Nghiên cứu định tính một số thành phần dược liệu và tác dụng giảm ho, long đờm của cao lỏng vĩ ngân - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI DƯƠNG DẠ THẢO NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ
THÀNH PHẦN DƯỢC LIỆU VÀ TÁC
DỤNG GIẢM HO, LONG ĐỜM CỦA
CAO LỎNG VĨ NGÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2014

BỘ Y TẾ


Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới
TS. Bùi Hồng Cường, người thầy đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt
quá trình thực thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn DS. Nguyễn Thị Thu Trang đã tạo điều kiện,
quan tâm giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận.
Tôi xin cảm ơn PGS.TS. Phạm Thị Vân Anh – Trưởng Bộ môn Dược lý,
Đại học Y Hà Nội cùng các anh chị ở Bộ môn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá
trình làm thực nghiệm.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, thầy cô và các anh chị ở Bộ
môn Dược học cổ truyền đã chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên,
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này.

Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên Dương Dạ Thảo

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………1
Chương 1 . TỔNG QUAN………………………………………………………….2
1.1. Sinh lý bệnh viêm họng ………………………………….………… 2
1.2. Phương thuốc Vĩ Ngân…………………………………………………… 3
1.3. Thông tin cơ bản về các vị thuốc…………………………………………….…….4
1.3.1. Xạ can………………………………………………… ……………………4
1.3.2. Kim ngân hoa……………………………………………………………… 5
1.3.3. Húng chanh………………………………………………………………….7

3.3.2. Tác dụng long đờm ……………………………………………………… 39
3.4. Bàn luận………….……………………………………………………………….42
3.4.1. Thành phần hóa học………….…………………………………………….42
3.4.2. Tác dụng sinh học……………………….…………………………………44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…… ……………………………………………… 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CC : Cát cánh
CT : Cam thảo
EtOAc Ethylacetat
EtOH Ethanol
HS : Huyền sâm
KNH : Kim ngân hoa
MeOH Methanol
MM : Mạch môn
NN : Núc nác
SĐ : Sinh địa
SKLM : Sắc ký lớp mỏng
TB Trung bình
TM : Thiên môn
TT : Thuốc thử
XC : Xạ can
YHCT : Y học cổ truyền

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Trang
Bảng 3.1. Kết quả định tính hóa học các nhóm chất trong cao lỏng và dược liệu…… 26


Viêm họng là một bệnh lý viêm nhiễm thường gặp trong đời sống. Ở Việt
Nam, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thời tiết thay đổi thất thường, môi trường ô
nhiễm,… là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh và phát triển. Bệnh gặp ở mọi
giới, mọi lứa tuổi, đặc biệt ở trẻ em, có thể tái phát nhiều lần trong năm. Nguyên
nhân gây bệnh chủ yếu do virus và vi khuẩn. Viêm họng được đặc trưng bởi các
triệu chứng như phù nề niêm mạc họng, họng sưng đau, đỏ rát, kèm theo sự tăng tiết
đờm, ho Các thuốc được sử dụng trong điều trị thường là thuốc kháng sinh, chống
viêm, giảm đau… cùng với thuốc giảm ho, long đờm. Thực tế, việc sử dụng thuốc
tân dược trong điều trị viêm họng, nhất là đối với viêm họng mạn tính, có thể gây ra
nhiều tác dụng bất lợi như kháng thuốc, hại gan, thận, rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ
dày… Do vậy, việc nghiên cứu, sử dụng thuốc đông dược để điều trị viêm họng
ngày càng được quan tâm nhằm hạn chế tác dụng phụ, mang lại ý nghĩa thiết thực
đối với người bệnh và góp phần phát triển nền đông dược Việt Nam.
Xuất phát từ điều đó, Công ty Dược phẩm Hoa Linh đã nghiên cứu bào chế
cao lỏng Vĩ Ngân để điều trị viêm họng từ phương thuốc gồm các dược liệu như:
kim ngân hoa, xạ can, bạc hà, húng chanh, núc nác, cam thảo, cát cánh, thiên môn…
Hiện nay, cao lỏng Vĩ Ngân đang được tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện để cho ra đời
chế phẩm. Do đó, nhằm góp phần xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và đánh giá tác dụng
sinh học của chế phẩm, đề tài “Nghiên cứu định tính một số thành phần dược liệu
và tác dụng giảm ho, long đờm của cao lỏng Vĩ Ngân” được thực hiện với các
mục tiêu cụ thể:
- Định tính bằng phản ứng hóa học và sắc ký lớp mỏng so sánh cao lỏng và một số
thành phần dược liệu, góp phần xây dựng tiêu chuẩn bài thuốc.
- Nghiên cứu một số tác dụng sinh học của cao lỏng Vĩ Ngân liên quan tới điều trị
viêm họng: giảm ho, long đờm.
2

