BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
PHÁT TRIỂN TP.HCM HDBANK
CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
ii
LỜI CẢM ƠN
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các
anh chị tại Ngân Hàng Phát Triển TP.HCM – chi nhánh Hồ Chí Minh,
đặc biệt là các anh chị làm việc tại phòng Hỗ Trợ Tín Dụng đã tạo điều
kiện cho em thực tập ở phòng để có nhiều kinh nghiệm hơn với công
việc thực tế. Và em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị đã nhiệt
tình hướng dẫn và cung cấp số liệu để em hoàn thành tốt khóa luận tốt
nghiệp.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên
hướng dẫn của em – Thạc sỹ Nguyễn Thị Hoàng Yến đã hỗ trợ em rất
nhiều trong việc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập, do trình độ lý luận cũng như kinh
nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để
em học thêm được nhiều kinh nghiệm. Em xin chân thành cảm ơn !
······························································································
······························································································
······························································································
TP.HCM, Ngày… tháng … năm 2014
Giáo viên hướng dẫn Thạc sỹ. Nguyễn Thị Hoàng Yến
iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iii
Mục lục iv
Danh sách ký hiệu chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng sử dụng ix
Danh sách các biểu đồ, sơ đồ, đồ thị x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : Lí luận chung về hoạt động tín dụng của ngân hàng
thương mại 4
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.1 Khái niệm về tổ chức tín dụng 4
1.1.1.2 Khái niệm về ngân hàng 4
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 4
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 4
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán 5
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền 5
1.1.3 Hoạt động của ngân hàng thương mại 5
1.1.3.1 Huy động vốn 5
1.4 Rủi ro khi cho vay 12
1.4.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng thương mại 12
1.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn 12
1.4.3 Nguyên nhân khách quan 12
1.4.4 Môi trường kinh tế 13
1.4.5 Lạm phát 13
1.4.6 Môi trường pháp lý, chính sách 13
1.5 Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay 13
1.5.1 Dư nợ 13
1.5.2 Nợ quá hạn 13
1.5.3 Thu hồi nợ quá hạn 13
1.5.4 Nợ quá hạn chưa thu hồi 14
1.6 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay 14
1.6.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 14
1.6.2 Dư nợ cho vay cá nhân trên tổng nguồn vốn 14
1.6.3 Nợ quá hạn trên dư nợ cho vay cá nhân 14
1.6.4 Hệ số thu nợ 14
1.6.5 Vòng quay vốn tín dụng 15
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân 15
1.7.1 Yếu tố con người 15
1.7.2 Yếu tố môi trường 16
1.7.3 Các yếu tố khác 16
Tóm tắt chương 1 18
CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động cho vay dành cho khách hàng
cá nhân tại HDBank – chi nhánh Hồ Chí Minh 19
2.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển 19
2.1.1 Giới thiệu chung về HD Bank 19
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 19
vi
2.1.3 Văn hóa doanh nghiệp 20
2.5.1 Phân tích vốn huy động trên tổng nguồn vốn của chi nhánh 43
2.5.2 Phân tích dư nợ cho vay cá nhân trên tổng vốn huy động 43
2.5.3 Phân tích nợ quá hạn trên dư nợ cho vay cá nhân 44
2.5.4 Phân tích hệ số thu nợ 45
2.5.5 Phân tích chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng cá nhân 45
2.6 Nhận xét hoạt động chung tại HDBank – chi nhánh Hồ Chí Minh 46
2.6.1 Điểm mạnh 46
2.6.2 Điểm yếu 47
2.6.3 Những vấn đề còn tồn tại 48
vii
Tóm tắt chương 2 49
CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cá
nhân tại HDBank – chi nhánh Hồ Chí Minh 50
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển 50
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại
HDBank – chi nhánh Hồ Chí Minh 51
3.2.1 Giải pháp 1 : Tìm hiểu, phân tích và làm tốt công tác thẩm định trong khi
xem xét cho khách hàng cá nhân vay 51
3.2.1.1 Cơ sở giải pháp 1 51
3.2.1.2 Biện pháp thực hiện giải pháp 1 51
3.2.1.3 Kết quả dự kiến giải pháp 1 52
3.2.2 Giải pháp 2 : Thực hiện tốt công tác giám sát, xếp hạng rủỉ ro và những biện
pháp xử lý thu hồi nợ 53
3.2.2.1 Cơ sở giải pháp 2 53
3.2.2.2 Biện pháp thực hiện giải pháp 2 54
3.2.2.3 Kết quả dự kiến giải pháp 2 54
3.2.3 Giải pháp 3 : Đa dạng hóa sản phẩm, hình thức cho vay, đồng thời điều phối
lại tỷ trọng các gói sản phẩm sao cho hợp lý 55
3.2.3.1 Cơ sở giải pháp 3 55
3.2.3.2 Biện pháp thực hiện giải pháp 3 55
KHCN : Khách hàng cá nhân
KHDN : Khách hàng doanh nghiệp
CV.HTTD : Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng
CV.QHKH : Chuyên viên Quan hệ khách hàng
VHĐ : Vốn huy động
TSĐB : Tài sản đảm bảo
CMND : Chứng minh nhân dân
NHNN : Ngân hàng nhà nước
HĐTD : Hợp đồng tín dụng
VND : Việt Nam Đồng
GDP : Tổng sản phẩm nội địa
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng
XNK : Xuất nhập khẩu
CNTT : Công nghệ thông tin
UBND : Ủy ban nhân dân
WTO : Tổ chức thương mại quốc tế
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Chương 2
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của HDBank – chi nhánh Hồ Chí Minh giai
đoạn 2011-2013
Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn của HDBank – chi nhánh Hồ Chí Minh giai
đoạn 2011-2013
Bảng 2.3: Tình hình cho vay doanh nghiệp tại HDBank – chi nhánh Hồ Chí
Minh giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 2.4: Tình hình cho vay cá nhân tại HDBank – chi nhánh Hồ Chí Minh
giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 2.5: Tình hình cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng tại HDBank – chi
Minh qua 3 năm 2011 – 2013
Biểu đồ 2.4: Tình hình cho vay cá nhân tại HDBank – chi nhánh Hồ Chí Minh
qua 3 năm 2011 – 2013
Biểu đồ 2.5: Tình hình cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng tại HDBank –
chi nhánh Hồ Chí Minh qua 3 năm 2011 – 2013
Biểu đồ 2.6: Tình hình cho vay cá nhân theo thời hạn tại HDBank – chi nhánh
Hồ Chí Minh qua 3 năm 2011 – 2013
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, kéo theo sự gia tăng về số lượng
và sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ. Bên cạnh đó, cùng với quá trình hội
nhập quốc tế của Việt Nam, thu nhập của người dân cũng tăng lên và nhu cầu về
đời sống của con người ngày càng cao, họ luôn đòi hỏi những sản phẩm dịch vụ
tốt nhất cho chính mình. Vì thế, nhu cầu vay cá nhân của người dân ngày càng
nhiều, nhất là lớp trẻ thanh niên. Đây chính là xu hướng ở Việt Nam nói riêng và
các quốc gia trong thời kỳ hội nhập nói chung.
