BỘ Y TẾ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT VÀ TÁC DỤNG
DƯỢC LÝ CỦA BÀI THUỐC CHỮA VIÊM
ĐA KHỚP DẠNG THẤP Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Bùi Thị Bằng
TS. Trịnh Thị Điệp
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Dược liệu Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Bùi Thị Bằng
TS. Trịnh Thị Điệp
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Dược liệu
Cấp quản lý: Bộ Y tế
Thời gian thực hiện: từ tháng 11/2007 đến tháng 5/2010
Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 380 triệu đồng
Trong đó, kinh phí sự nghiệp khoa học: 380 triệu đồng
Năm 2010
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
20. DSTC. Nguyễn Thị Huyền Phương Viện Dược liệu
21. Lương y Phạm Quang Huy Cty CP Y Dược học dân tộc Hòa Bình
22. DS. Bùi Thị Thích Cty CP Y Dược học dân tộc Hòa Bình
7. Thời gian thực hiện: từ tháng 11/2007 đến tháng 5/2010
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
13
C-NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon 13
(Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy)
1
H-NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
(Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy)
ACR American College of Rheumatology
ALT Alanine aminotransaminase
AST Aspartate aminotransaminase
BP Dược điển Anh (British Pharmacopoeia)
BuOH Butanol
CMC Carboxy methyl cellulose
COX Cyclooxygenase
cs. Cộng sự
DĐVN Dược điển Việt Nam
DEPT Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer
DMARD Thuốc chống thấp khớp thay đổi được bệnh (Disease
Modifying AntiRheumatic Drugs)
DMSO Dimethylsulfoxyd
EC Ethyl cellulose
EtOAc Ethyl acetat
EtOH Ethanol
HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid
Chromatography)
HPMC Hydroxypropylmethyl cellulose
1.1.2. Thuốc điều trị bệnh VĐKDT 5
1.2. Một số thông tin chung về 17 vị thuốc trong bài thuốc
14
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
20
2.1. Đối tượng nghiên cứu
20
2.2. Phương pháp nghiên cứu
20
2.2.1. Ph
ương pháp nghiên cứu hóa học và chiết xuất
20
2.2.1.1. Phương pháp định tính các nhóm chất 20
2.2.1.2. Phương pháp phân lập và xác định cấu trúc các chất 23
2.2.1.3. Phương pháp định lượng 24
2.2.1.4. Phương pháp nghiên cứu chiết xuất bán thành phẩm 26
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý và độc tính
27
2.2.2.1. Mẫu thử 27
2.2.2.2. Động vật nghiên cứu 27
2.2.2.3. Phương pháp thử tác dụng chống viêm cấp 28
2.2.2.4. Phương pháp thử tác dụng chống viêm mạn 28
2.2.2.4. Phương pháp thử tác dụng giả
m đau 29
2.2.2.4.1. Thực nghiệm gây đau xoắn bụng bằng acid acetic 29
2.2.2.4.2. Thực nghiệm gây đau bằng tấm nóng 29
2.2.2.5. Phương pháp thử tác dụng hạ sốt 30
2.2.2.6. Phương pháp thử độc tính cấp 31
2.2.2.7. Phương pháp thử độc tính bán trường diễn 31
2.2.2.8. Phương pháp xử lý số liệu 34
3.2.3.2. Tác dụng giảm đau của các chế phẩm chiết xuấ
t 49
3.2.4. Xây dựng quy trình chiết xuất cao bán thành phẩm từ bài thuốc 50
3.2.4.1. Xây dựng quy trình chiết xuất cao bán thành phẩm từ bài thuốc
quy mô phòng thí nghiệm
50
3.2.4.2. Triển khai quy trình chiết xuất cao bán thành phẩm từ bài thuốc
quy mô pilot
53
3.3. Nghiên cứu một số tác dụng dược lý của cao chữa thấp khớp và
sản phẩm chiết xuất mới từ bài thuốc
56
3.3.1. Kết quả thử tác dụng chống viêm cấp 56
3.3.2. Kết quả th
ử tác dụng chống viêm mạn 59
3.3.3. Kết quả thử tác dụng giảm đau 60
3.3.3.1. Tác dụng giảm đau trên mô hình gây đau xoắn bụng bằng acid
acetic
60
3.3.3.2. Tác dụng giảm đau trên mô hình tấm nóng 61
3.3.4. Kết quả thử tác dụng hạ sốt 63
3.4. Nghiên cứu độc tính của cao bán thành phẩm Viên chữa thấp
khớp
66
3.4.1. Kết quả thử độc tính cấp 66
3.4.2. Kết quả thử độc tính bán trường diễ
n 67
3.4.2.1. Kết quả theo dõi cân nặng, các chỉ số sinh hóa và huyết học 67
3.4.2.2. Kết quả nghiên cứu mô học 70
3.5. Nghiên cứu bào chế Viên chữa thấp khớp
dài, hậu quả dẫn đến biến dạng khớp, dính khớp, cứng khớp, bệnh nhân có thể
trở nên tàn phế, mất khả năng vận động và lao động. Tỷ lệ mắc bệnh chung là
khoảng 0,5 -5% dân số người lớn trên th
ế giới, ở Việt Nam tỷ lệ này vào
khoảng 0,5 – 0,55% dân số [1], [39].