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Sinh lý bệnh viêm họng

trắng mỏng… Điều trị: dùng thuốc sơ phong tán hàn [21].
Ngoài ra, cần kết hợp điều trị các triệu chứng bằng các thuốc hóa đàm, chỉ ho:
- Theo YHCT, đàm là chất dịch nhớt, dính, sản sinh trong quá trình hoạt động của
lục phủ, ngũ tạng. Đàm ngưng đọng ở phế thì gọi là đờm. Đờm làm không khí
vào phế khó khăn, gây khó thở, tạo môi trường phát triển cho các loại virus, vi
khuẩn; kích thích niêm mạc gây ho, kích thích cơ trơn khí phế quản gây co thắt.
Do đó, khử đàm là một khâu rất quan trọng trong điều trị bệnh ở phế. Có 2 loại:
thuốc hóa đàm hàn, thuốc hóa đàm nhiệt.
- Thuốc chỉ ho có tác dụng ôn phế, thanh phế, nhuận phế, giáng khí phế nghịch,
đồng thời có tác dụng hóa đàm, điều trị ho do nhiều nguyên nhân, có 2 loại: ôn
phế chỉ khái, thanh phế chỉ khái [16].
1.2. Phương thuốc Vĩ Ngân
Cao lỏng Vĩ Ngân được bào chế từ phương thuốc Vĩ Ngân, với công thức
được Công ty Dược phẩm Hoa Linh nghiên cứu và đề xuất, cụ thể như sau:
Vị thuốc Khối lượng
Kim ngân hoa (Flos Lonicerae) 10g
Xạ can (Rhizoma Belamcandae) 12g
Bạc hà (Herba Menthae) 10g
Húng chanh (Folium Coleus) 8g
Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) 8g
Núc nác (Cortex Oroxyli) 8g
Cát cánh (Radix Platycodi grandiflori) 4g
Mạch môn (Radix Ophiopogonis) 4g
Thiên môn (Radix Asparagi) 4g
Huyền sâm (Radix Scrophulariae) 8g
Sinh địa (Radix Rhemanniae glutinosae) 8g
Bàng đại hải (Semen Scaphii) 4g

4



- Tính vị: vị đắng, cay, tính hàn.
- Qui kinh: Phế và can [7], [15], [16], [25].
- Công năng, chủ trị:
+ Thanh nhiệt giải độc: chữa các bệnh về họng, viêm amidan có mủ, viêm
amidan cấp tính và mạn tính, ho nhiều đờm, khản tiếng, tắc cổ họng, sưng đau,
viêm họng cấp tính, viêm họng hạt, viêm họng mạn sưng vú, tắc tia sữa, ung
độc, mụn nhọt [7], [15], [16], [25]; chữa sốt, đại tiểu tiện không thông [15], [16].
+ Giáng phế khí, hóa đờm, bình suyễn: dùng trong bệnh ho với thể nhiệt, đờm
nhiều, đặc, hoặc khó thở do co thắt khí quản [4], [11],

