Khóa Luận Tốt Nghiệp 1 GVHD:THs.Diệp Thị Phương Thảo
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu là
hoàn toàn trung thực, chưa từng được ai sử dụng để công bố trong bất cứ công trình
nào. Các tài liệu và thông tin trích dẫn trong đề tài được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả
SVTH: Võ Thị Trúc Thơ MSSV: 1054010713
Khóa Luận Tốt Nghiệp 2 GVHD:THs.Diệp Thị Phương Thảo
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô trường
Đại Học Công Nghệ TP.HCM nói chung và cô Ths. Diệp Thị Phương Thảo nói
riêng đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian qua để em hoàn thành tốt khóa luận
tốt nghiệp.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo công ty Cổ
phần Tập đoàn Intimex và các anh chị trong phòng kinh doanh xuất nhập khẩu đã
tạo điều kiện cho em được thực tập tại công ty và hướng dẫn em rất nhiều trong quá
trình thực tập, tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp xúc, cọ xát với thực tế
để em có thể học hỏi được nhiều kiến thức cũng như tích lũy được kinh nghiệm cho
bản than.
Do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên chuyên đề tài
này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của thầy cô cũng như các Ban lãnh đạo, các anh chị trong công ty để em
có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
TP.HCM, ngày tháng năm 2014
Võ Thị Trúc Thơ
SVTH: Võ Thị Trúc Thơ MSSV: 1054010713
Khóa Luận Tốt Nghiệp 3 GVHD:THs.Diệp Thị Phương Thảo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SVTH: Võ Thị Trúc Thơ MSSV: 1054010713
Khóa Luận Tốt Nghiệp 5 GVHD:THs.Diệp Thị Phương Thảo
MỤC LỤC
SVTH: Võ Thị Trúc Thơ MSSV: 1054010713
Khóa Luận Tốt Nghiệp 6 GVHD:THs.Diệp Thị Phương Thảo
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮC
Từ viết
tắc
Tiếng Anh Tiếng Việt
VICOFA Vietnam Coffee And Cocoa Association
Hiệp hội cà phê ca cao
Việt Nam
ICO Intiernational Coffee Organnization
Tổ chức cà phê quốc tế
CAD
Cash Against documents
Trả tiền lấy chứng từ
L/C
Letter of credit
4 Biểu đồ 2.2. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng xuất khẩu cà phê sang EU
của Intimex Group so với cà nước giai đoạn 2011 – 2013
5 Biểu đồ 2.3. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo thị trường năm
2011
6 Biểu đồ 2.4. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo thị trường năm
2012
7 Biểu đồ 2.5. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo thị trường năm
2013
SVTH: Võ Thị Trúc Thơ MSSV: 1054010713
Khóa Luận Tốt Nghiệp 9 GVHD:THs.Diệp Thị Phương Thảo
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong giai đoạn nền kinh tế trong nước đang dần hội nhập với kinh tế thế giới,
nền kinh tế thị trường mở cửa giúp tăng lượng giao thương giữa các quốc gia trên
thế giới. Việc xuất khẩu có vai trò rất quan trọng trong việc làm tăng nguồn thu
ngoại tệ của đất nước, khai thác được lợi kinh tế của các quốc gia đồng thời hỗ trợ
đắc lực cho nhập khẩu.
Đối với nền kinh tế quốc gia, xuất khẩu tạo nguồn thu cho nhập khẩu và hoạt
động công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Sản xuất trong nước sẽ phát triển để
tăng khả năng cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài, đồng thời cơ cấu kinh tế sẽ
chuyển dịch nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
Điều này đặt ra nhiều thách thức và cũng là cơ hội lớn cho những doanh nghiệp
xuất nhập khẩu đầu tư phát triển, nâng cao vị thế của mình trên thị trường quốc tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của xuất khẩu, nhiều doanh nghiệp mở rộng
hoạt động ra thị trường quốc tế. Trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Intimex là
một trong những doanh nghiệp đứng đầu trong hoạt động xuất nhập khẩu của cả
nước.
