Nghiên cứu thành phần hóa học của một phân đoạn dịch chiết từ hạt cần tây - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
 VŨ TIẾN THÀNH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CỦA MỘT PHÂN ĐOẠN
DỊCH CHIẾT TỪ HẠT CẦN TÂY KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2013

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI


ơn chân thành tới cô giáo TS. NGUYỄN THU HẰNG (Bộ môn Dược liệu – Trường
Đại học Dược Hà Nội), người thầy đã trực tiếp dìu dắt, động viên và khích lệ tôi
vượt qua rất nhiều khó khăn trong suốt quãng thời gian tôi thực hiện khóa luận tốt
nghiệp này.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô và các anh chị kỹ thuật viên
trong bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện
cho tôi trong quá trình làm khóa luận.
Tôi cũng mong muốn gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, các
Bộ môn và các thầy cô giáo đã dạy tôi trong suốt thời gian học tập dưới mái trường
Dược Hà Nội.
Cuối cùng tôi muốn gửi những lời cám ơn tới những người thân yêu trong
gia đình tôi, bạn bè tôi đã luôn ở bên cạnh giúp đỡ, cổ vũ và khích lệ tôi trong suốt
những năm tháng sinh viên và đặc biệt trong khoảng thời gian tôi làm khóa luận
này.
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Vũ Tiến Thành MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG

PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU – CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3nB 3-n-butylphthalid
ALAT Alanin amino transferase
ASAT Aspartat amino transferase
CTTN Công trình tốt nghiệp
ĐH Đại học
GLP Good laboratory practice
HDL High density lipoprotein
iNOS Inducible nitric oxid synthase
LDL Low density lipoprotein
NO Nitric oxid
Nxb Nhà xuất bản
PĐ Phân đoạn
SKLM Sắc ký lớp mỏng
SKCH Sắc ký chế hóa
STT Số thứ tự
UV Ultra violet Spectroscopy
KH Ký hiệu
BPD Bộ phận dùng
TLTK Tài liệu tham khảo
TDSH Tác dụng sinh học


, T
3
36
Bảng 3.11: Kết quả định tính các chất T
1
, T
2
, T
3
bằng phương pháp
hóa học
37 DANH MỤC CÁC HÌNH

TÊN HÌNH TRANG
Hình 1.1: Khung cấu trúc của các hợp chất flavonoid có trong hạt
Cần tây
4
Hình 1.2: Khung cấu trúc các hợp chất furocoumarin có trong hạt
Cần tây
11
Hình 2.3: Ảnh chụp cây Cần tây 16

3
ở 3 hệ dung môi I, V, VIII
35

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc phòng bệnh và chữa bệnh hiện nay hầu hết được sản xuất từ hai nguồn
nguyên liệu chính là dược liệu và hóa dược. Trong những năm gần đây, xu
hướng trên thế giới dùng thuốc có nguồn gốc dược liệu ngày càng nhiều bởi
những ưu điểm của các thuốc này là tương đối an toàn, ít tác dụng không mong
muốn, hơn nữa lại phù hợp với thu nhập của đa số người dân.
Đặc biệt trong những thập niên đầu của thế kỷ XXI, mặc dù kỹ thuật tổng hợp
hóa dược có những bước tiến vượt bậc song dược liệu vẫn đóng một vị trí quan
trọng trong việc cung cấp nguồn nguyên liệu làm thuốc nói chung và trong việc
nghiên cứu phát triển thuốc mới nói riêng. Bằng thực nghiệm khoa học, nhiều tác
dụng sinh học của cây thuốc đã được chứng minh, đồng thời cũng phát hiện được
những tác dụng mới, hoạt chất mới từ nhiều loài cây quen thuộc.
Cây Cần tây có tên khoa học là Apium graveolens L. thuộc họ Cần (Apiaceae)
có nguồn gốc từ châu Âu và được di thực vào Việt Nam. Cần tây là loại rau ăn
được trồng rộng rãi trên thế giới, nhất là ở những nước có khí hậu á nhiệt đới và
ôn đới. Cần tây còn được sử dụng làm thuốc và chữa được nhiều bệnh. Cây Cần
tây đã được người Hy lạp dùng làm thuốc lợi tiểu, người Ai cập dùng Cần tây để
chữa bệnh tim. Ở Việt Nam, cây Cần tây đã được sử dụng trong rất nhiều bài
thuốc dân gian để chữa cơ thể suy nhược, tiêu hóa kém, tiểu tiện bí, đau khớp,
cao huyết áp ….[4], [5], [6], [10], [11]. Với rất nhiều công dụng hữu ích cây Cần
tây đang ngày càng nhận được sự quan tâm và nghiên cứu của các nhà khoa học.

