Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á ( Seabank)- Cộng Hòa - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐÔNG NAM Á
(SEABANK) - CỘNG HÕA
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Lê Đình Thái
Sinh viên thực hiện : Đào Thị Mộng Nở
MSSV: 1054011209 Lớp: 10DQTC03

TP. Hồ Chí Minh, 2014
Khóa luận tốt nghiệp iii

GVHD: ThS. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong bài báo cáo đƣợc thực hiện tại SeAbank chi nhánh Cộng Hòa, không sao chép
bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng về sự cam
đoan này.

TP. Hồ Chí Minh, ngày…tháng… năm 2014
sinh viên thực hiện

Đào Thị Mộng Nở
Khóa luận tốt nghiệp iv

GVHD: ThS. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN

Họ và tên: Đào Thị Mộng Nở
Mã số SV: 1054011209
Lớp: 10DQTC03
Đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Lê Đình Thái
Nhận xét chung của giảng viên hƣớng dẫn
TP Hồ Chí Minh, Ngày… tháng… năm 2014
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN

Khóa luận tốt nghiệp vi

1.2.3.1 Các dấu hiệu tài chính 8
1.2.3.2 Các dấu hiệu phi tài chính 8
1.2.3.3 Khoản cho vay 9
Khóa luận tốt nghiệp vii

GVHD: ThS. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở

1.2.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 9
1.2.4.1 Nguyên nhân khách quan 9
1.2.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 9
1.2.4.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 9
1.2.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng 10
1.2.5.1 Đối với nền kinh tế- xã hội 10
1.2.5.2 Đối với khách hàng 10
1.2.5.3 Đối với ngân hàng 10
1.2.6 Phân loại nợ và trích lập dự phòng 11
1.2.6.1 Phân loại nợ 11
1.2.6.2 Trích lập dự phòng 12
1.2.7 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 12
1.2.7.1 Doanh số cho vay 12
1.2.7.2 Doanh số thu nợ cho vay 13
1.2.7.3 Tổng dƣ nợ cho vay 13
1.2.7.4 Nợ xấu và tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dƣ nợ 13
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 14
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH CỘNG
HÒA GIAI ĐOẠN 2011-2013 15
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á CN CỘNG HÒA 15
2.1.1 Vài nét về ngân hàng TMCP Đông Nam Á 15
2.1.2 Vài nét về NHTMCP Đông Nam Á – chi nhánh Cộng Hòa. 16

2.2.3.5 Xếp hạng tín dụng và chấm điểm tín dụng 43
2.2.3.6 Bảo đảm tín dụng 44
2.2.3.7 Mua bảo hiểm tín dụng 44
2.2.4 Đánh giá chung về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của chi
nhánh. 44
2.2.4.1 Những thành tựu đạt đƣợc 44
2.2.4.2 Những hạn chế 45
2.2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 46
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 49
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA SEABANK-CỘNG HÒA
50
Khóa luận tốt nghiệp ix

GVHD: ThS. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở

3.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN 50
3.1.1 Định hướng phát triển của NH TMCP Đông Nam Á. 50
3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay của chi nhánh 50
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH 51
3.2.1 Giải pháp về chính sách tín dụng 51
3.2.2 Giải pháp về quy trình cho vay 52
3.2.3 Giải pháp nâng cao công tác kiểm tra trước và sau khi cho vay. 53
3.2.4 Giải pháp về xây dựng đội ngũ CBTD chất lượng cao 55
3.2.5 Nâng cao công tác thu hồi nợ và giải quyết nợ xấu 56
3.2.6 Giải pháp về công tác quản trị rủi ro của chi nhánh 57
3.3 KIẾN NGHỊ 58
3.3.1 Kiến nghị đối với các cấp quản lý vĩ mô, cơ quan địa phương và Ngân
hàng Nhà nước 58

DN vừa và nhỏ
3
NH
Ngân hàng
4
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
5
SeAbank
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Nam Á
6
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
7
DSTN
Doanh số thu nợ
8
TSĐB
Tài sản đảm bảo
9
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
10
KH
Khách hàng
11
TD
Tín dụng
12
RRTD