Sau quá trình thực tập ở doanh nghiệp, em đã quyết định nghiên cứu đề tài : “
Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Tập
đoàn Intimex “ vì cà phê là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của doanh nghiệp, đem lại
giai đoạn 2011 -2013
Chương 3 : Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê sang thị trường EU của công ty
Cổ phần Tập đoàn Intimex
SVTH: Võ Thị Trúc Thơ MSSV: 1054010713
Khóa Luận Tốt Nghiệp 11 GVHD:THs.Diệp Thị Phương Thảo
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu, trong lí luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ
cho nước ngoài trên cơ sở dùng tiền ngoại tệ làm phương tiện thanh toán.
Xuất khẩu hàng hóa – luật Thương Mại 2005 ( chương II, mục 1, điều 28 ) – là việc
hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm
trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp
luật. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động buôn bán hàng hóa, dịch vụ cho người hoặc
tổ chức nước ngoài nhằm tăng thu ngoại tệ, có thể là ngoại tệ của một hoặc cả hai
quốc gia. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương,
xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càng phát triển mạnh
mẽ.
Dưới góc độ marketing, xuất khẩu được coi là hình thức thâm nhập thị trường
nước ngoài gặp nhiều sự cạnh tranh của các đối thủ có trình độ quốc tế. Mục đích
của hoạt động xuất khẩu là nhằm khai thác được lợi thế so sánh của mỗi quốc gia
khi có sự phân công lao động quốc tế.
Theo nghị định 57/1998/NĐ – CP ban hành ngày 31/7/1998 hướng dẫn về thi
hành luật thương mại đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thì “ Hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hóa là hoạt động mua, bán hàng hóa của thương nhân Việt
Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hóa, bao gồm cả
hoạt động tạm nhập, tái xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa “.
Như vậy, hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện
kinh tế, từ xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị,
công nghệ kỹ thuật cao,…dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng mục tiêu của xuất
khẩu là đem lại lợi ích cho các nhà xuất khẩu và qua đó đem lại lợi ích cho quốc
nhân công rẻ, dồi dào, chi phí các vật tư để sản xuất thấp hơn các nước khác. Chi
phí sản xuất rẻ là điều kiện thuận lợi để hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh cho mặt
hàng cà phê của Việt Nam trên thị trường thế giới.
Việt Nam đã gia nhập Tổ Chức Cà Phê Thế Giới ( ICO ), đồng thời cũng
tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học công nghệ và phát triển nguồn
nhân lực với các nước trên thế giới. Điều này có thể giúp cho Việt Nam có điều
kiện để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất, chế biến cà phê đồng thời mở
rộng được giao lưu trao đổi mặt hàng cà phê với các nước trong khu vực và thế giới.
SVTH: Võ Thị Trúc Thơ MSSV: 1054010713
Khóa Luận Tốt Nghiệp 13 GVHD:THs.Diệp Thị Phương Thảo
Về thị trường xuất khẩu cà phê : thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam ngày
càng mở rộng, một số sản phẩm cà phê chất lượng cao như cà phê Trung Nguyên,
Vinacafe,… đã có thương hiệu và đứng vững trên thị trường khu vực và thế giới.
Về quy hoạch : Việt Nam đã xây dựng, quy hoạch nhiều vùng trồng cà phê để
xuất khẩu, cho năng suất cao, chất lượng tốt như Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và
một số tỉnh Miền Trung. Đây là lợi thế lớn để tạo ra một nguồn hàng phục vụ cho
nhu cầu xuất khẩu cà phê.
1.2.2. Vai trò của xuất khẩu cà phê đối với Việt Nam
Thứ nhất, xuất khẩu cà phê tạo nguồn thu ngoại tệ lớn, làm cân bằng cán cân
thanh toán quốc tế, tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu và
tích lũy phát triển sản xuất.
Thật vậy, nhập khẩu cũng như nguồn vốn đầu tư của một đất nước thường
dựa vào ba nguồn tiền chủ yếu : viện trợ, đi vay và xuất khẩu. Trong đó, xuất khẩu
là nguồn vốn quan trọng nhất để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu những tư liệu sản
xuất thiết yếu phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa đất nước.
Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt
Nam, xuất khẩu cà phê mỗi năm đem về cho nền kinh tế nước ta một lượng ngoại tệ
lớn, khoảng 1 tỷ USD. Nguồn vốn thu từ xuất khẩu cà phê sẽ đóng góp một phần
nào đó để tăng khả năng nhập khẩu phục vụ cho tiến trình công nghiệp hóa – hiện
mở rộng vốn, công nghệ, trình độ quản lý, nâng cao đời sống người lao động đảm
bảo khả năng tái sản xuất mở rộng.
Thứ sáu, xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân. Sản lượng cà phê xuất khẩu sẽ thu hút hàng triệu lao động
vào làm việc và có thu nhập cao và thường xuyên. Với một đất nước có hơn 90 triệu
dân, lực lượng người trong tuổi lao động khá cao chiếm hơn 50% thì việc phát triển
cà phê sẽ góp phần thu hút một đội ngũ lao động rất lớn làm giảm gánh nặng thất
nghiệp cho đất nước. Giúp người dân ổn định đời sống giảm các tệ nạn xã hội.
Đồng thời giúp người dân có thu nhập cao đây là điều kiện để họ tiếp thu khoa học
công nghệ kỹ thuật, hòa nhập được với sự phát triển của thế giới.
1.3. Vài nét về thị trường EU
1.3.1. Vài nét về quá trình phát triển liên minh EU
Lịch sử của Châu Âu bắt đầu từ chiến tranh thế giới thứ II. Có thể nói rằng ý
tưởng về hội nhập Châu Âu đã được nhận thức sẽ giúp ngăn chặn việc giết choc và
phá hủy không xảy ra nữa. Bộ trưởng ngoại giao Pháp Robert Schuman là người
SVTH: Võ Thị Trúc Thơ MSSV: 1054010713
Khóa Luận Tốt Nghiệp 15 GVHD:THs.Diệp Thị Phương Thảo
nêu ra ý tưởng và đề xuất lần đầu tiên trong bài phát biểu nổi tiếng ngày 9/5/1950
với đề nghị đặt toàn bộ nền sản xuất than, thép của Cộng Hòa Liên Bang Đức và
Pháp dưới một quyền lực chung trong một tổ chức mở cửa để các nước Châu Âu
khác cùng tham gia. Ngày 18/4/1951 Cộng đồng than, thép Châu Âu được kí kết và
đây là tổ chức tiền thân của EU ngày nay. Ban đầu EU gồm 15 quốc gia độc lập về
tài chính. Năm 2004, EU đã trở thành khu vực kinh tế lớn thứ hai Thế Giới sau Mỹ
với 25 thành viên. Từ năm 2007 đến nay, EU đã có 27 thành viên. Với thị trường
trên 505 triệu người, tổng sản phẩm quốc nội ( GDP ) lên tới khoảng 20 tỷ Euro.
Hàng năm EU chiếm 31% thị phần thương mại thế giới và đầu tư trực tiếp nước
ngoài. Theo số liệu thống kê của IMF, khối kinh tế này thu hút 55% hàng nhập khẩu
của thế giới trong đó hơn 72,5% hàng xuất khẩu nông sản của các nước đang phát
triển.
1.3.2. Đặc điểm của thị trường EU
lượng chứ không phải là giá cả. Vì thế ta làm sao để có thương hiệu nổi tiếng cạnh
tranh được với các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới như : Nestle, Kraft, Foods,
Saralee, P&G Larazza,…
Kênh phân phối
Hình thức tổ chức phổ biến của các kênh phân phối trên thị trường EU là :
theo tập đoàn và không theo tập đoàn.
Kênh phân phối theo tập đoàn là : các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu của một
tập đoàn chỉ cung cấp hàng hóa cho hệ thống các cửa hàng, siêu thị của tập đoàn
này mà không cung cấp hàng hóa cho hệ thống bán lẻ của tập đoàn khác.
Kênh phân phối không theo tập đoàn : thì ngược lại, các nhà sản xuất và nhập
khẩu của tập đoàn này ngoài việc cung cấp hàng hóa cho hệ thống bán lẻ của tập
đoàn mình còn cung cấp hệ thống bán lẻ cho tập đoàn khác và các công ty bán lẻ
độc lập.
Cà phê Việt Nam tham gia vào thị trường EU thường theo kênh phân phối
không theo tập đoàn, vì các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là những doanh nghiệp
vừa và nhỏ chưa đủ tiềm lực để điều chỉnh cả hệ thống các doanh nghiệp nhập khẩu
cà phê của EU.