3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm thực vật của cây Cần tây
1.1.1. Tên gọi
Tên thường gọi: Cần tây, Cần tàu, họ Cần [5]
Tên khoa học:
Tên chính: Apium graveolens Linnaeus, Apiaceae [20]
Tên đồng nghĩa: Apium integrilobum Hayata, Apiaceae [20]
1.1.2. Đặc điểm hình thái
Cây thảo, cao 15-150cm, có mùi thơm, sống 1-2 năm. Thân mọc thẳng đứng,
nhẵn, có nhiều rãnh dọc, phân nhánh nhiều. Lá hình thuôn hoặc hình trứng
ngược, dài 7-18cm, rộng 3,5-8cm, chia làm 3 thùy hoặc xẻ 3, thùy cuối có hình
thoi, kích thước 1,2–2,5 × 0,8–2,5cm, có răng cưa hoặc có khía tai bèo. Lá phía
trên có cuống ngắn, phiến lá hình tam giác rộng, xẻ sâu 3 thùy, thùy cuối có hình

- Coumarin: 7 chất (ký hiệu từ (30)
đến (36)).
- Các nhóm chất khác: 2 chất (ký hiệu từ (37)
đến (38)).
1.2.1. Flavonoid
Các flavonoid có trong hạt Cần tây gồm 10 chất có khung cấu trúc được trình
bày ở hình 1.1 và được tóm tắt ở bảng 1.1.

Hình 1.1. Khung cấu trúc của các hợp chất flavonoid có trong hạt Cần tây
5

Bảng 1.1. Các hợp chất flavonoid có trong hạt Cần tây
KH Tên chất R
1
R
2
R
3
TDSH (nếu có)
TL
TK
(1)
Apigenin -H -H -H
Giãn mạch
[38]
Chống kết tập
tiểu cầu
[36]
Ức chế men
chuyển và

OCH
3-H [25]
(5)
Chrysoerinol-7-
O-glucosid
-
OCH
3-H [25]
6

(6)
Chrysoeriol-7-
O-[2′′-O-(5′′′-O-
feruloyl)-
β-D-
apiofuranosyl]-
β-
D-
glucopyranosid
-
OCH
3
hoặc luteolin (7). Apigenin (1) và dẫn chất là nhóm chất có
tác dụng sinh học mạnh, với nhiều tác dụng quan trọng như tác dụng chống viêm
[25], [27], chống kết tập tiểu cầu [36], giãn mạch [38].
1.2.2. Tinh dầu
Hạt Cần tây chứa 2-3% tinh dầu [6], [14]. Kết quả định lượng tinh dầu hạt Cần
tây ở một số địa phương cho thấy hạt Cần tây ở Hà Nội chứa 0,08% tinh dầu [7],
hạt Cần tây ở Nam Định chứa 0,88% (khối lượng/thể tích) tinh dầu [9].
7

Cho đến nay theo các tài liệu đã công bố, bằng phương pháp GC/MS đã phát
hiện ra được 19 thành phần trong tinh dầu hạt Cần tây, trong đó:
- Các hợp chất phthalid chiếm khoảng 37,4 - 42,3% [34], gồm 6 chất, được ký
hiệu từ (11) đến (16) và tổng kết ở bảng 1.2.
- Các hợp chất monoterpenoid gồm 7 chất, được ký hiệu từ (17) đến (23) và
tổng kết ở bảng 1.3.
- Các hợp chất khác gồm 6 chất, được ký hiệu từ (24) đến (29) và tổng kết ở
bảng 1.4.