Hiện nay thuốc điều trị viêm đa khớp dạng thấp trong y học hiện đại có
nhiều loại thuộc các nhóm: thuốc giảm đau, thuốc chống viêm phi steroid
(NSAID), corticosteroid, thuốc ức chế miễn dịch .… Các thuốc này đã và đang
có đóng góp đáng kể trong kiểm soát bệnh, cải thiện tình trạng sức khỏe của
bệ
nh nhân nhưng vẫn còn có nhiều tác dụng không mong muốn như gây loét dạ
dày, tá tràng, loãng xương, teo cơ và nhiều rối loạn ở các cơ quan khác. Một số
thuốc mới có ít tác dụng không mong muốn hơn nhưng giá thành còn rất cao.
Cho đến nay, mặc dù bệnh đã được quan tâm nghiên cứu nhiều, nhất là ở
các nước phát triển, nhưng viêm đa khớp dạng thấp vẫn là một căn bệnh mạn
tính và khó điều trị. Ng
ười bệnh phải kiên trì điều trị lâu dài và có xu hướng
tìm đến các thuốc có ít tác dụng phụ với giá cả hợp lý. Vì vậy, thuốc có nguồn
gốc từ thảo mộc đã và đang là lựa chọn của nhiều thầy thuốc và bệnh nhân.
Trong y học cổ truyền nhiều vị thuốc, bài thuốc đã được ông cha chúng ta sử
dụng từ ngàn xưa để chữa thấp khớp. Bài thuốc chữ
a thấp khớp do Công ty cổ
phần y dược học dân tộc Hòa Bình, mà tiền thân là Phòng nghiên cứu Đông y
Hòa Bình sưu tầm, là kết quả thừa kế những kinh nghiệm hay, bài thuốc quý
của các dân tộc tại tỉnh Hòa Bình. Lúc đầu bài thuốc chữa bệnh thấp khớp
được sử dụng dưới dạng thuốc thang đóng gói tổng hợp các loại dược liệu băm
thái và sau đó được nấu thành cao mềm. “Cao chữa thấ
p khớp” đã được Bộ Y
tế duyệt cấp số đăng ký và lưu hành trên toàn quốc từ năm 1989 đến nay.
Thuốc đã được sử dụng điều trị có kết quả tốt cho nhiều người bị bệnh thấp
diễn.
5. Nghiên cứu dạng bào chế và độ ổn định của viên thuốc ch
ữa thấp khớp.
6. Xây dựng tiêu chuẩn của bán thành phẩm và viên thuốc chữa thấp khớp.
3
1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về thuốc chữa viêm đa khớp dạng thấp
1.1.1. Tóm tắt đại cương về bệnh viêm đa khớp dạng thấp
*Theo Y học hiện đại :
Viêm đa khớp dạng thấp (VĐKDT) là một bệnh tự miễn khá điển hình ở
người, dưới dạng viêm mạn tính ở nhiều khớp ngoại biên với biểu hiện khá đặc
trưng: sưng khớp, đau khớp, cứng khớp buổi sáng và đối xứng hai bên. Ngoài biểu
hi
ện chính tại khớp, người bệnh còn có các biểu hiện toàn thân (mệt mỏi, xanh
xao, sốt, gầy sút…) và tổn thương các cơ quan khác [1], [23], [31].