 Bảng 2.7 Nợ xấu -tỷ lệ nợ xấu phân theo đối tƣợng giai đoạn 2011-2013….37
 Bảng 2.8 Nợ xấu -tỷ lệ nợ xấu phân theo mục đích giai đoạn 2011-2013….39
 Bảng 2.9 Nợ xấu -tỷ lệ nợ xấu phân theo nhóm nợ giai đoạn 2011-2013… 40
 Bảng 2.10 Trích lập dự phòng giai đoạn 2011-2013 của Chi nhánh……… 42
 Bảng 2.11 Tình hình hoạt động tín dụng của CN giai đoạn 2011-2013…… 45

Báo cáo thực tập xii

GVHD: ThS. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
 Sơ đồ 1.1 Vận động giữa bên đi vay và bên cho vay 3
 Sơ đồ 1.2 Phân loại tín dụng 4
 Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của SeAbank Cộng Hòa………………………… 18
 Sơ đồ 2.2 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh…………………… 43
 Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của SeAbank Cộng Hòa 2011-
2013……………………………………………………………………………25
 Biểu đồ 2.2 Huy động vốn giai đoạn 2011-2013…………………………… 26
 Biểu đồ 2.3 Dƣ nợ cho vay giai đoạn 2011-2013…………………………….34
 Biểu đồ 2.4 Nợ xấu theo thời hạn cho vay giai đoạn 2011-2013……………36
 Biểu đồ 2.5 Nợ xấu theo đối tƣợng cho vay giai đoạn 2011-2013………… 38
Khóa luận tốt nghiệp 1

GVHD: ThS. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nƣớc ta đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế với các nƣớc trong khu
vực và trên thế giới. Để có một nền kinh tế phát triển, thì vấn đề đặt ra là phải có


GVHD: ThS. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở

 Đối tượng: là những KH đang sử dụng tín dụng của NH TMCP Đông Nam Á
CN Cộng Hòa.
 Phạm vi nghiên cứu:
 Không gian nghiên cứu: NH TMCP Đông Nam Á CN Cộng Hòa.
 Thời gian nghiên cứu: các số liệu trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
 Phƣơng pháp thu thập số liệu
 Dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, điều chỉnh nghiệp vụ
tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nhà nƣớc, các văn bản quy
định của NH TMCP Đông Nam Á.
 Số liệu đƣợc thu thập từ báo cáo tài chính hàng năm của NH TMCP Đông
Nam Á CN Cộng Hòa .
 Tham khảo thêm thông tin từ các Website, tài liệu liên quan đến NH, kết hợp
với ý kiến chỉ dẫn của GVHD.
 Phƣơng pháp phân tích số liệu
 Phƣơng pháp so sánh: so sánh số liệu qua các năm, các thời kỳ.
 Phƣơng pháp thống kê tổng hợp số liệu.
 Phƣơng pháp phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tƣơng đối.
5. Kết cấu của khóa luận
Phần 1: Phần mở đầu.
Phần 2: Phần nội dung.
Gồm 3 chƣơng
Chƣơng 1: Tổng quan về tín dụng và rủi ro tín dụng.
Chƣơng 2: Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng
TMCP Đông Nam Á- CN Cộng Hòa giai đoạn 2011 – 2013.
Chƣơng 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong
hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP Đông Nam Á – CN Cộng Hòa.

1.1.2.2 Chức năng của tín dụng
 Chức năng phân phối tài nguyên.
Tín dụng là sự chuyển nhƣợng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, thông
qua sự chuyển nhƣợng này mà chức năng phân phối tài nguyên của tín dụng đƣợc
thể hiện ở các mặt sau:
 Ngƣời cho vay có một số tài nguyên tạm thời chƣa dùng đến, thông qua tín
dụng số tài nguyên đó đƣợc phân phối lại cho ngƣời đi vay.
Cho vay
Hoàn trả
Bên cho vay

