Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ( LC) tại ngân hàng Đại Dương chi nhánh Sài Gòn - Pdf 29

i

SV:Đỗ Hoàng Phúc 10DQTC01 GVHD :Thạc Sĩ Lê Đình Thái
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc
tế bằng tín dụng chứ từ (L/C) tại Ngân Hàng
Đại Dƣơng chi nhánh Sài Gòn

Ngành: Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị tài chính và đầu tƣ chứng khoán
Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S. Lê Đình Thái
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hoàng Phúc
MSSV: 1045010561 Lớp: 10DQTC01



iii

SV:Đỗ Hoàng Phúc 10DQTC01 GVHD :Thạc Sĩ Lê Đình Thái
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ
trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của ngƣời khác. Trong
suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đƣờng đại học đến nay, em đã nhận
đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn Ths.Lê Đình Thái đã tận tâm hƣớng dẫn chúng em
qua từng buổi thảo luận về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học. Nếu
không có những lời hƣớng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ bài thu hoạch này của
em rất khó có thể hoàn thiện đƣợc. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy.
Khóa luận đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian gần 12 tuần. Bƣớc đầu đi vào
thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo trong Quản trị tài chính ngân hàng, kiến thức
của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót
là điều chắc chắn, em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của thầy
để kiến thức của em trong lĩnh vực này đƣợc hoàn thiện hơn.

……… ………………………………………………………………………………
……… ………………………………………………………………………………
……… ………………………………………………………………………………
……… ………………………………………………………………………………
……… ………………………………………………………………………………
……… ………………………………………………………………………………
……… ………………………………………………………………………………
……… ………………………………………………………………………………
Ký tên

v

SV:Đỗ Hoàng Phúc 10DQTC01 GVHD :Thạc Sĩ Lê Đình Thái

MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 2
1.2 Phƣơng thức tín dụng chứng từ: 2
1.2.1 Khái niệm về tín dụng chứng từ 2
1.2.2 Nội dung thƣ tín dụng (L/C) 2
1.2.2.1 Số hiệu của thƣ tín dụng: 2
1.2.2.2 Ðịa điểm và ngày mở thƣ tín dụng: 3
1.2.2.3 Loại thƣ tín dụng: 3

2.2.1 Những quy định chung khi mở L/C tại Oceanbank chi nhánh Sài Gòn: 18
2.2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại
OceanBank chi nhánh Sài Gòn 22
2.2.2.1 Quy trình L/C nhập khẩu : 22
2.2.2.2 Quy trình L/C Xuất khẩu : 29
2.2.2.3 Thực trạng hoạt động thanh toán: 36
2.2.2.4 Thực trạng thanh toán nhập khẩu theo phƣơng thức tín dụng chứng từ 39
2.2.2.5 Thực trạng thanh toán xuất khẩu theo phƣơng thức tín dụng chứng từ 42
2.2.2.6 So sánh Doanh số Thanh toán quốc tế với các ngân hàng khác 45
2.2.2.7 Những rủi ro gặp phải trong thanh toán quốc tế bằng L/C : 46
2.2.2.7.1 Rủi ro đạo đức 47
2.2.2.7.2 Rủi ro kỹ thuật 48
2.2.2.7.3 Rủi ro ngoại hối 49
2.3 Đánh giá hoạt động thanh toán bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ tại Ocean
Bank chi nhánh Sài Gòn 50
2.3.1 Thành tựu 50
2.3.2 Khó khăn: 52
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 55
CHƢƠNG 3 : Giải pháp hoạt động thanh toán nhập khẩu bằng thƣ từ tín
dụng tại OceanBank chi nhánh Sài gòn và một số kiến nghị 56
3.1 Định hƣớng phát triển 56
3.1.1 Định hƣớng phát triển công ty năm 2010 - 2015 : 56
3.1.2 Định hƣớng phát triển trong hoạt động thanh toán bằng tín dụng thƣ 57
3.2 Giải pháp: 58
3.2.1 Giải pháp cho khó khăn thứ nhất về mặt nghiệp vụ: Phát triển nghiệp vụ nhân
sự, đào tạo mở rộng phạm vi hoạt động: 58
3.2.2 Giải pháp cho khó khăn thứ hai về kiểm tra kết quả thanh toán: Cải tiến kỹ
thuật công nghệ trong giao dịch thanh toán: 59
3.2.3 Giải pháp cho khó khăn thứ ba chƣa kịp thời hỗ trợ vốn cho Khách hàng: Đẩy
mạnh tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu đúng lúc đúng thời điểm: 61
viii

