Nghiên cứu thành phần hóa học và thử tác dụng hạ đường huyết của cao lỏng rễ ngưu bàng - Pdf 29



BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRỊNH THỊ THANH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ THỬ TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
CỦA CAO LỎNG RỄ NGƯU BÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2013

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRỊNH THỊ THANH PHƯƠNG

Những người thầy hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong quá trình làm khóa luận. Em cng xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới PGS. TS. NguyễnThái An, PGS. TS. Thái Nguyễn Hùng Thu, TS. Phạm
Thị Vân Anh những người thầy đã tận tình góp ý, nhận xt những ý kiến quý báu
cho khóa luận hoàn thiện hơn.
Em xin được cảm ơn tất cả các thầy cô, anh ch kỹ thuật viên bộ môn Dược liệu
trường Đại học Dược Hà Nội, bộ môn Dược lý Đại học Y đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo
điều kiện cho em làm khóa luận.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, cùng toàn thể các thầy cô
giáo, các cán bộ Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện để tôi có thể lĩnh
hội những kiến thức quý giá về ngành Dược trong suốt 5 năm học.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh,
động viên tôi hoàn thành khóa luận này.

Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2013
Sinh viên

Trịnh Thị Thanh Phương

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC K HIỆU, CÁC CH VIẾT TT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HNH ẢNH
Trang
ĐT VN ĐỀ 1
PHẦN 1. TỔNG QUAN 3

3.1.1. Định tính một số nhóm chất trong dược liệu bằng phn ứng hóa học 22
3.1.2. Chiết phân đoạn………………………………………… . ……………23
3.1.2.1. Xác định độ ẩm của dược liệu……………… …………… 23
3.1.2.2. Chiết xuất…………………………………… …………….23
3.1.3. Định tính cắn toàn phần bằng sắc ký lớp mỏng……… …………….25
3.1.4. Định tính cắn các phân đoạn…………………………… ……………26
3.1.4.1. Định tính phân đoạn n-hexan………………… ………… 26
3.1.4.2. Định tính phân đoạn chloroform…………… …………….29
.
3.1.4.3. Định tính phân đoạn ethylacetat…………… …………….33
3.2. Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của cao lỏng Ngưu bàng…… …………35
3.2.1. Kết qu nghiên cứu sau10 ngày uống thuốc………………… ………35
3.2.2. Kết qu nghiên cứu sau 20 ngày uống thuốc…………… ………… 39
3.2.3. Kết qu gii phẫu bệnh: Hình nh gan và tụy…………… …………43
3.2.3.1. Kết qu đại thể gan, tụy chuột nhắt trắng……… ……… 43
3.2.3.2. Kết qu vi thể gan chuột nhắt trắng…………… …………44
3.2.3.3. Kết qu đại thể tụy……………………………… ……… 45
3.2.3.4. Kết qu vi thể tụy…………………………… …………….45
3.3. Bàn luận……………………………………………………………… ……….47
3.3.1. Về mặt hóa học………………………………………… ………… 47
3.3.2. Về tác dụng của cao lỏng Ngưu bàng trên glucose huyết và các chỉ
số sinh hóa khác…………………………………… ……………… 48
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUT……………………………………… ………………53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC K HIỆU, CÁC CH VIẾT TT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

365nm
Ultra violet (bước sóng 254nm, 365nm)
XD Xanh dương
XĐ Xanh đen
XN Xanh ngọc DANH MỤC CÁC BẢNG


32
10 Bng 3.8
Kết qu định tính một số nhóm chất trong phân đoạn
EtOAc
33
11 Bng 3.9
Kết qu định tính cắn phân đoạn EtOAc
34
12 Bng 3.10
Ảnh hưởng của chế độ ăn và cao lỏng Ngưu bàng lên cân
nặng chuột nhắt trắng sau 10 ngày uống thuốc
35
13 Bng 3.11
Ảnh hưởng của cao lỏng Ngưu bàng lên nồng độ glucose
máu chuột nhắt trắng sau 10 ngày uống thuốc
36
14 Bng 3.12
Ảnh hưởng của cao lỏng Ngưu bàng lên nồng độ
cholesterol toàn phần trên chuột nhắt trắng sau 10 ngày
uống thuốc
36
15 Bng 3.13
Ảnh hưởng của cao lỏng Ngưu bàng lên nồng độ
triglyceride trên chuột nhắt trắng sau 10 ngày uống thuốc
37
16 Bng 3.14
Ảnh hưởng của cao lỏng Ngưu bàng lên nồng độ LDL-