VĐKDT diễn biến từng đợt, ở giai đoạn đầu, nếu được phát hiện sớm và
chữa trị tích cực, đúng cách, bệnh có thể thuyên giảm tốt. Nếu bệnh đã chuyển
sang giai đoạn hai, xuất hiện tổn thương ở sụn khớp và đầ
u xương, người bệnh có
nguy cơ bị biến dạng khớp, dính khớp, cứng khớp và mất khả năng vận động của
khớp.
Dịch tễ học [1], [9], [23], [31]
Bệnh Viêm đa khớp dạng thấp là bệnh mang tính xã hội vì tỷ lệ mắc bệnh
cao, bệnh diễn biến kéo dài, hậu quả dẫn đến tàn phế.
Tỷ lệ mắc bệnh chung : khoảng 0,5 -5% dân số ng
ười lớn trên thế giới, ở Việt
các biến dạng và giữ gìn các chức n
ăng bình thường của khớp. Do các nguyên
nhân xác thực của bệnh vẫn chưa được biết rõ, việc điều trị hiện nay vẫn chỉ nhắm
vào các yếu tố trong quá trình viêm mạn. Các hậu quả của VĐKDT cấp tính và
mạn tính đều do viêm kéo dài, không điều khiển và kiểm soát được gây nên phá
hủy mô và mất chức năng của các khớp. Vì vậy nguyên tắc điều trị là phải kiểm
soát trọ
n vẹn, lâu dài và cơ bản quá trình viêm đó [31].
*Theo Y học cổ truyền :
Y học cổ truyền (YHCT) quan niệm tất cả các bệnh có đau nhức ở khớp
xương, có sưng nóng đỏ hay chỉ tê, nặng ở tại khớp đều nằm trong phạm trù chứng
tý hay bệnh tý. Tý có nghĩa là tắc nghẽn không thông.
+ Viêm khớp dạng thấp tiến triển :
Đợt cấp của viêm khớp dạng thấp với
các triệu chứng các khớp sưng, nóng, đỏ, đau xuất hiện đối xứng, có tính chất tiến
triển (sưng, đau, nóng đỏ từ khớp này chuyển sang khớp khác, nhưng khớp ban
đầu bị vẫn sưng, đau nóng đỏ, xuất hiện ở các khớp cổ tay, khuỷu tay, cổ chân,
khớp gối đặc biệt là khớp bàn ngón chân và tay), cử động kh
ớp khó khăn, sốt, ra
mồ hôi, sợ gió, rêu lưỡi vàng mỏng, chất lưỡi đỏ, nước tiểu vàng, mạch hoạt sác,
theo Đông y gọi là thể phong thấp nhiệt tý.
+ Viêm khớp dạng thấp kéo dài có biến dạng khớp, teo cơ, dính cứng khớp,
Đông y gọi là thể đàm ứ ở kinh lạc.
Quan niệm về bệnh sinh:
5
- Do sức đề kháng và khả năng tự bảo vệ của cơ thể không đầy đủ, các yếu tố
gây bệnh là Phong – Hàn - Thấp cùng phối hợp tác động xâm phạm đến kinh lạc –
cơ – khớp, làm cho sự vận hành của khí huyết bị tắc nghẽn không thông gây ra
sưng đau, hoặc không sưng mà chỉ đau tê mỏi nặng ở một khu vực khớp xương
Cơ chế của thuốc:
6
- Ức chế tổng hợp các prostaglandin (PG) do ức chế enzym cyclooxygenase
COX-1 và COX-2, làm giảm PG E2 và F1α là những chất trung gian hóa học của
phản ứng viêm.
- Làm bền vững màng tiêu thể ngăn cản giải phóng các men tiêu thể là những
yếu tố gây phản ứng viêm mạnh.