SV:Đỗ Hoàng Phúc 10DQTC01 GVHD :Thạc Sĩ Lê Đình Thái
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt :
a. AWB: Air Waybill - Vận đơn hàng không
b. BCT : Bộ chứng từ
c. B/L : Bill of Lading – Vận đơn đƣờng biển
d. CN : Chi nhánh trong hệ thống OceanBank
e. TTQT: Thanh toán quốc tế
f. KTT: Khối Thanh toán quốc tế
g. Phòng TF - KTT: Phòng Tài trợ thƣơng mại – Trung tâm
h. TTQT- KTT- Bộ phận nghiệp vụ tại Hội sở chính, trực tiếp xử lý nghiệp vụ
thanh toán bằng hình thức Thƣ tín dụng chứng từ quốc tế.
i. CTQ : Cấp có thẩm quyền tại Đơn vị trực tiếp xử lý nghiêp vụ trên FCC gồm
Kiểm soát viên, phụ trách Phòng TF-KTT /Bộ phận TTQT của các CN đƣợc
phép trực tiếp xử lý giao dịch TTQT theo quyết định của TGĐ/ HĐQT, Phụ
trách Trung tâm TTQT - Khối TTQT, lãnh đạo CN/ Khối TTQT.
j. H.O : Hội sở chính
k. KH : Khách hàng
l. L/C : Thƣ tín dụng
m. NK : Nhập khẩu
n. OceanBank:Ngân hàng TMCP Đại Dƣơng
o. TK : Tài khoảnXK : Xuất khẩuSWIFT code: SWIFT Identifier Code - Mã
nhận diện của thành viên SWIF



1

SV:Đỗ Hoàng Phúc 10DQTC01 GVHD :Thạc Sĩ Lê Đình Thái
Lời nói đầu
Ngày nay, sự phát triển của nền kinh tế gắn liền với các hoạt động kinh tế - xã
hội , thị trƣờng ngày càng mở rộng và phát triển trong mối quan hệ kinh tế và phát
triển trong mối quan hệ kinh tế và khu vực, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của
hoạt động ngoại thƣơng. Vì thế quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế cũng không
ngừng phát triển, kéo theo sự xuất hiện của nhiều phƣơng thức thanh toán quốc tế,
trong đó phải kể đén là thanh toán bằng tín dụng chứng từ.
Trong những năm qua, hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ
của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đã có nhiều đổi mới, từng bƣớc gắn với
yêu cầu hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, dù có tính ƣu việt nhƣng thanh toán bằng tín
dụng chứng từ vẫn còn tồn tại những tranh chấp phát sinh giữa cá chủ thể tham gia
giao dịch tín dụng chứng từ do pháp luật quy định chƣa rõ ràng, không có kiến thức
sâu khi tham gia và áp dụng không đồng bộ thông lệ quốc tế, pháp luật quốc gia
Với hơn 11 năm có mặt trên thị trƣờng, Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đại
dƣơng (OJB) đã trở nên gần gũi, gắn kết với khách hàng bằng chiến lƣợc sản phẩm
dịch vụ đa dạng, phong phú và chất lƣợng phục vụ cao. Trong đó, cũng cần kể đến
dịch vụ thanh toán quốc tế bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ.
Xuất phát từ nhu cầu thanh toán quốc tế, luận văn : “Nâng cao hiệu quả hoạt
động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứ từ (L/C) tại Ngân Hàng Đại Dƣơng
chi nhánh Sài Gòn” sẽ đi sâu vào nghiên cứu về phƣơng thức thanh toán tín dụng
chứng từ để tìm ra các giải pháp nằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc
tế bằng phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Đại dƣơng chi nhánh Sài Gòn.