41
24 Bng 3.22
Ảnh hưởng của cao lỏng Ngưu bàng lên nồng độ LDL-
cholesterol trên chuột nhắt trắng sau 20 ngày uống thuốc
41
25 Bng 3.23
Ảnh hưởng của cao lỏng Ngưu bàng lên nồng độ HDL -
cholesterol trên chuột nhắt trắng sau 20 ngày uống thuốc
42
26 Bng 3.24
Ảnh hưởng của cao lỏng Ngưu bàng lên trọng lượng gan
tương đối trên chuột nhắt trắng sau 20 ngày uống thuốc
42
27 Bng 3.25
Ảnh hưởng của cao lỏng Ngưu bàng lên hàm lượng MDA
dịch đồng thể gan chuột nhắt trắng sau 20 ngày uống thuốc
43
28 Bng 3.26 Nhận xét về hình nh đại thể gan chuột nhắt trắng 43

Hình thái vi thể gan chuột lô 4 uống cao lỏng Ngưu
bàng liều 20 g dược liệu (2)
44
13 Hinh 3.13
Hình thái vi thể gan chuột lô 5 uống cao lỏng Ngưu
bàng liều 40 g dược liệu (1)
45
14 Hình 3.14
Hình thái vi thể gan chuột lô 5 uống cao lỏng Ngưu
bàng liều 40 g dược liệu (2)
45
15 Hình 3.15 Hình thái vi thể tụy chuột lô chứng 45
16 Hình 3.16 Hình thái vi thể tụy chuột lô mô hình 45
17 Hình 3.17 Hình thái vi thể tụy chuột lô uống gliclazid 46
18 Hình 3.18
Hình thái vi thể tụy chuột lô uống cao lỏng Ngưu bàng
liều 20 g dược liệu
46
19 Hình 3.19
Hình thái vi thể tụy chuột lô uống cao lỏng Ngưu bàng
liều 40 g dược liệu
46 - 1 -

ĐT VN ĐỀ Ngày nay, trên thế giới xu hướng trở về với thiên nhiên, tìm kiếm nguồn

1. Sơ bộ nghiên cứu thành phần hóa học của rễ Ngưu bàng.
2. Thử tác dụng hạ đường huyết của cao lỏng rễ Ngưu bàng.
Để thực hiện các mục tiêu đề ra, đề tài được tiến hành với các nội dung sau:
1. Giám định tên khoa học mẫu nghiên cứu.
2. Chiết xuất các thành phần từ rễ Ngưu bàng bằng phương pháp chiết lỏng lỏng.
3. Định tính sự có mặt của các nhóm chất trong các dịch chiết bằng phn ứng
hóa học và sắc ký lớp mỏng.
4. Thăm dò tác dụng hạ đường huyết của cao lỏng Ngưu bàng trên mô hình gây
đái tháo đường cho chuột bằng chế độ ăn kết hợp alloxan.
- 3 -

Phần 1


màu đỏ hay tím nhạt, các lá của bao chung kéo dài thành mũi nhọn, có móc ở chóp.
Qu bế, màu xám nâu điểm hồng [5], thuôn hoặc gần thành hình trứng hơi có cạnh
tam giác. Qu có nhiều móc quặp, phía trên có một mào lông ngắn [5]. Củ tròn và
dài có thể dài từ 1,2-2,7m nếu trồng từ hai năm trở lên. Nở hoa vào tháng 6-7, có
qu tháng 7-8 [13], [19].