[16], [25].
+ Thông kinh hoạt lạc, tán huyết: dùng trong trường hợp bế kinh dẫn đến bụng
sườn căng tức, đầy trướng [16].
- Liều dùng: Ngày dùng 4 – 12g [16].
- Kiêng kỵ: người tỳ vị hư hàn [7], [16], phụ nữ có thai [11], [25].
1.3.2. Kim ngân hoa
a, Tên khoa học vị thuốc: Flos Lonicerae
b, Bộ phận dùng: nụ hoa có lẫn một số hoa phơi hay sấy khô của cây kim ngân
(Lonicera japonica Thunb.) và một số loài khác cùng chi như L. dasystyla Rehd.; L.
confusa DC. và L. cambodiana Pierre. Họ Kim ngân (Caprifoliaceae) [7], [16], [25].
c, Thành phần hóa học
- Flavonoid thuộc nhóm euflavonoid: luteolin, luteolin -7- rutinosid [4], [25].
- Các flavonoid khác gồm: lonicerin, loniceraflavon và một số iridoid
glycoside như loganin, secoxyloganin, secologanin, secologanin dimethyl acetal,
vogelosid, epivogelosid [25].
- Tinh dầu: α-pinen; hex-1-en; hex-3-en-1-ol; cis và trans -2-methyl-2-vinyl-5-
(α-hydroxyisopropyl)-tetrahydrofuran; geraniol; α-terpineol; alcol benzylic;
alcol β-phenyl ethylic; carvacrol; eugenol; linalool; 2,6,6-trimethyl-2-vinyl-5
hydroxy tetrahydrydropyran [25].

+ Giải độc sát khuẩn: dùng trong bệnh sưng đau của hầu họng, viêm amidan,
viêm thanh quản, đau mắt đỏ, phòng bệnh viêm não [16]; chữa cảm cúm, viêm
phổi, áp xe phổi, viêm gan virus, viêm gan mạn tính, viêm cầu thận cấp tính,
nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi trẻ em, co giật trẻ em [25].
7

+ Thanh giải biểu nhiệt: dùng trong các trường hợp ngoại cảm phong nhiệt, ôn
nhiệt sơ khởi (sốt nóng ở thời kỳ đầu) [16].
- Liều dùng: 12-20g/ngày [16]. Ngày dùng 4 – 6g hoa dưới dạng thuốc sắc, hãm,
cao, rượu thuốc hoặc hoàn tán [25].
- Kiêng kỵ: Những người ở thể hư hàn, không thực nhiệt, mồ hôi ra nhiều, mụn
nhọt đã có mủ vỡ loét [7], [11], [16], [25].
1.3.3. Húng chanh
a, Tên khoa học vị thuốc: Folium Coleus
b, Bộ phận dùng: lá dùng tươi của cây húng chanh Coleus aromaticus Benth. Họ
Bạc hà (Lamiaceae) [24].
c, Thành phần hóa học
Tinh dầu (0,05 – 0,12%) [5], với thành phần chính là carvacrol [5], [15], [24].
Ngoài ra có γ-terpinen, α-terpinen, thymol [24].
d, Tác dụng sinh học
- Tác dụng kháng khuẩn: Tinh dầu húng chanh có tác dụng ức chế mạnh đối với
các vi khuẩn: trực khuẩn mycoides, trực khuẩn subtilis, trực khuẩn lao (giảm
độc), trực khuẩn lỵ Flexner, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn ho gà, trực khuẩn
lỵ Shiga, E. coli, tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn tan máu, trực khuẩn thương hàn;
nấm Candida albicans, diệt amip Entamoeba moshkowskii [15], [24].
- Cao nước húng chanh có tác dụng ức chế sự phát triển của phế cầu khuẩn, tụ cầu
khuẩn vàng. Như vậy, tác dụng kháng khuẩn của húng chanh không chỉ do tinh
dầu, mà còn có thể do những thành phần khác như flavon, acid nhân thơm [24].
e, Tác dụng và công dụng theo YHCT
- Tính vị: Vị the cay, hơi chua, mùi thơm, tính ấm [24].