Tác dụng không mong muốn: thường liên quan đến tác dụng ức chế tổng hợp PG
- Loét dạ dày, ruột: PG, đặc biệt là PG E
2
có tác dụng làm tăng tạo chất nhầy.
Thuốc ức chế tổng hợp PG làm niêm mạc dạ dày bị mất lớp bảo vệ trước sự tấn
công của acid dịch vị.
- Làm kéo dài thời gian chảy máu do ngưng kết tiểu cầu.
- Với thận, PG có vai trò điều hòa tuần hoàn thận. Ức chế tổng hợp PG gây
hoại tử gan và sau là viêm thận kẽ mạn, giảm chức phận cầu thận.
- Dễ gây quái thai, rối loạn ở phổi, gây cơn hen giả, tăng nguy cơ tim mạch
Một số thuốc chống viêm phi steroid [1], [19], [31]:
- Dẫn xuất salicylat (aspirin, diflunisal).
- Dẫn xuất pyrazolon (phenylbutazon).
- Dẫn xuất acetic (indometacin, sulindac, diclofenac).
- Dẫn xuất oxicam (piroxicam, tenoxicam).
- Dẫn xuất propionic (ibuprofen, naproxen, fenoprofen, ketoprofen).
- Nhóm ức chế chọn lọc COX-2 (meloxicam, celecoxib, nimesilide).
*Các thuốc nhóm corticosteroid:
Corticosteroid vừa có tác dụng chống viêm mạnh vừa có tác dụng ức chế
miễn dịch nên làm giảm các triệu chứng của VĐKDT rất nhanh chóng và rõ ràng.
Có thể dùng đường uống, tiêm ven, tiêm bắp hoặc tiêm tại chỗ.
Cơ chế tác dụng chống viêm: ức chế sản xuất kháng thể, ức chế khả năng di
phát triển của bệnh, trong khi ấy vẫn tồn tại một mức độ viêm mạn tính nhất định
nên lúc đầu hoặc từng giai đoạn phải dùng kết hợp v
ới một thuốc kháng viêm. Các
thuốc thuộc nhóm này làm chậm được tiến triển của tổn thương ăn mòn khớp và
làm chậm sự lan rộng các tổn thương này. Tuy nhiên, thuốc phải được duy trì lâu
dài (suốt đời nếu không có tác dụng phụ buộc phải ngừng thuốc) vì bệnh thường
tái phát trở lại sau khi ngừng thuốc.
Một số thuốc chống thấp khớp cải thiện được bệnh [19], [31]:Methotrexat,
cloroquin và hydroxycloroquin, sulphasalazin, leflunomid, mu
ối vàng
Tóm lại, VĐKDT không đơn thuần là một bệnh lý tại khớp mà là một bệnh
lý tự miễn điển hình với các biểu hiện tại khớp, toàn thân, ngoài khớp ở nhiều mức
độ khác nhau, diễn biến phức tạp, gây hậu quả nặng nề, cần được điều trị tích cực
ngay từ đầu. Việc kiểm sóat sớm bệnh là điều kiệ
n chủ yếu để hạn chế tối đa
8
những tổn thương khớp không hồi phục và các hạn chế chức năng của khớp. Các
thuốc NSAID và corticosteroid chỉ giúp làm giảm nhẹ các triệu chứng bệnh. Điều
trị sớm bằng các thuốc chống thấp khớp thay đổi được bệnh (DMARD) có thể giúp
tránh các tổn thương khớp không hồi phục. Xu thế của thế giới hiện nay là sử dụng
DMARD cổ điển đơ
n độc hoặc phối hợp với nhau hoặc phối hợp với các thuốc
mới và các biện pháp điều trị sinh học kháng TNF-α, kháng thụ thể interleukin 1
Tuy nhiên, các thuốc trên đều có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn.
1.1.2.2.Thuốc đông dược điều trị VĐKDT
Một số bài thuốc điều trị VĐKDT lưu hành trên thị trường:
Thị trường thuốc chữa các bệnh đ
au nhức xương, khớp và VĐKDT rất phong
phú và đa dạng. Nhu cầu của nhân dân về loại thuốc này cũng ngày càng gia tăng.
trọng, đương qui, bạch
thược, cam thảo, xuyên
khung, sinh địa, đảng sâm,
bạch linh.