Phân bố
Ngưu bàng có nguồn gốc ở vùng ôn đới ẩm thuộc Nam Âu hoặc Tây Á. Hiện
nay, cây mọc tự nhiên ở vùng cận Himalaya thuộc Ấn Độ, Nepal và Trung Quốc.
Cây còn được trồng ở nhiều nơi Trung Quốc, Nhật Bn, Triều Tiên [18].
Ngưu bàng ưa ẩm, ưa sáng và thích nghi với vùng khí hậu á nhiệt đới núi
cao, nhiệt độ trung bình 15-18
o
C [18]. Nước ta nhập trồng Ngưu bàng từ năm 1959
làm thuốc ở vùng cao Lai Châu, Lào Cai, Nghĩa Lộ [6], [19]. Ở vùng cao huyện Bát
Xát (Lào Cai) kho sát thấy Ngưu bàng mọc hoang .
Ngưu bàng rất dễ trồng. Tuy nhiên, trong nhiều năm gần đây, cây không
được chú ý phát triển nên chỉ còn một số cây được duy trì thường xuyên với mục
đích giữ giống tại Trại giống Sapa- Viện Dược liệu [18].
Từ năm 2004 Ngưu bàng đã được trồng tại bãi giữa sông Hồng với hạt giống
được nhập từ Úc.
1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Theo một số tài liệu cho thấy :
+ Trong qu Ngưu bàng có chứa:
- Nhóm lignan: arctiin (C
17
H
34
O

[32].
- Acid phenol carbonic: acid caffeic [32], acid ascorbic, chất nhày, tannin.
Ngoài ra trong lá còn chứa artiin và artigenin [13], men oxydase [18].
+ Trong rễ Ngưu bàng (Ngưu bàng căn) có chứa:
- Nước: 70% [19], [32].
- Nhóm polysaccharide: inulin khong 50% [18], 56% [19], 57% (có khi tới
70%) [13], 45% [6] aretose [19], glucose 5-6% [13], fructofuranan có trọng lượng
phân tử thấp (một dạng inulin).
- Anbumin 2% [19], vitamin: B1, B2, PP,C [19].
- Hợp chất acetylen: polyacetylen [18]: hàm lượng 0,001-0,002% (tính theo dược
liệu khô kiệt), bao gồm chủ yếu: 1,11-tridecacdien- 3,5,7,9- tetrayne và 1,3,11-
tridecatrien- 5,7,9- triyne, acid artiic (hợp chất acetylen có S) [18], arctinal, arctinol A,
arctinol B, arctinon-A, arctinon-B, arctinon-A-acetat, acid arctic B, acid arctic C và acid
arctic-B-methylester [32].

- 6 -

- Các acid:
+ Acid bay hơi: acid acetic, acid propionic, acid butyric, acid isovaleric [18], [19],
acid 3- hexanoic, acid 3- octenoic, acid costic [18], acid crotonic [19].
+ Acid không có nhóm OH: acid laric, acid myristic, acid stearic, acid palmitic [18].
+ Acid polyphenol: 3,65% [19] trong đó có: acid caffeic và acid chlorogenic
[18], [32].
+ Acid alkyl của sulfur: acid aretic có cấu trúc: 5’- (1-propynyl) - 2,2’-
bithienyl- 5- carboxylic acid [19], acid gama - guanidine - n- butyric [18].
+ Acid béo: từ 0,4-0,8 % [32] bao gồm acid stearic, acid palmitic, acid oleic,
acid linoleic [19].
- Các aldehyd: Fomaldehyd, acetaldehyd, propionic aldehyd, isopropyl aldehyd [19].
- Alkyl polyalkyl 0,001- 0,002%, trong đó: 1,11- tridecadien- 3,5,7,9-tetrayne chiếm
50%, 1,3,11- tridecatrie- 5,7,9- triyne chiếm 30% [19].

Qu, hạt,

O
OH
O
H
3
CO
OCH
3
OCH
3

[18]
[13]
2
Arctiin

Qu, hạt,

O
H
OH
3
C
OGlu
OCH
3
OCH
3

OH
OH

[32]
5 Acid caffeic Lá
OH
OH
O
OH

[32]
6 Acid chlorogenic Rễ
OH
H
H
COOH
OH
H
H OH
H
H
OCOCHCH
OH
OH

[19]
7
Kaempferol 7-O-
glucosid
Toàn thân

[66]

- 8 -

9 Lappaol D Qu
OH
CH
2
OH
O
H
OMe
O
OMe
OMe
MeO
O
H
O

[13]
[19]
10
Sitosterol- β - D-
glucopyranosid
Rễ
O
H
O
H

fructose ester (inulin) có kh năng điều hòa lượng glucose trong máu. Inulin là một
chất thuộc nhóm carbohydrat có trong rễ Ngưu bàng có thể hoạt động trên các
receptor trên bề mặt tế bào, do đó tăng kh năng dung nạp glucose ở mức cao [63].