- Menthol có tác dụng chống co thắt, giảm đau, kích thích tiêu hóa, chữa hôi
miệng [5], [8].
e, Tác dụng và công dụng theo YHCT
- Tính vị: Vị cay thơm, tính mát [7], [8], [16].
- Qui kinh: Phế và can [7], [11], [16].
- Công năng, chủ trị:
9

+ Phát tán phong nhiệt: Trị ngoại cảm phong nhiệt, sốt không ra mồ hôi, nhức
đầu, ngạt mũi, giảm ho viêm họng, mắt đỏ, ngứa nổi mề đay, bụng đau, đầy
chướng, tiêu hóa kém, nôn mửa [5], [7], [11], [16], [24].
+ Trừ phong giảm đau: trị đau đầu, đau mắt đỏ do phong nhiệt, họng đỏ, sưng
đau [7], [16], [24].
+ Kiện vị, chỉ tả, giải độc, tăng tiết mật, kích thích tiêu hóa: dùng trong các
trường hợp ăn uống không tiêu, nôn lợm, ợ chua, đau bụng, đi tả [8], [16].
+ Hóa đàm, hạ tích, tiêu sưng, chỉ ngứa [24].
- Liều dùng: Lá và toàn cây, ngày uống 4 – 8g dưới dạng thuốc hãm [24], 2 –
12g [16]. Tinh dầu và menthol: 0,02 – 0,2ml/lần, 0,06 – 0,6ml/ngày [24].
- Kiêng kỵ: Người khí hư huyết táo, can dương thịnh biểu hư, mồ hôi nhiều,
người gầy yếu, suy nhược toàn thân, táo bón, huyết áp cao, trẻ em dưới 1 tuổi
không nên dùng [7], [11], [16], [24].
1.3.5. Cam thảo
a, Tên khoa học vị thuốc: Radix Glycyrrhizae
b, Bộ phận dùng: rễ phơi hay sấy khô của cây cam thảo bắc Glycyrrhiza glabra L
hoặc Glycyrrhiza uralensis Fisch ex DC. Họ Đậu (Fabaceae) [4], [8], [16], [24].
c, Thành phần hóa học
- Glycyrrhizin là một saponin nhóm olean (10 – 14% trong dược liệu khô).
- Các dẫn chất triterpenoid khác như acid liquiritic, acid 18-α-hydroxy-
glycyrrhetic, acid 24-hydroxyglycyrrhetic, glabrolid, desoxyglabrolid,
isoglabrolid, acid liquiridiolic…

- Tính vị: Vị ngọt, tính bình.
- Quy kinh: can, tỳ, thông hành 12 kinh [11], [16], [24].
- Công năng, chủ trị:
+ Ích khí, dưỡng huyết: trị bệnh khí huyết hư nhược, mệt mỏi thiếu máu [11],
[16].
+ Nhuận phế, chỉ ho: trị bệnh đau hầu họng, viêm họng cấp, mạn tính, viêm
amidan, ho mất tiếng, ho nhiều đàm [8], [11], [16].
+ Tả hỏa giải độc: trị mụn nhọt đinh độc sưng đau [11], [16].
+ Hoãn cấp chỉ thống: trị đau dạ dày, đau bụng, gân mạch co rút [8], [16].
11