Hoàn cứng
Hộp 10 túi x
5 gram
Công ty CP
Traphaco
3 Hoàn phong
thấp
Hy thiêm, ngưu tất, quế chi,
cẩu tích, ngũ gia bì, mật
ong, sinh địa, đường kính,
acid benzoic, acid citric
Hoàn mềm
10g - hộp
giấy 6 viên
Công ty CP
Dược phẩm
Nam Hà
9
4 Hy đan
Hy thiêm, ngũ gia bì chân
chim, mã tiền chế Hoàn cứng Công ty CP
Công ty
TNHH Dược
phẩm Fito
Pharma
7 Thấp khớp
thuỷ
Độc hoạt, tang ký sinh, quế
tâm, thục địa, phòng phong,
đỗ trọng, đương quy, đẳng
sâm, tế tân, ngưu tất
Thuốc nước
Hộp 1 chai
270ml
Công ty CP
Dược Hậu
Giang
8 Trung thiên
cốt thống
thuỷ
Đương qui, quế, ngưu tất,
hồng hoa, tang ký sinh, độc
hoạt, trần bì, tục đoạn, ngũ
gia bì, cam thảo
Thuốc nước
uống
Hộp 1 chai x
260ml
Nhà thuốc
Trung Thiên
9 Truy phong
Dược Hà Nội
10
12 Viên phong
thấp
Fengshi-
OPC
Mã tiền chế, hy thiêm, ngũ
gia bì, tam thất
Viên nang
Hộp 5 vỉ x
10
Công ty CP
dược phẩm
OPC
13 Vương thảo
thấp khớp
hoàn
Tục đoạn, phòng phong, hy
thiêm, độc hoạt, tần giao,
bạch thược, ngưu tất, thiên
niên kiện
Hộp 10gói x
5gam hoàn
cứng
Công ty
TNHH dược
phẩm Thiên
Thảo
14 Yêu thống
chất lượng chư
a cao, chưa có các chỉ tiêu định lượng hoạt chất để kiểm soát chất
lượng và bảo đảm chất lượng ổn định trong sản xuất và lưu thông.
Các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng [35], [38], [85], [94]:
11
Gần đây người ta cho rằng sử dụng các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng có tác
dụng trong phòng và hỗ trợ điều trị VĐKDT.
-Những loại cá giàu acid béo hệ Omega-3 gồm: cá hồi, cá thu, các trích, cá
mòi, cá ngừ, cá trống [38].
-Acid béo hệ Omega-6 GLA (tức acid gamma-linolenic): có khả năng ngăn
chặn tiến trình sản sinh ra các chất prostaglandin gây chứng viêm [94].
-Các vitamin C, D, E, K và beta-carotene (có tác dụng chống oxy hóa) có
thể giúp phòng tránh được một số dạng viêm khớp. Vitamin C và D có khả năng
cải thiệ
n bệnh viêm xương- khớp.
Những nghiên cứu mới về các hợp chất tự nhiên có tác dụng chống viêm
khớp:
Những năm gần đây các nhà nghiên cứu bắt đầu quan tâm và đẩy mạnh việc
nghiên cứu tìm kiếm các hợp chất tự nhiên có tác dụng giảm nhẹ các triệu chứng
của VĐKDT. Kết quả thu được rất khả quan: dường như tất cả những chất có tác
dụng ch
ống viêm, chống oxy hóa, điều hòa miễn dịch đều thể hiện tác dụng cải
thiện rõ rệt các chứng viêm, sưng, đau khớp và hệ thống miễn dịch ở chuột bị gây
VĐKDT tiến triển. Các hợp chất được phát hiện có tác dụng chống viêm khớp trên
thực nghiệm và một số chất đã được thử nghiệm trên lâm sàng rất phong phú về số
lượng và đa dạ
ng về cấu trúc hóa học, là những chất, nhóm chất rất phổ biến trong
thiên nhiên, như: saponin, flavonoid, glucosid, anthraquinon, terpenoid, lacton, dầu
nhựa v.v Kết quả này mở ra triển vọng sử dụng các hợp chất tự nhiên một cách
chất trong trà xanh có thể trở thành phương thuốc hiệu nghiệm đối với những
người bị bệnh thấp khớp" là kết luận của các nhà nghiên cứu tại ĐH Sức khỏe
Michigan. Nhóm nghiên cứu đã phân tích hợp chất chống viêm được chiết xuất từ
trà xanh và nhận thấy rằng hợp ch
ất có tên epigallocatechin-3-gallate có thể ức chế
khả năng sản xuất một số loại phân tử gây viêm và hủy hoại các khớp. Hợp chất
này trong trà xanh cũng được xem là có tác dụng tiêu viêm và giúp phục hồi các
khớp bị viêm [35]. Nhiều nghiên cứu khác cũng xác nhận tác dụng cải thiện viêm
khớp của EGCG trên chuột thực nghiệm [81].