- 9 -

Tác dụng hạ đường huyết của hạt Ngưu bàng đã được nghiên cứu trên mô
hình gây tăng đường huyết bằng alloxan. Kết qu cho thấy sau 10 ngày uống dịch
chiết lingan toàn phần từ hạt với các mức liều 2,0; 1,0; 0,5 và 1,38; 0,69; 0,35 g/kg
nồng độ glucose huyết, triglycerid, cholesterol gim đáng kể gần như về mức bình
thường. Đồng thời kh năng dung nạp glucose, nồng độ insulin máu và HDL-
cholesterol tăng nhưng không có nguy cơ hạ đường huyết quá mức. Do đó dịch
chiết qu Ngưu bàng có tác dụng hạ đường huyết tương đối an toàn và có thể giúp
ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường [68].
Dịch chiết ethanol rễ Ngưu bàng có tác dụng hạ đường huyết trên mô hình
gây tăng đường huyết bằng streptozotocin. Sau 14 ngày uống dịch chiết ethanol rễ
Ngưu bàng cho thấy lượng insulin trong máu tăng và nồng độ glucose huyết gim
đáng kể. Cơ chế có thể do dịch chiết kích thích tiết insulin và tái tạo các tế bào β tụy
đã bị streptozotocin phá hủy [36].
 Tác dụng kháng khuẩn.
Ngưu bàng có tính kháng khuẩn cao [18]. Thuốc ngâm hạt Ngưu bàng trong
ống nghiệm có tác dụng đối với nhiều loại nấm gây bệnh và có kh năng ức chế ở
các mức độ khác nhau. Rễ cũng có tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm [19].
Nước sắc ngưu bàng tử có tác dụng ức chế tụ cầu vàng và một số nấm ngoài
da [4].
Dịch chiết ethyl acetat của Ngưu bàng có tác dụng kháng khuẩn đối với một
số chủng vi khuẩn như: Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Lactobacillus
acidophilus, Streptococcus mutans và Candida albicans [56].
Cao toàn phần của lá Ngưu bàng có tác dụng ức chế một số chủng vi khuẩn:
Enterococcus faecalis, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Bacilus

Cao toàn phần rễ Ngưu bàng có tác dụng bo vệ gan trên mô hình gây tổn
thương gan bằng tetra cloruacarbon và bằng acetaminophen với liều 600mg/kg thể
trọng chuột [46], theo cơ chế chống oxy hóa. Có tác dụng chống viêm trên mô hình
gây phù chân chuột bằng carragenin; baicalin trong dịch chiết diclorua methal của
ngưu bàng có tác dụng chống viêm và hạ nhiệt [42].
Dịch chiết Ngưu bàng có kh năng chống viêm thông qua cơ chế ức chế gii
phóng cysteinyl leukotrienes (Cys-LTs) bởi các tế bào bạch cầu đơn nhân trong máu
ngoại vi. Ngoài ra, dịch chiết Ngưu bàng còn có tác dụng ức chế các phn ứng dị
ứng cấp tính trên chuột được gây phù tai [42].
Lappaol F, diarctignin và arctigenin trong hạt và lá có kh năng ức chế tổng
hợp NO bởi các inducible nitric oxide synthase (iNOS) trong các đại thực bào. Do

- 11 -

đó, có thể điều trị một số bệnh như viêm khớp dạng thấp, viêm mạn tính, bệnh tự
miễn [23].
Dịch chiết methanol của cây Ngưu bàng có tác dụng chống viêm bằng cách
ức chế tác dụng của COX-2 dẫn tới gim gii phóng PGE2 [23].
 Tác dụng chống oxy hóa.
Theo các nghiên cứu cho thấy thành phần chính của rễ Ngưu bàng là các
flavonoid và các acid phenolic [30]. Các chất này có kh năng dập tắt các gốc tự do.
Do đó. có thể ngăn ngừa các nguy cơ xơ vữa động mạch, tai biến, lão hóa [2]. Một
số nghiên cứu đã chứng minh acid caffeoylquinic (acid chlorogenic và acid
dicaffeoylquinic) và quercetin (có trong rễ Ngưu bàng) có tác dụng chống oxi hóa mạnh
[30].
Tác dụng chống oxy hóa của dịch chiết nước và dịch chiết nước nóng rễ
Ngưu bàng không có sự khác biệt đáng kể. Hai dịch chiết này khi được sử dụng ở
liều 1,0mg đều có kh năng thu thập 60,4-65,0% superoxide và 80,5% hydrogen
peroxyd [57].
Dịch chiết methanol rễ Ngưu bàng với thành phần chính là acid chlorogenic và

gim đau. Có thể dùng hoa dưới dạng thuốc hãm, rễ dưới dạng thuốc sắc để chữa
mụn nhọt gim đau, chữa trí, viêm thận và lao da [4].