- Liều dùng: Ngày dùng 4 – 20g, dưới dạng bột, thuốc hãm, nước sắc, cao mềm
[11], [24].
- Kiêng kị: Tỳ vị thấp trệ, sôi bụng, đầy bụng; dùng lâu dễ bị phù nề [16].
1.3.6. Núc nác
a, Tên khoa học vị thuốc: Cortex Oroxyli
b, Bộ phận dùng: vỏ thân cây núc nác Oroxylum indicum Vent., họ Núc nác
(Bignoniaceae) [4], [11], [8].
c, Thành phần hóa học
Flavonoid thuộc nhóm euflavonoid: chrysin, baicalein, oroxylin A [4], [15], [24],

baicalein -7 -O- glucoside, baicalein -7 -O- diglucoside, chrysin - diglucoside [29],
acid p-coumaric [24], các hợp chất phenolic [30].
d, Tác dụng sinh học
- Vỏ núc nác nghiên cứu thực nghiệm thấy có tác dụng chống dị ứng rõ rệt và làm
tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tác nhân độc hại; ức chế giai đoạn cấp
tính của phản ứng viêm [24].
- Flavonoid toàn phần chiết từ vỏ núc nác dùng điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh
vảy nến, hen phế quản, tổ đỉa, mày đay cho kết quả tốt (Chế phẩm “Nunaxin”) [24].
- Ngoài ra, các nghiên cứu còn chứng minh núc nác có tác dụng chống đột biến

- Tác dụng chống oxy hóa, chống ung thư [39], [43], bảo vệ tế bào gan [37].
e, Tác dụng và công dụng theo YHCT
- Tính vị: Vị hơi ngọt, sau đắng, hơi cay, tính bình [2], [7], [8], [24], tính ấm [16].
- Qui kinh: Phế [7], [24].
- Công năng, chủ trị:
+ Thông khí phế, lợi hầu họng: dùng khi khí phế bị tắc, hầu họng sưng đau như
viêm họng, viêm amidan, ngực sườn đau như dao đâm.
+ Khử đàm chỉ ho: Chữa ho có đờm hôi tanh, khó khạc, khản tiếng, hen suyễn,
tức ngực, khó thở.
+ Trừ mủ, tiêu ung thũng: trị phế ung, phế có mủ, áp xe phổi [2], [8], [15], [24].
- Liều dùng: Ngày dùng 4 – 12g [16], 3-10 g [2], [7].
13

- Kiêng kỵ: người âm hư hỏa vượng, ho lâu ngày, ho ra máu; dùng lượng lớn quá
dẫn đến đau tim, buồn nôn [16]. Thận trọng với phụ nữ có thai [24].
1.3.8. Huyền sâm
a, Tên khoa học vị thuốc: Radix Scrophulariae
b, Bộ phận dùng: rễ phơi hay sấy khô của cây huyền sâm Scrophularia
buergeriana Miq. Họ Hoa mõm sói (Scrophulariaceae) [11], [16], [24].
c, Thành phần hóa học
- Các iridoid: Scrophularin, harpagid, harpagosid, ningpogenin [15], [24]; O-Me
catalpol, angorosid C [24], buergerinin F1 và G2 [41].
- Ngoài ra có alcaloid, đường, steroid, acid amin, acid béo, carotene, 17 nguyên tố
vi lượng [24], các ester phenylpropanoid của rhamnose [36].
d, Tác dụng sinh học
+ Tác dụng kháng khuẩn, an thần [24].
+ Tác dụng điều trị tốt đối với viêm họng mạn tính [24].
+ Tác dụng tăng huyết áp và cường tim nhẹ trên thỏ, liều cao có tác dụng ngược lại,
hạ đường huyết [16].
+ Tác dụng cải thiện nhận thức do ức chế acetylcholinesterase, chống oxy hóa ở liều