CHƢƠNG I. Cơ sở lý luận
CHƢƠNG II. Giới thiệu doanh nghiệp

1.2.2.1 Số hiệu của thƣ tín dụng:
- Tạo thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan
trong quá trình giao dịch thanh toán và ghi vào các chứng từ liên quan
trong bộ chứng từ thanh toán.
3

SV:Đỗ Hoàng Phúc 10DQTC01 GVHD :Thạc Sĩ Lê Đình Thái
1.2.2.2 Ðịa điểm và ngày mở thƣ tín dụng:
- Ðịa điểm mở thƣ tín dụng là nơi ngân hàng mở phát hành thƣ tín dụng
để cam kết trả tiền cho ngƣời hƣởng lợi. Ðịa điểm này có ý nghĩa quan
trọng, vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng, để giải
quyết những bất đồng xảy ra (nếu có).
- Ngày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực sự cam kết của
ngân hàng mở L/C đối với ngƣời hƣởng lợi; là ngày ngân hàng mở
chính thức chấp nhận đơn xin mở của ngƣời NK; là ngày bắt đầu tính
thời hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ để ngƣời XK kiểm tra
xem ngƣời NK có mở L/C đúng thời hạn không
1.2.2.3 Loại thƣ tín dụng:
- Khi mở L/C ngƣời yêu cầu mở phải xác định cụ thể loại L/C. Mỗi loại
L/C khác nhau quy định quyền lợi và nghĩa vụ những ngƣời liên quan
tới thƣ tín dụng cũng khác nhau.
1.2.2.4 Tên, địa chỉ của những ngƣời liên quan đến tín dụng chứng từ :
- Ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng
- Ngƣời hƣởng lợi
- Ngân hàng mở thƣ tín dụng
- Ngân hàng thông báo
- Ngân hàng trả tiền (nếu có)
- Ngân hàng xác nhận (nếu có)
1.2.2.5 Số tiền của thƣ tín dụng:
- Số tiền phải đƣợc ghi vừa bằng số và bằng chữ và phải thống nhất với

nội dung thƣ tín dụng.
1.2.2.11 Các chứng từ mà ngƣời hƣởng lợi phải xuất trình:
- Ðây cũng là một nội dung rất quan trọng của thƣ tín dụng. Bộ chứng
từ thanh toán là căn cứ để ngân hàng kiểm tra mức độ hoàn thanh
nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá của ngƣời xuất khẩu để tiến hành việc
trả tiền cho ngƣời hƣởng lợi.
5