1.3.2.2. Các biện pháp bảo vệ người tiêu dùng của EU
SVTH: Võ Thị Trúc Thơ MSSV: 1054010713
Khóa Luận Tốt Nghiệp 17 GVHD:THs.Diệp Thị Phương Thảo
Một số đặc điểm nổi bậc trên thị trường EU là quyền lợi của người tiêu dùng
rất được bảo vệ, khác hẳn với thị trường các nước đang phát triển. Để đảm bảo
quyền lợi cho người tiêu dùng. EU tiến hàng kiểm tra sản phẩm ngay từ nơi sản
xuất và có các hệ thống báo động giữa các nước thành viên, đồng thời bãi bỏ việc
kiểm tra sản phẩm ở biên giới. EU đã thông qua những quy định về bảo vệ quyền
lợi của người tiêu dùng về độ an toàn chung của các sản phẩm được bán ra, các hợp
đồng quảng cáo, bán hàng tận nhà, nhãn hiệu,…Hiện nay, ở EU có 3 tổ chức định
chuẩn : Ủy Ban Châu Âu về Định chuẩn, Ủy Ban Châu Âu về Định chuẩn điện tử,
Viện Định Chuẩn Viễn Thông Châu Âu. Tất cả các sản phẩm bán được ở thị trường
này với điều kiện phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn chung của EU, các luật và định
nếu vốn không được lưu chuyển tự do và được chuyển tới nơi nó được sử dụng một
cách có hiệu quả nhất.
Chính sách thương mại nội khối của EU thường tạo cho các thành viên sự tự
do như ở trong quốc gia mình. Điều này tạo cho Việt Nam thuận lợi trong việc tìm
hiểu các đối tác mới của EU thông qua các đối tác truyền thống, ít phải điều tra
ngay từ đầu, giảm chi phí cho việc tìm kiếm thị trường mới. Ngoài ra, nếu có được
quan hệ tốt với thị trường truyền thống, sẽ là điều kiện thuận lợi để thâm nhập vào
thị trường mới dễ dàng hơn.
1.3.2.3.2. Chính sách ngoại thương
Chính sách ngoại thương được xây dựng trên nguyên tắc : Không phân biệt
đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng. Các biện pháp được áp
dụng phổ biến trong chính sách này là thuế quan, hạn chế về số lượng, hàng rào kỹ
thuật, chống bán phá giá và trợ cấp xuất khẩu. Hiện nay, EU còn sử dụng chương
trình mở rộng hàng hóa, giảm thuế quan đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu và tiến
tới xóa bỏ hạn ngạch, ngoài ra EU còn sử dụng hệ thống ưu đãi thuế quan phổ
cập.Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập WTO nên đã được hưởng nhiều ưu đãi từ tổ
chức này. Việc xuất khẩu vào thị trường này dễ dàng hơn.
1.3.2.4. Tình hình nhập khẩu của EU trong những năm gần đây
Liên minh EU là nền kinh tế hùng mạnh, một trong 3 đầu tàu của thế giới
(Mỹ, EU, Nhật ), là thị trường xuất khẩu lớn nhất và thị trường nhập khẩu lớn thứ
hai thế giới. Hàng năm EU nhập khẩu một khối lượng lớn hàng hóa từ khắp các
nước trên thế giới. Kim ngạch nhập khẩu không ngừng gia tăng : từ 147,14 triệu
USD năm 2007 lên tới 158,01 triệu USD năm 2009 và gần 226 triệu USD năm
SVTH: Võ Thị Trúc Thơ MSSV: 1054010713
Khóa Luận Tốt Nghiệp 19 GVHD:THs.Diệp Thị Phương Thảo
2013. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của EU là nông sản chiếm 11,79% trong đó
có chè, cà phê, gạo,…khoáng sản 17,33%, máy móc 24,27%, thiết bị vận tải chiếm
trên 8,9%, hóa chất 7,59%, các sản phẩm chế tạo khác 27,11% trong tổng kim
ngạch nhập khẩu. EU là một trong những đối tác thương mại quan trọng nhất của
Việt Nam. Xuất khẩu sang EU đóng góp 16% tổng GDP, đạt 14,9% tỷ USD năm
cầu của các nước nhập khẩu.