- Chống viêm [31]
(12)
Sedanolid

- Giải độc ở gan [21]
- Giảm khả năng gây ung
thư của benzo α-pyrene
[21]
- Chống loét dạ dày [29]
- Chống oxy hóa [43]
(13)
Sedanenolid

[23], [29]
(14)
Ligustilid

[23]
(15)
Senkiunolide-N

[29]
(16)
Senkiunolide-J

[29]
9

Bảng 1.3: Các hợp chất monoterpenoid có trong tinh dầu hạt Cần tây
KH Tên chất Cấu trúc hóa học

(23)
P-mentha-2,8-
dien-1-ol

[21]

10

Bảng 1.4: Các hợp chất khác có trong tinh dầu hạt Cần tây
KH
Tên chất
Cấu trúc hóa học
Hàm lượng(%)
TLTK
(24)
β –Selinen

35,21 [7]
(25)
D-carvon

1,86 [34]
(26)
L-carvon

0,33 [7]
(27)

R
3
R
4
TLTK

(30)
Psoralen
-H
-H
-H
-H
[14]
(31)
Bergapten
-OCH
3

-H
-H
-H
[14]
(32)
Xanthotoxin
-H
-OCH
3

-H
-H

thuộc nhóm coumarin khác.
12

1.2.4. Một số chất khác
Bên cạnh flavonoid, coumarin và tinh dầu, trong hạt Cần tây còn có một số
các nhóm chất khác như acid hữu cơ, triglycerid được tóm tắt ở bảng 1.7.
Bảng 1.7: Một số hợp chất khác có trong hạt Cần tây
KH Nhóm chất Tên chất TLTK
(37) Acid hữu cơ
3-methoxy-4,5-
methylenedioxybenzoic acid
(Myristicic acid)
[22]
(38) Triglycerid
[1,3-di(cis)-9-octadecenoyl]-2-
[(cis,cis)-9,12-octadecadienoyl]
glycerol
[30]
1.3. Tác dụng sinh học của hạt Cần tây
1.3.1. Tác dụng hạ lipid máu
Dịch chiết nước loài A. graveolens L. có tác dụng làm giảm đáng kể lượng
cholesterol toàn phần, cholesterol LDL và triglycerid trên nhóm chuột Wistar,
nhóm này đã được cho ăn một chế độ giàu chất béo trong suốt tám tuần nhằm
làm tăng lipid máu, so với nhóm chứng [41].
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng dịch chiết nước Cần tây giúp giảm đáng kể lượng
cholesterol toàn phần trên chuột tăng cholesterol do di truyền khi cho chuột uống
dịch chiết trong suốt 8 tuần liên tục. Ngoài ra sử dụng một phần nhỏ phân đoạn
butanol và phân đoạn nước chiết xuất Cần tây với 7 ngày tiêm phúc mạc có hiệu
quả giảm Cholesterol toàn phần trong huyết thanh và lượng Cholesterol HDL
trên chuột Rico trưởng thành [40].

tinh dầu hạt có tính kháng khuẩn với Gr(-) Escherichia coli, Pseudomonas
aeruginosa, Gr(+) Bacillus subtillis, Staphylococcus aureus, nấm mốc
Aspergillus niger, Fusarium oxysporum và nấm men Saccharomyces cerevisiae
và không có tính kháng khuẩn với nấm men Candida albicans [8].
Dịch chiết lỏng siêu tới hạn của hạt Cần tây với CO
2
có tính kháng khuẩn
mạnh với các chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus, Listeria monocytogenes và
Listeria ivanovii với mức liều tối ưu là 40 µg/ml, tính kháng khuẩn mạnh nhất
trên Staphylococcus aureus [28].
14

1.3.6. Tác dụng chống loét dạ dày
Dịch chiết ethanol của A. graveolens L. có tác dụng bảo vệ tốt niêm mạc dạ
dày và ức chế sự bài tiết dịch vị của dạ dày chuột cống ở 2 mức liều 250 và 500
mg/kg thể trọng [17].
Dịch chiết ethanol thô của hạt Cần tây được đánh giá có tác dụng chống lại
Helicobacter pylori gây viêm loét dạ dày và những vi khuẩn khác. Từ dịch chiết
thô này, người ta phân lập ra thành phần có cấu trúc được đánh giá là phthalid có
tác dụng trên các vi khuẩn này. Nồng độ ức chế tối thiểu và kháng khuẩn tối
thiểu là 3.15μg/ml và 6.25-12.5μg/ ml, cơ chế tác dụng của nó là do làm mất tính
toàn vẹn của màng và sự ức chế tổng hợp các acid nucleic [45].
1.3.7. Tác dụng hạ huyết áp
Nghiên cứu invitro cho thấy dịch chiết methanol hạt Cần tây có tác dụng ức
chế men chuyển đáng kể (IC
50
= 666,26 ± 1,32 µg/ml) so với lisinopril chuẩn
(IC
50
= 0,19 ± 0,02 ng/ml) [42].