Bên đi vay Khóa luận tốt nghiệp 4

GVHD: ThS. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở

 Ngƣợc lại ngƣời đi vay cũng nhận đƣợc phần tài nguyên phân phối lại thông
qua tín dụng.
 Chức năng thúc đẩy lƣu thông hàng hóa và phát triển sản xuất.
Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc thực
hiện bình thƣờng, liên tục và phát triển.
Tín dụng tạo ra nguồn vốn để đầu tƣ mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất
kinh doanh.
Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lƣu
thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
1.1.3 Phân loại tín dụng
 Cho vay bất động sản.
 Cho vay nông nghiệp.
 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
1.1.4 Vai trò của tín dụng
Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn đa dạng của doanh nghiệp để duy trì quá trình
sản xuất kinh doanh đồng thời kích thích tiết kiệm và đầu tƣ góp phần phát triển
kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội.
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất, giúp các doanh
nghiệp sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu hợp lý để nâng cao mức độ tài trợ
của đòn bẩy tài chính cũng nhƣ tận dụng tối đa tính hữu dụng của lá chắn thuế.
Tín dụng là công cụ hỗ trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành
mũi nhọn, các làng nghề truyền thống, vùng kinh tế mới phát triển
1.1.5 Các nguyên tắc và điều kiện cho vay
1.1.5.1 Nguyên tắc vay vốn.
Khách hàng vay vốn ngân hàng phải tuân thủ hai nguyên tắc sau:
- Tiền vay phải đƣợc sử dụng đúng mục đích đã đƣợc thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc sử dụng vốn
vay tạo điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng. Để thực hiện
tốt điều này, mỗi lần vay vốn khách hàng phải làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy
này khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo
phƣơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn
vay đúng nhƣ mục đích đã cam kết, nếu ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng
sai mục đích thì ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trƣớc hạn.
- Tiền vay phải đƣợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao
dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời
gian nhất định. Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng
một lƣợng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả
quyền này cho ngân hàng ( trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho

hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
1.2 Cơ sở lí luận về rủi ro tín dụng.
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Theo quy định trong Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc, “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là
khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo
cam kết.”
Vậy có thể nói “rủi ro tín dụng” (RRTD) là những rủi ro do khách hàng vay
không thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng tín dụng đã đƣợc kí kết
giữa hai bên, biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc
Khóa luận tốt nghiệp 7

GVHD: ThS. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở

không trả nợ khi hết thời hạn vay các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về
tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Căn cứ vào rủi ro liên quan đến khoản vay
 Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả để ra
quyết định cho vay.
 Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo trong hợp đồng cho vay,
các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay
trên giá trị tài sản đảm bảo.
 Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng cho vay và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
1.2.2.2 Căn cứ vào rủi ro liên quan đến danh mục các khoản vay
 Rủi ro nội tại

- Chỉ số khả năng sinh lời cho thấy dấu hiệu suy yếu
- Vòng quay hoạt động cho thấy dấu hiệu suy yếu, cơ cấu vốn không hợp lý.
1.2.3.2 Các dấu hiệu phi tài chính
 Dấu hiệu của khách hàng liên quan đến ngân hàng
- Giảm sút mạnh số dƣ tiền gửi
- Công nợ gia tăng, mức độ vay thƣờng xuyên
- Yêu cầu khoản vay vƣợt quá nhu cần dự kiến
- Chấp nhận sử dụng nguồn tài trợ lãi suất cao
- Chậm thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng
- Hàng tồn kho tăng do không bán đƣợc, hƣ hỏng, lạc hậu
 Dấu hiệu liên quan đến phƣơng pháp quản lý
- Có sự thay đổi về cơ cấu nhân sự trong hệ thống quản lý
- Xuất hiện sự bất đồng quan điểm mạnh mẽ trong hệ thống điều hành
- Nhân viên ít kinh nghiệm có nhiều hành động nhất thời, không cẩn thận
- Thuyên chuyển nhân viên quá thƣờng xuyên, không ổn định
- Tranh chấp, nhập nhằng trách nhiệm trong quá trình quản lý
- Chi phí quản lý bất hợp pháp
 Dấu hiệu về vấn đề kỹ thuật và thƣơng mại
- Khó khăn trong phát triển sản phẩm mới, hoặc không có sản phẩm thay thế
- Không thay đổi theo kịp các chính sách mới của Nhà nƣớc
- Sản phẩm dịch vụ có tính thời vụ cao, có biểu hiện cắt giảm chi phí lớn
- Có sự thay đổi về khách hàng, thị hiếu của khách hàng do sự thay đổi của
lãi suất, tỷ giá trên thị trƣờng.
 Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính
Khóa luận tốt nghiệp 9