d, Tác dụng sinh học
Tác dụng chống viêm rõ rệt đối với cả 2 giai đoạn cấp tính và mạn tính của phản
ứng viêm thực nghiệm. Tác dụng ức chế tương đối khá trên phế cầu, yếu hơn trên
các chủng: tụ cầu vàng, Shigella dysenteriae, Bacillus subtilis [25].
e, Tác dụng và công dụng theo YHCT
- Tính vị: Vị ngọt, hơi đắng, tính mát [25].
- Quy kinh: Tâm, phế, vị [11], [16].
- Công năng, chủ trị:
Nhuận phế, giảm ho, cầm máu, thanh nhiệt: Chữa ho khan, viêm họng, lao phổi
nóng âm ỉ về chiều, sốt cao, tâm phiền khát nước, thổ huyết, khái huyết, chảy máu
cam, hen phế quản, khó ngủ [11], [15], [25].
- Liều dùng: Ngày dùng 6 – 20, dạng thuốc sắc [11], [15], [25].
- Kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, ăn uống chậm tiêu [11].

15

1.3.10. Thiên môn
a, Tên khoa học vị thuốc: Radix Asparagi
b, Bộ phận dùng: củ của cây thiên môn đông Asparagus cochinchinensis (Lour)
Merr. Họ Thiên môn đông (Asparagaceae) [4], [7], [8], [16], [25].
c, Thành phần hóa học
- Hoạt chất chính là saponin steroid nhóm furostan [4], [25], [53].
- Ngoài ra có carbohydrat, các amino acid tự do: aspargin, citrulin, serin, threonin,
prolin, glycin, alanin, valin, methionin, leucin, phenylalanine, thyroxin, acid
aspartic, acid glutamic, arginin, histidin, lysin [4].
d, Tác dụng sinh học
- Tác dụng kháng khuẩn: ức chế sự phát triển của các chủng vi khuẩn Bacillus
anthracis, Streptococus hemolyticus A và B, B. diphtheria, Diplococcus
pneumonia, Staphylococcus aureus, Staphylococcus citreus, B. subtilis [25].
- Tác dụng lợi tiểu, lợi đờm, giảm ho, hạ nhiệt [25].

máu, mụn lở. Hạt lười ươi là loại thuốc bổ mát, sinh tân dịch, trị các chứng đau
ruột, bệnh về đường tiêu hóa. Dùng nhiều và liên tục không gây độc hại [25].
1.3.12. Sinh địa
a, Tên khoa học vị thuốc: Radix Rehmanniae glutinosae
b, Bộ phận dùng: rễ củ dùng tươi hoặc phơi, sấy khô của cây sinh địa hoàng
Rehmannia glutinosa Gaertin. Họ Hoa mõm sói (Scrophulariaceae) [16], [24].
c, Thành phần hóa học
- Iridoid glycosid: Catalpol, rehmaniosid A, B, C, D, ajugol, aucubin, melitosid,
rehmaglutin A, B, C, D [4], [24].
- Ionon glucosid: rehmaionosid A, B, C. Ngoài ra có monoterpen glucosid là
rehmapicrosid

[24].
- Carbohydrat: D-glucose, D- fructose, sucrose, maninotriose, rafinose, stachyose,
D- manitol [24].
- Các thành phần khác: acid amin (ít nhất 15 acid amin tự do), ester của acid béo,
β-sitosterol, daucosterol, acid palmitic, acid sucinic…[24].
d, Tác dụng sinh học
17

- Tác dụng an thần, lợi tiểu, chống oxy hóa [24].
- Tác dụng kháng khuẩn, ức chế nấm ngoài da [16].
- Tác dụng cầm máu, cường tim, hạ đường huyết (do chất Catapol) [16].
- Tác dụng chữa lành tổn thương do đái tháo đường [28].
e, Tác dụng và công dụng theo YHCT
- Tính vị: Vị ngọt, đắng, tính hàn [16], [24].
- Qui kinh: Tâm, can, thận, tiểu trường [16], [24].
- Công năng, chủ trị:
Bổ âm, thanh nhiệt lương huyết, sinh tân dịch, chỉ khát: Chữa âm hư, phát nóng
về chiều, khát nước nhiều, đái tháo đường, thiếu máu, suy nhược cơ thể, tạng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status