Anthraquinon: Cho chuột uống anthraquinon toàn phần (60 và 120 mg/kg)
chiết xuất từ thiến thảo (Rubia cordifolia L.) đã làm giảm viêm, s
ưng khớp, giảm
mức interleukin 1, 2, 6 và yếu tố hoại tử (TNF) ở chuột bị gây viêm khớp bổ trợ
[103].
Glucosid
:
Paeoniflorin -
glucosid chiết xuất từ Radix Paeoniae albae với các liều 5,
10, 20 mg/kg thể trọng chuột x 14 - 20 ngày đã ức chế viêm khớp và khôi phục
trọng lượng các cơ quan miễn dịch ở chuột bị gây viêm khớp thực nghiệm [120].
Cho chuột bị gây viêm khớp thực nghiệm uống glucosid toàn phần (50,100 mg/kg
thể trọng) chiết xuất từ mẫu đơn (Paeonia lactiflora Pall) đã ức chế viêm khớp tiến
triển ở chân chu
ột [109].13
Glucosid toàn phần (30, 60, 120 mg/kg) chiết xuất từ mộc qua (Chaenomeles
Tính vị,
quy kinh
Công năng Chủ trị Thành phần hóa học chính
Tác dụng dược lý
1
Bạch mao
căn (Rhizoma
Imperatae
cylindricae)
Ngọt, lạnh.
Vào các
kinh phế, vị,
bàng quang.
[14], [15]
Thanh nhiệt
giải biểu,
khu phong
trừ thấp, lợi
thủy thông
lâm, tiêu
viêm. [14],
[15]
Cảm mạo phát sốt,
phong thấp đau
lưng, nhức xương,
viêm khớp, sưng
gối, kinh nguyệt
không đều, ứ huyết
trong bụng, hàn
thấp, chân tay co
thũng, giải
độc, sát
trùng [15]
Tràng nhạc, bạch
huyết, bế kinh, tăng
huyết áp [15]
Toàn cây bạch hoa xà có
flavonoid, hợp chất phenol,
triterpen, acid hữu cơ. Trong
rễ, thân, lá đều có plumbagin
[13], [22], [27], [28], [45],
[91].
Dịch chiết bạch hoa xà có tác dụng
chống viêm, chống đông máu, chống
oxy hóa, chống u. [2]. Nguyễn Thị Vân
Thái và cs. đã chứng minh bạch hoa xà
có tác dụng điều trị viêm quanh khớp
vai [30].
Plumbagin có tác dụng gây chết tế bào
theo chương trình ở nhiều dòng tế bào
ung thư và tác dụng kháng khuẩn mạnh
[13], [22], [27], [28], [45], [91].
3
Câu đằng
Ngọt, mát, Thanh nhiệt, Đau đầu, chóng Thành phần hóa học chính là Nước sắc câu đằng, alcaloid toàn phần
15
(Ramulus
một trong những cây thuốc có hiệu quả
trong điều trị viêm đa khớp dạng thấp
[82], [95], [96].
4
Cốt khí
(Radix
Polygoni
cuspidati)
Hơi đắng,
hơi lạnh,
vào các kinh
can, đởm,
phế.