Theo Hoàng Văn Vinh [19], rễ Ngưu bàng có tác dụng trừ phong nhiệt, tiêu độc
sưng, trị phong độc mặt sưng, đầu chuếnh choáng, họng hầu sưng nóng, đau răng, ho,
tiêu khát, mụn nhọt lở ngứa. Rễ, thân chữa thương hàn nóng lạnh, trúng phong, mặt
sưng, tiêu khát, trúng nhiệt, trục thủy. Ngoài ra, rễ cắt vụn đo với miến ăn chữa đầy
bụng. Dùng rễ, lá với chút muối giã đắp để loại mụn nhọt.
Theo tài liệu cổ, Ngưu bàng có vị cay, đắng, tính hàn, quy vào 2 kinh phế và
vị. Có tác dụng tán phong nhiệt, thanh nhiệt gii độc, tuyên phế, thấu chẩn. Dùng
chữa ngoại cm biểu chứng, ma chẩn (đậu, sởi), vị thấu, phong chẩn, yết hầu sưng
đau, ung thũng [13].

- 13 -

1.4. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GÂY TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT TRÊN THỰC NGHIỆM
Đã có một số mô hình gây tăng glucose huyết trên thực nghiệm được nghiên
cứu và áp dụng, các mô hình này đều làm tăng nồng độ glucose huyết nhờ một
trong số các cơ chế sau:
 Đưa glucose từ bên ngoài vào cơ thể.
 Tăng lượng glucose nội sinh bằng cách: Gim sử dụng glucose ở tổ chức và
ở ngoại vi hoặc tăng phân hủy glycogen thành glucose ở gan.
 Gây tổn thương hoặc phá hủy cơ quan bài tiết insulin.
 Gây tăng đường huyết bằng chế độ ăn.
 Kết hợp các phương pháp.
1.4.1. Phương pháp gây tăng glucose huyết bằng alloxan
Tác dụng gây ĐTĐ của alloxan được Dunn Sheehan và Letchie phát hiện ra

Đây là xét nghiệm kinh điển và thường được sử dụng trong chẩn đoán ĐTĐ
ở người. Việc đưa glucose từ bên ngoài vào cơ thể với liều thích hợp là một phương
pháp làm đơn gin và an toàn nhằm gây tăng glucose huyết. Dựa vào nồng độ GH
đo được sau 2h uống 75g glucose (hoặc 85g saccharose), có thể chẩn đoán bệnh
nhân bị ĐTĐ hay ở tình trạng rối loạn dung nạp glucose. Glucose được đưa vào cơ
thể động vật theo đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch. Theo Phùng Thanh
Hương, liều hợp lý nhất có thể gây tăng glucose trên chuột cống trắng là 3g/kg thể
trọng [12]. Ngoài glucose, người ta còn có thể sử dụng fructose thay thế để gây tăng
đường huyết.
1.4.4. Phương pháp gây ĐTĐ typ 2 do chế độ ăn giàu chất béo kết hợp alloxan
 Các chỉ số đánh giá: Nồng độ GH, nồng độ cholesterol toàn phần, HDL –
cholesterol, LDL – cholesterol, nồng độ triglycerid huyết thanh, MDA dịch đồng
thể gan.
 Nguyên tắc: Chuột được nuôi béo phì trong khong thời gian nhất định, sau
đó được tiêm alloxan để gây ĐTĐ typ 2. Cho chuột uống thuốc trong khong thời
gian nhất định, sau đó định lượng các chỉ số sinh hóa và gii phẫu mô bệnh học để
đánh giá nh hưởng của thuốc trên các tác dụng này bằng cách so sánh lô uống
thuốc và lô chứng bệnh.
Trong mô hình của Reed, Zang F và Srinivansan K, chuột được nuôi bằng
chế độ ăn giàu chất béo có nồng độ glucose huyết tương tự như chuột được nuôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status