SV:Đỗ Hoàng Phúc 10DQTC01 GVHD :Thạc Sĩ Lê Đình Thái
1.2.2.12 Sự cam kết của ngân hàng mở thƣ tín dụng
- Ðây là nội dung ràng buộc trách nhiệm mang tính pháp lý của ngân
hàng mở thƣ tín dụng đối với thƣ tín dụng mà mình đã mở.
1.2.3 Quy trình phƣơng thức tính dụng chứng từ
- Ngƣời đề nghị mở L/C (Applicant) đến ngân hàng mở L/C (Issuing Bank)
đề nghị mở L/C cho ngƣời thụ hƣờng (Beneficiary) đƣợc thông báo cho
ngƣời thụ hƣởng thông qua một ngân hàng thông báo (Advising Bank) do
ngƣời thụ hƣởng chỉ định (Trƣờng hợp ngƣời đề nghị mở L/C và ngƣời thụ
hƣởng L/C không chỉ định đƣợc ngân hàng thông báo, thì ngân hàng phát
hành có thể tự chọn ngân hàng thông báo, nhƣng trƣờng hợp này rất ít).
- Khi ngƣời thụ hƣởng hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hóa hoặc dịch vụ,
ngƣời thụ hƣởng lập bộ chứng từ (Documents) theo yêu cầu của L/C, xuất
trình đến ngân hàng thông báo, ngân hàng thƣơng lƣợng (Negotiating Bank)
hoặc ngân hàng xuất trình (Presenting Bank) tùy theo quy định của L/C và
nhu cầu của ngƣời thụ hƣởng. Khi các ngân hàng nêu trên nhận bộ chứng
từ, họ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, thông báo bất hợp lệ
(Discrepancies) cho ngƣời thụ hƣởng để tiến hành chỉnh sửa chứng từ (nếu
có).
- Trong trƣờng hợp bộ chứng từ phù hợp, ngân hàng nhận chứng từ sẽ tiến
hành chiết khấu (Negotiation) bộ chứng từ và/hoặc gửi bộ chứng từ đi đòi
tiền hoặc đi điện đòi tiền (nếu L/C cho phép đòi tiền bằng điện).

- Theo UCP600 quy định, thì các bên muốn áp dụng phiên bản UCP nào thì
phải quy định rõ trong thƣ tín dụng.
1.2.5 Ƣu – nhƣợc điểm của thanh toan quốc tế bằng tín dụng chứng từ so với
các phƣơng thức thanh toán khác
1.2.5.1 Ƣu điểm :
- Đối với ngƣời mở (ngƣời mua, nhà nhập khẩu):
 Ngƣời mua có thể yên tâm vì chỉ khi hàng hóa thực sự đƣợc gia thì
mới trả tiền và hầu hết các giấy tờ chứng từ đều đƣợc ngân hàng
kiểm tra.
7

SV:Đỗ Hoàng Phúc 10DQTC01 GVHD :Thạc Sĩ Lê Đình Thái
 Ngƣời mua vẫn đƣợc hƣởng lãi đối với khoản ký quỹ theo quy định
của ngân hàng.
 Ngƣời mua tận dụng đƣợc tín dụng của ngân hàg, đó là điều thiết
yếu vì khoảng thời gian từ lúc mở L/C đến khi thu đƣợc tiền hàng
là khá dài (bao gồm thời gian để ngƣời xuất khẩu chuẩn bị hàng,
thời gian vận chuyển hàng từ nƣớc xuất khẩu đến nƣớc nhập khẩu
và thời gian nhà nhập khẩu bán hàng).
- Đối với ngƣời thự hƣởng (ngƣời bán, nhà xuất khẩu) :
 Ngƣời bán hoàn toàn đƣợc đảm bảo thanh toán khi ngân hàng kiểm
tra bộ chứng từ hợp lệ. Ngƣời bán sau khi giao hàng tiến hành lập
bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản, điều kiện của L/C sẽ đƣợc
thanh toán bất kể trƣờng hợp ngƣời mua không có khả năng thanh
toán. Do vậy, nhà xuất khẩi sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ
đọng vốn trong thời gian thanh toán. Tình trạng tài chính của ngƣời
mua đƣợc thay thế bằng cam kết của ngân hàng phát hành là sẽ trả
tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu trên cơ sở chứng từ xuất trình phù
hợp. Đây là lợi thế vƣợt trội so với phƣơng thức thanh toán quốc tế
khác.

- Tóm lại, thƣ tín dụng là công cụ giúp nhà nhập khẩu yêu cầu nhà xuất
khẩu thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng đã ký kết và nhà nhập khẩu
kiểm soát thông qua các chứng từ liên quan đới với việc nhận hàng
hóa, chất lƣợng hàng hóa, … đối với những giao dịch mà ngƣời mua
và ngƣời bán chƣa có sự tin tƣởng lẫn nhau thì cam kết của ngân hàng
là đảm bảo hợp đồng đƣợc thực hiện, củng cố khả năng của ngƣời
mua, tạo niềm tin cho ngƣời bán.