Liên doanh : Là hình thức các tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để đăng kí nhãn hiệu độc quyền nhằm để phân biệt hàng
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình với doanh nghiệp khác, đồng thời giúp người
tiêu dùng dễ dàng lựa chọn những hàng hóa, dịch vụ chính xác và tin tưởng. Hình
thức liên doanh này đem lại thành công cho các doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị
trường EU vì người tiêu dùng EU có thói quen sử dụng những sản phẩm có nhãn
hiệu nổi tiếng, chất lượng là yếu tố quyết định tiêu dùng đối với phần lớn các mặt
hàng được tiêu dùng trên thị trường này chứ không phải giá cả. Tuy nhiên phương
thức này không phổ biến với Việt Nam vì hiện nay cà phê Việt Nam chưa có nhiều
thương hiệu nổi tiếng. Nhưng trong những năm tới thì Việt Nam cần áp dụng vì nếu
được thị trường này chấp nhận thì thương hiệu đó sẽ được các nước khác công
nhận.
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường
EU.
1.5.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu có ảnh hưởng tới nhu
cầu và khả năng thanh toán của khách hàng, do đó ảnh hưởng đến hoạt động xuất
khẩu của doanh nghiệp. Khi nghiên cứu môi trường kinh tế, các công ty cần quan
tâm tới những đặc điểm sau:
Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP ), thu nhập của cư dân : các nhà marketing
quốc tế đặc biệt quan tâm đến mức thu nhập bình quân đầu người vì đó là chỉ tiêu
phản ánh nhu cầu và hành vi mua sắm của khách hàng. Một khía cạnh thứ hai của
thu nhập chỉ ra quy mô thị trường là chỉ tiêu GDP. Chỉ tiêu này là một sự chỉ dẫn
tiềm năng đối với sự sẵn sàng chi trả có sự thay đổi vể giá. Thị trường EU là một thị
trường có mức thu nhập cao, nên giá cả rẻ không phải là điều kiện quyết định mua
hàng. EU có những tiêu chuẩn khắt khe về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tỷ giá hối đoái và sự biến động của nó, tình hình lạm phát : trong thanh toán
quốc tế thường sử dụng đồng tiền của các nước khác nhau, do vậy tỷ giá hối đoái có
động xuất khẩu.
Đối với xuất khẩu cà phê chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:
Các quy định về giao dịch hợp đồng xuất khẩu cà phê như : số lượng cà phê,
phương tiện vận tải sử dụng trong giao dịch xuất khẩu cà phê, thông thường ta tính
theo giá FOB tại cảng Sài Gòn, khi giao hợp đồng xuất khẩu, phương tiện chủ yếu
là tàu chở container.
SVTH: Võ Thị Trúc Thơ MSSV: 1054010713
Khóa Luận Tốt Nghiệp 22 GVHD:THs.Diệp Thị Phương Thảo
Các điều ước mà quốc gia đó đã ký kết với Việt Nam, cam kết cho các doanh
nghiệp Việt Nam những ưu đãi nào. Các quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng
các hàng rào thuế quan chặt chẽ. Các quy định về luật chống phá giá, luật chi phối
trong việc đóng gói sản phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm.
Như vậy yếu tố pháp luật là quan trọng vì nếu không biết được các quy định
về nước nhập khẩu thì đơn vị kinh doanh khó khăn sẽ gặp nhiều rủi ro.
Văn hóa – xã hội
Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa – xã hội là ngôn ngữ, phong tục tập
quán, tôn giáo, giá trị thái độ. Ở mỗi thị trường nước ngoài sẽ có một nền văn hóa
và hành vi khác nhau với thị trường Việt Nam.