[14], [15]
Khu phong
lợi thấp, tán
ứ chỉ thống,
ngừng ho
tiêu đờm.
[14], [15]
Khớp xương tê đau,
hoàng đản do thấp
nhiệt, bụng báng,
ho có nhiều đờm,
bỏng nước, bỏng
lửa, ung thũng sang
độc (mụn lở, nhọt
độc), sưng đau do
sang chấn. [14],
[15]
[14], [15]
Khu phong
thấp, lợi
quan tiết
(khớp
xương), giải
độc [14],
[15]
Phong thấp tê đau
(thuộc nhiệt), gân
cốt mềm yếu, lưng
gối mỏi rời rã, tứ
chi tê buốt, bán
thân bất toại, phong
chẩn thấp sang
(thuộc nhiệt) [14],
[15]
Thành phần hóa học chủ yếu
trong hy thiêm là ent-pimarane
diterpenoid và
diterpenoid
glycosid
(darutigenol,
darutosid, hythiemosid A và
B, 7beta-hydroxydarutigenol,
9beta-hydroxydarutigenol, 16-
O-acetyldarutigenol, 15,16-di-
O-acetyldarutosid ) [24], [55],
[89], [116].
Lá hy thiêm có tác dụng ức chế khá
trùng [20]
Chữa bụng lạnh
đau, thổ tả, tẩy giun
[20]
Alkaloid (nitidin chelerythin,
dihydrochelerythrin,
oxyavicin, 8-
methoxychelerythrin, 8-
hydroxydihydrochelerythrin) là
thành phần chính của hoàng
lực [47], [64], [66].
Các alcaloid nitidin và chelerythin có
tác dụng chống ung thư trên thực
nghiệm và cũng có tác dụng nhất định
trên lâm sàng đối với bệnh bạch cầu hạt
mạn tính. Ở Trung Quốc, đã có báo cáo
lâm sàng: dung dịch tiêm chế từ hoàng
lực liều tương đương 3g dược liệu/ngày
có tác dụng giảm đau trên 500 bệnh
nhân đau dây thần kinh, đau đầu, đau
phong thấp, đau dạ dày [3]. Các alkaloid
benzophenanthridin trong hoàng lực
nitidin, dihydrochelerythrin, oxyavicin,
8-methoxychelerythrin và 8-
hydroxydihydrochelerythrin có tác dụng
chống viêm và giảm đau như
hydrocortison [60].
7
Tang chi
Cay, nóng,
vào các kinh
vị, đại
trường
[14], [15]
Ôn trung,
tán hàn, hạ
khí, chỉ
thống [14],
[15]
Thượng vị đau
lạnh, nôn mửa, tiêu
chảy, thiên đầu
thống. Dùng ngoài
chữa đau răng [14],
[15]
Alkaloid khung piperidin,
phenolic amid và tinh dầu [71],
[72].
Cao chiết cồn và các alkaloid đã được
chứng minh có tác dụng chống kết tập
tiểu cầu in vitro [63], [86]. Tất bát có tác
dụng chống oxy hóa, bảo v
ệ tế bào thần
kinh, tim [98], [101], [106]. Rễ tất bát
đã được chứng minh có tác dụng giảm
đau trên thực nghiệm [86].
9
Tầm gửi
(Rhizoma
Homalomena
e)
Đắng, cay,
ấm; Vào các
kinh can,
thận
[14], [15]
Trừ phong
thấp, mạnh
gân xương
[14], [15]
Phong hàn tê đau,
thắt lưng đầu gối
đau lạnh, chân co
rút tê bại [14], [15]
Serquiterpenoid, tinh dầu,
triterpenoid, acid béo [79],
[114].
Thân rễ thiên niên kiện có tác dụng ức
chế yếu phù bàn chân chuột gây bằng
kaolin, không ảnh hưởng trên u hạt thực
nghiệm gây bằng amian và gây thu teo
tuyến ức chuột cống đực non mức độ
y
ếu [3]. Serquiterpenoid của thiên niên
kiện có ảnh hưởng đến sự phát triển của
tế bào xương in vitro [117].
11
Tục đoạn