GVHD: ThS. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở

- Sự gia tăng tỷ lệ không cân đối nợ
- Chuẩn bị số liệu tài chính không đủ, trì hoãn nộp báo cáo

Khóa luận tốt nghiệp 10

GVHD: ThS. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở

 Rủi ro do hệ thống kiểm soát trong khi cho vay không chặt chẽ và kém hiệu
quả.
 Rủi ro do lõng lẻo trong công tác kiểm soát nội bộ của ngân hàng.
 Rủi ro do ý muốn chủ quan của ngƣời xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền.
 Rủi ro do bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
1.2.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.2.5.1 Đối với nền kinh tế- xã hội
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút
và cung cấp tiền cho các tổ chức, DN và cá nhân trong nền kinh tế. Do đó, RRTD
có ảnh hƣởng trực tiếp đến nền kinh tế.
 Ở mức độ thấp, RRTD khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hƣởng xấu đến
khả năng tăng trƣởng của nền kinh tế.
 Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn đến
phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân
hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hƣởng tiêu cực đến
đời sống xã hội và sự phát triển của đất nƣớc.
1.2.5.2 Đối với khách hàng
 Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngân hàng
thì họ gần nhƣ không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí
là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín.
 Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế hơn
khi RRTD buộc các NHTM thắt chặt cho vay hay thậm chí phải thu hẹp quy
mô hoạt động.
 Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi đƣợc khoản tiền
gửi và lãi nếu nhƣ các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.

nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng
trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn đƣợc điều chỉnh lần đầu).
 Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn,bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ
hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định.
- Các khoản nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi
đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
 Nhóm 4: Nợ nghi ngờ bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
 Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Khóa luận tốt nghiệp 12

GVHD: ThS. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai bị quá hạn theo thời hạn trả nợ
đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị quá hạn
hoặc đã quá hạn.
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
Mặc dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại nợ nhƣ trên,tổ chức
tín dụng vẫn có quyền chủ động tự quyết định phân loại bất kỳ khoản nợ nào vào
các nhóm nợ rủi ro cao hơn tƣơng ứng với mức độ rủi ro nếu đánh giá khả năng trả
nợ của khách hàng suy giảm.

cho vay và tốc độ tăng trƣởng tín dụng của ngân hàng. Nếu nhƣ các nhân tố khác cố
định thì doanh số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động cho vay của
ngân hàng càng tốt, ngƣợc lại doanh số cho vay của ngân hàng mà giảm trong khi
cố định các yếu tố khác thì chứng tỏ hoạt động của ngân hàng là không tốt.
1.2.7.2 Doanh số thu nợ cho vay
Doanh số thu nợ cho vay: Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ
các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trƣớc đó.
1.2.7.3 Tổng dư nợ cho vay
Tổng dƣ nợ = tổng doanh số cho vay – tổng doanh số thu nợ cho vay
Chỉ tiêu này cho biết khối lƣợng tiền của ngân hàng cung ứng ra nền kinh tế
tại một thời điểm. Tổng dƣ nợ thấp cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng kém
hiệu quả, chƣa có khả năng mở rộng khách hàng. Ngƣợc lại, nếu tổng dƣ nợ cao quá
cũng không hẳn tốt. Khối lƣợng tiền cung ứng ra lƣu thông nhiều nhƣng chất lƣợng
các khoản vay không tốt, nợ xấu gia tăng làm cho ngân hàng gặp rủi ro mất vốn,
mặt khác, việc mở rộng quy mô tín dụng quá mức có thể làm cho giá cả tăng, lạm
phát cao, các ngân hàng bị thiệt do mất giá của đồng tiền.
1.2.7.4 Nợ xấu và tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ
Nợ xấu (theo quy định về phân loại nợ của các TCTD trong Quyết định số
493/2005/QĐ–NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày
25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc) là các khoản nợ thuộc 1 trong 3 nhóm
sau:
 Nợ dƣới tiêu chuẩn (Nợ nhóm 3)
 Nợ nghi ngờ ( Nợ nhóm 4 )
 Nợ có khả năng mất vốn (Nợ nhóm 5) Chỉ tiêu dùng để đo lƣờng rủi ro tín dụng, nếu tỷ lệ nợ xấu càng cao thì rủi ro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status