Việc xuất khẩu cà phê sẽ mang văn hóa nước ta vào nước nhập khẩu. Giữ gìn
bản sắc riêng là tốt, tuy nhiên trong việc kinh doanh xuất khẩu, nếu như ta cố gắng
mang văn hóa Việt Nam đến các nước khác thì đôi khi nó lại là cản trở cho việc
xuất khẩu vào thị trường EU. Ở vài nước EU nói riêng và nhiều nước ở khu vực nhu
Châu Á, người ta thích uống cà phê pha loãng như một thứ nước giải khác có mùi
thơm đặc trưng, chứ không phải uống cà phê nguyên chất như ở nước ta, vì họ cho
rằng cafein có hại cho sức khỏe. Vì vậy, trước khi xuất khẩu qua một quốc gia nào,
cần phải tìm nghiên cứu tìm hiểu xem nước đó thích uống cà phê gì ( cà phê hòa tan
hay cà phê đen, cà phê phin hay cà phê pha sẵn ). Có như vậy doanh nghiệp mới có
xuất khẩu phù hợp.
Khoa học - Công nghệ
Các yếu tố khoa học - công nghệ có quan hệ chặt chẽ với các hoat động kinh
khẩu của các bên kinh doanh sẽ quyết định tới hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Một trong các yếu tố quan trọng tác động tới hoạt động của doanh nghiệp là
vốn. Bên cạnh yếu tố về con người, tổ chức quản lý thì doanh nghiệp phải có vốn để
thực hiện các mục tiêu về xuất khẩu mà doanh nghiệp đã đề ra. Năng lực tài chính
có thể làm hạn chế hoặc mở rộng các khả năng của doanh nghiệp vì vốn là tiền đề
cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
SVTH: Võ Thị Trúc Thơ MSSV: 1054010713
Khóa Luận Tốt Nghiệp 24 GVHD:THs.Diệp Thị Phương Thảo
Như vậy, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu theo chiều hướng khác
nhau, tốc độ và thời gian khác nhau,…tạo nên một môi trường xuất khẩu phức tạp
đối với doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt những thay đổi
này để có những phản ứng kịp thời, tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra khi tiến hành hoạt
động xuất khẩu.
1.6. Các chính sách hỗ trợ xuất khẩu cà phê
1.6.1. Chính sách về thuế xuất khẩu
Thuế xuất khẩu là thuế mà các nhà xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ
nộp thuế cho Nhà Nước theo tỷ lệ thuế suất nhất định, cơ quan đứng ra thu là Hải
Quan – nơi mà các doanh nghiệp cho xuất hàng đi và kê khai hải quan. Thường thì
các quốc gia, kể cả Việt Nam, thì thuế suất khẩu thường bằng 0%. Mục đích là
nhằm khuyến khích các doanh nghiệp trong nước xuất khẩu và tạo lợi thế cạnh
tranh cho hàng xuất khẩu của quốc gia trên thị trường thế giới, trừ một số mặt hàng
mà Nhà Nước hạn chế xuất khẩu như tài nguyên, các nguyên liệu quý.
Để tháo gỡ khó khăn về tài chính cho các doanh nghiệp kinh doanh cà phê,
thời gian qua Bộ Tài Chính đã có những chính sách ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp
kinh doanh cà phê. Về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT ), Bộ Tài Chính đã
trình Chính Phủ bổ sung dự thảo Nghị định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật thuế GTGT. Cụ thể : sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi
trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông
1.6.3. Chính sách tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là tiền tệ của quốc gia này được tính bằng tiền tệ của quốc gia
khác. Có hai loại tỷ giá hối đoái là tỷ giá hối đoái nội tệ và tỷ giá hối đoái ngoại tệ.
Ở Việt Nam, người ta thường yết giá theo tỷ giá hối đoái ngoại tệ.
Nếu như tỷ giá hối đoái tăng khi đó làm cho hàng hóa trong nước rẻ hơn tương
đối so với hàng hóa quốc tế, làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước và do
đó khuyến khích xuất khẩu. Chính bởi vì sự ảnh hưởng đó mà nếu tỷ giá hối đoái
không ổn định thì các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ gặp nhiều rủi ro.
Tỷ giá hối đoái có tác động lớn đến xuất nhập khẩu nên nhiều quốc gia trên
thế giới đã xây dựng chính sách tỷ giá riêng sao cho có lợi nhất đối với mình để đẩy
mạnh xuất khẩu. Ở Việt Nam, tỷ giá giữa đồng USD với VND tương đối ổn định
trong nhiều năm qua. Với một sự biến động nhỏ thì Ngân Hàng Trung Ương cũng
SVTH: Võ Thị Trúc Thơ MSSV: 1054010713