phi nông nghiệp

.........x
n

n
e




i Di
Y: Năng suất một loại rau (tạ/ha)
x
1
: Chi phí giống (đ/ha), x
2
: Lao động (ngày lao động/ha), x
3
: Phân hữu
cơ (tấn/ha), x
4
: Đạm (kg/ha), x
5
: Lân (kg/ha), x
6
: KaLi (kg/ha), x
7
: Thuốc
BVTV (đ/ha), x
8
: Vật RTMH (đ/ha),

- Y là lợng rau cần cho năm dự báo
- D
0
là lợng rau cần ở thời điểm đầu giai đoạn [D
0
= Nhu cầu rau bình quân
đầu ngời x (Dân số + khách vãng lai )]; n : là năm thứ i dự báo; t: là tốc độ tăng dân
số;
P
D

: Độ co giãn của cầu theo giá;
I
D

: Độ co giãn của cầu theo thu nhập.
(5) Sử dụng ma trận SWOT.
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Chỉ tiêu về thực trạng sản xuất rau xanh
n
i:1ữn

7
- Diện tích (ha), năng suất (tạ/ha), sản lợng rau(tấn), tốc độ phát triển (%)
- Giá trị sản xuất và tỷ trọng của nó trong ngành nông nghiệp, trồng trọt
và tốc độ phát triển.
- Tỷ lệ rau an toàn/tổng các loại rau. Bao gồm: Diện tích, năng suất, sản
lợng (%)
- Các chỉ tiêu về kết quả:(i) Giá trị sản xuất (GO), (ii) Chi phí trung
gian (IC), (iii) Giá trị gia tăng (VA), (iv) Thu nhập hỗn hợp (MI)

3.1.2 Thực trạng tổ chức sản xuất
Sản xuất rau chủ yếu do các hộ nông dân, nên rất manh mún, nhỏ bé.
Bản thân mỗi hộ, rau lại đợc trồng xen canh và luân canh với những cây trồng
khác. Trên diện tích trồng rau, lại sản xuất nhiều loại rau trong cùng một thời
vụ. Với kiểu sản xuất này, ngời sản xuất rau rất khó tiếp cận các nguồn lợi từ
nhà nớc và từ các tổ chức trong và ngoài nớc. Giảm các khả năng mặc cả khi
tiêu thụ sản phẩm, khó cho việc kiểm soát chất lợng, cấp giấy chứng nhận và
thơng hiệu cho các sản phẩm.
(i) Sản xuất tập trung thành các cánh đồng chuyên canh, nhng hình thức
này cha nhiều.
(ii) Sản xuất theo từng hộ chịu sự quản lý của hợp tác xã theo các quy
trình kỹ thuật đã đợc hớng dẫn qua các đợt tập huấn kỹ thuật tại địa phơng,
hình thức này là chủ yếu hiện nay.
3.1.3 Quy hoạch vùng sản xuất
Quy hoạch đến năm 2010, diện tích RAT sản xuất tập trung trên 20 xã ở
các huyện là 2.150 - 2.420 ha. Ngoài ra, còn khoảng 1.500 ha rau không sản xuất
tập trung. Tuy nhiên, cha có các giải pháp hiệu quả nên việc triển khai thực hiện
còn rất chậm so với kế hoạch đề ra.
3.1.4 Công tác khuyến nông
Trong những năm gần đây đã tổ chức đợc 771 lớp tập huấn cho nông dân
sản xuất rau an toàn với 29.529 lợt ngời trên tổng số 33.750 hộ nông dân và 334
lớp kỹ thuật (IPM) rau cho 10.020 ngời. Có 9 loại TBKT đợc cơ quan chuyên
môn hớng dẫn ứng dụng trong sản xuất RAT. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy
trình kỹ thuật sản xuất rau rất thấp chỉ có 0,3-11,8% số hộ áp dụng tùy loại TBKT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status