kích thích, mất chất khoáng (ho lao), tràng nhạc, sốt gián cách, thống phong, sỏi
niệu đạo, sỏi thận.
Tinh dầu Cần tây có trong thành phần thuốc bổ, thuốc an thần, thông đường
ruột. Hạt và dịch chiết hạt được sử dụng trong thức ăn của người ăn kiêng. Tinh
dầu còn được dùng trong bệnh phù thũng, đau bàng quang, làm thuốc an dịu thần
kinh, chống co thắt và trong trường hợp thấp khớp [13], [16].
1.4.2. Trong kỹ nghệ hương liệu
Tinh dầu Cần tây làm hương liệu trong nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa [13],
[16].
1.4.3. Trong thực phẩm
Cây Cần tây từ lâu đã được sử dụng phổ biến làm rau ăn [2], [11], [13], [16].
Tinh dầu hạt Cần tây được sử dụng rộng rãi làm hương liệu trong các sản
phẩm thực phẩm (món tráng miệng có sữa lạnh, kẹo bánh, thịt đông, đồ gia vị,
súp, nước sốt, đồ ăn nhẹ …), đồ uống có cồn và không có cồn …[2], [11], [16].
Thân Cần tây được dùng như một loại rau bổ dưỡng và để ép nước uống [1].
16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị
2.1.1. Nguyên liệu
- Hạt Cần tây được thu hái tại xã Hải Nam - Hải Hậu - Nam Định.
- Thời gian thu mẫu: tháng 8 năm 2012.
- Xử lý mẫu: Hạt Cần tây được đem phơi khô, bảo quản trong túi nilon kín, để
nơi khô ráo, thoáng mát.

- Bình ngấm kiệt bằng thép không gỉ.
- Cột sắc ký các kích cỡ khác nhau.
- Bình định mức, pipet, ống nghiệm, bình cầu, bình cất quay, cốc có mỏ và ống
đong các loại…
2.1.3. Thiết bị nghiên cứu
- Cân phân tích Mettler Toledo AB204-S9 (Thụy Sĩ).
- Máy cất quay Buchi Rotavapor R-200 (Đức).
- Máy đo độ ẩm Precisa HA60 tại bộ môn công nghiệp Dược ĐH Dược Hà Nội.
- Tủ sấy Memmert (Đức).
- Kính hiển vi Leica (Đức).
- Máy đun cách thủy Memmert (Đức).
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Chiết xuất các phân đoạn dịch chiết từ hạt Cần tây.
- Định tính phân đoạn dịch chiết A
2
bằng phản ứng hóa học và bằng SKLM.
- Phân lập một số chất từ phân đoạn A
2
của hạt Cần tây.
- Sơ bộ nhận dạng các chất phân lập được.
18

2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Chiết xuất
Chiết xuất dịch chiết Ethanol hạt Cần tây bằng phương pháp ngâm lạnh với
Ethanol tuyệt đối (TĐ) ở nhiệt độ phòng. Dịch chiết Ethanol hạt Cần tây thu
được đem cất quay thu hồi dung môi dưới áp suất giảm thu được dịch chiết

hạt, bị lưu giữ tạm thời trong các xoang xốp này, sau đó mới di chuyển dần
dần theo pha động và thoát ra sau.
Quá trình “bị bẫy vào xoang - bị lưu giữ - thoát ra khỏi xoang” này xảy ra
liên tục suốt chiều dài của cột, kết quả là các cấu tử nhỏ thoát ra khỏi cột

Trích đoạn Phân lập chất từ phân đoạn dịch chiết A2 hạt Cần tây
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status