9

SV:Đỗ Hoàng Phúc 10DQTC01 GVHD :Thạc Sĩ Lê Đình Thái
Bảng 1.1 So sánh các Phƣơng thức thanh toán quốc tế
Phƣơng thức
TTQT
Rủi ro
Nhà xuất khẩu
Rủi ro
Nhà nhập khẩu
Rủi ro
Ngân hàng
Chuyển tiền trƣớc
khi giao hàng
An toàn
Rủi ro không nhận
đƣợc hàng
Không rủi ro
Chuyển tiền sau


1.2.6 

- Tỉ lệ tăng trưởn hàng năm về doanh số của hoạt động thanh toán
bằng tín dụng chứng từ : phản ánh một phần hiệu quả hoạt động thanh
toán quốc tế
- Tỉ trọng doanh số thanh toán bằng tín dụng chứng từ trên doanh số
thanh toán quốc tế: phản ánh sự đóng góp của hoạt động thanh toán
bằng tín dụng chứng từ vào hoạt động thanh toán quốc tế.
- Doanh thu từ hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ : khi thực
hiện thanh toán quốc tế, ngân hàng sẽ thu đƣợc một khoản phí nhất
10

SV:Đỗ Hoàng Phúc 10DQTC01 GVHD :Thạc Sĩ Lê Đình Thái
định theo biểu phí dịch vụ của ngân hàng nhƣ thông báo L/C, phí
thanh toán L/C, phí mở L/C, phí xác nhận L/C… Phí thu đƣợc càng
cao thì hiệu quả hoạt động của thanh toán bằng tín dụng càng lớn, góp
phần tăng doanh thu phí thanh toán quốc tế, hiệu quả kinh doanh ngân
hàng.
- Gia tăng công nghệ: là chỉ tiêu tƣơng đối quan trọng, là cơ sở phát
triển dịch vụ mới, tiện ích, đẩy nhanh tốc độ xử lý thanh toán quốc tế
nhƣ nhận và thông báo L/C gốc cho ngƣời thụ, phát hành L/C cho
ngƣời mở, hay thực hiện thanh toán L/C đúng thời gian quy định…
Công nghệ hiện đại sẽ giúp quá trình thanh toán quốc tế nhanh, chính
xác, an toàn, tăng hiệu quả quản lý, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Mức độ đa dạng sản phẩm hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng
từ : đa dạng thanh toán nhiều loại L/C, sản phẩm dịch vụ hỗ trợ trong
thanh toán bằng tín dụng chứng từ, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa
dạng của khách hàng, tăng thêm thu nhập của ngân hàng qua thu các
phí dịch vụ, phí thanh toán.


12

SV:Đỗ Hoàng Phúc 10DQTC01 GVHD :Thạc Sĩ Lê Đình Thái
CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ TẠI OCEANBANK CHI NHÁNH SÀI GÕN
2.1 Giới thiệu OceanBank chi nhánh Sài Gòn
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ocean bank:
- Tên Ngân hàng: NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NÔNG THÔN
HẢI HƢNG.
- Từ tháng 01/2007: Chuyển đổi mô hình hoạt động thành NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƢƠNG.
- Tên Tiếng Anh: Ocean Commercial Joint Stock Bank
- Tên giao dịch viết tắt: OJB
- Tên giao dịch Quốc tế : OCEANBANK
- Logo:
- Trụ sở chính: 199 Nguyễn Lƣơng Bằng, Phƣờng Thanh Bình, Thành phố
Hải Dƣơng, Tỉnh Hải Dƣơng;
- Website: http://www.oceanbank.vn/
- Thành lập năm 1993 và chuyển đổi mô hình hoạt động ngân hàng TMCP từ
năm 2007, Ngân hàng TMCP Đại Dƣơng (OceanBank) tự hào là Ngân hàng

hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam, Ngân hàng bán lẻ có tốc độ tăng trƣởng
nhanh nhất Việt Nam do tạp chí Global Banking & Finance Review trao
tặng; Giải thƣởng STP (Straight – Through – Processing) dành cho ngân
hàng thanh toán đạt chuẩn cao do Wells Fargo trao tặng; Top 100 Ngân
hàng có Bảng cân đối kế toán mạnh nhất Khu vực Châu Á Thái Bình
Dƣơng; Top 500 Ngân hàng Lớn nhất Khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng;
Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500); Top 200 doanh
nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất…
14

SV:Đỗ Hoàng Phúc 10DQTC01 GVHD :Thạc Sĩ Lê Đình Thái
2.1.2 Sơ lƣợc về Ocean Bank chi nhánh Sài Gòn:
2.1.2.1 Giới thiệu về Chi nhánh:
- Năm 2008 OceanBank Chi nhánh Sài Gòn chính thức đi vào hoạt động tại
địa chỉ: 185-187 Nguyễn Thái Học, Phƣờng Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp.
Hồ Chí Minh.
- Với việc khai trƣơng OceanBank chi nhánh Sài Gòn mong muốn cung cấp
cho khách hàng ở khu vực này những sản phẩm và dịch vụ ngân hàng tiện
ích và hiệu quả.
- OceanBank chi nhánh Sài Gòn đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng về
các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng nhƣ huy động vốn, cho vay, hỗ trợ du
học, thanh toán trong nƣớc và quốc tế, dịch vụ thẻ nội địa và thẻ quốc tế
- Đến với OceanBank chi nhánh Sài Gòn cũng nhƣ Chi nhánh OceanBank
trên toàn quốc, khách hàng còn đƣợc tham gia chƣơng trình Tiết kiệm từ
thiện Nguồn sáng do OceanBank triển khai để hƣởng ứng chƣơng trình từ
thiện Nguồn sáng- chữa và phẫu thuật miễn phí các bệnh về mắt có khả
năng gây mù loà cho bệnh nhân nghèo trên toàn quốc.Với mỗi sổ tiết kiệm
mở tại OceanBank, khách hàng vẫn đƣợc bảo toàn nguyên lãi suất và đã
ủng hộ 10 nghìn đồng vào Quỹ Từ thiện Nguồn sáng.
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh


SV:Đỗ Hoàng Phúc 10DQTC01 GVHD :Thạc Sĩ Lê Đình Thái
d. Bộ phận Thanh toán quốc tế:
- Quản lý bộ phận Thanh toán quốc tế;
- Kiểm soát viên;
- Chuyên viên Thanh toán quốc tế.
Phòng Khách hàng cá nhân:
e. Bộ phận kinh doanh
- Quản lý bộ phận Kinh doanh;
- Chuyên viên khách hàng.
f. Bộ phận Hỗ trợ kinh doanh:
- Quản lý bộ phận Hỗ trợ kinh doanh;
- Chuyên viên Hỗ trợ kinh doanh.
Phòng Hành chính tổng hợp:
- Thực hiện các công tác văn thƣ, lƣu trữ và quản lý tổng đài theo quy định của
OceanBank
- Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối công cụ lao động, ấn chỉ,
văn phòng phẩm theo quy định
- Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của Chi nhánh.
Phòng giao dịch:
- Thực hiện các nghiệp vụ huy động tiền gửi, tiền vay và cung cấp các sản
phẩm dịch vụ của OceanBank.
- Thực hiện các công tác tiếp thị, phát triển thi phần, phát triển và bảo vệ
thƣơng hiệu.
Quỹ tiết kiệm:
- Huy động tiền gửi tiết kiệm.
- Phát hành và chiết khấu giấy tờ có giá do OceanBank phát hành.
- Dịch vụ đại lý chi trả kiều hối; dịch vụ chuyển tiền trong nƣớc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status