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đã để lại hậu quả nặng nề cho
hầu hết các quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam, 2010 – 2012 là giai đoạn kinh tế
gặp rất nhiều khó khăn mà đến nay vẫn chưa khôi phục lại được. Điều này khiến
các doanh nghiệp phá sản hàng loạt nên việc cho vay sản xuất kinh doanh trở nên
khó khăn hơn bao giờ hết và tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Chính vì vậy, 2-3 năm trở
lại đây, nhiều Ngân hàng đã tập trung vào mảng cho vay cá nhân. Việc đẩy mạnh
Đối tượng nghiên cứu: Xuất phát từ mục tiêu của Luận văn, đề tài chọn đối
tượng nghiên cứu không phải tất cả các chủ thể trong quan hệ cho vay với Ngân
hàng, mà chỉ tập trung vào đối tượng cụ thể là khách hàng cá nhân. Đồng thời,
Luận văn cũng chỉ đề cập chủ yếu đến hoạt động cho vay đối với đối tượng này.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực tiễn hoạt động cho vay cá nhân
tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển TP.HCM – Chi nhánh Hồ Chí Minh trong ba
năm 2011, 2012 và 2013.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại HDBank – Chi
nhánh TPHCM. Đồng thời vận dụng các lý luận đã học vào thực tiễn hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, từ đó đề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại HDBank –
Chi nhánh TPHCM.
Đề tài chủ yếu tập trung đánh giá thực trạng cho vay cá nhân (theo từng mục
đích vay) qua những thông số liên quan đến tín dụng cá nhân như: dư nợ, nợ quá
hạn, tình hình thu hồi nợ…, từ đó sẽ đưa ra một số kiến nghị nhằm năng cao hiệu
quả hoạt động cho vay cá nhân theo từng đối tượng và mục đích cho vay tại
HDBank – Chi nhánh TPHCM giai đoạn 2011 – 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập thông tin - số liệu: các báo cáo và số liệu tại
HDBank – Chi nhánh TPHCM, thông tin trên báo, internet, giáo trình tham
khảo,
Phương pháp xử lý thông tin số liệu:
- Phương pháp thống kê, phương pháp mô tả, tổng hợp số liệu.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: sơ sở dữ liệu, tỷ trọng, cơ cấu.
- Phương pháp phân tích số liệu và đánh giá số liệu (số tuyệt đối, số tương
đối).
Ngoài ra đề tài còn tham khảo ý kiến của cán bộ tín dụng tại Chi nhánh để có
những ý kiến sát với thực tế hơn.
3
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại :
1.1.1 Khái niệm :
1.1.1.1 Khái niệm về tổ chức tín dụng :
Là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng, tổ
chức tín dụng bao gồm: Ngân Hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài
chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
1.1.1.2 Khái niệm về ngân hàng :
Là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động của
Ngân Hàng theo luật tổ chức tín dụng. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các
loại hình ngân hàng bao gồm: ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, ngân
hàng thương mại.
Ngân hàng hợp tác xã : Là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân
dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là
tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh đời sống.
Ngân hàng chính sách : Chính phủ thành lập ngân hàng chính sách hoạt
động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế
- xã hội của nhà nước.
Ngân hàng Thương mại : Là một trong những định chế tài chính mà đặc
trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là
nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài
khoản.
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại :
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của
ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng
thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về
vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay,
cầu của khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp. Nhìn tổng thể, ngân hàng
thương mại hiện đang hoạt động với 03 mảng chính: Huy động vốn, Sử dụng vốn
và Dịch vụ thanh toán.
1.1.3.1 Huy động vốn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với các hình thức
tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiết kiệm)
Là hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ
phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả
đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
Tiền gửi không kỳ hạn: (Tiền gửi thanh toán)
Ngân hàng thương mại từ khi mở cửa hoạt động thì không ngừng động viên
khuyến khích khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng. Tiền gửi thanh toán là loại
6
tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà cũng không cần báo
trước cho Ngân hàng và Ngân hàng phải đáp ứng được yêu cầu đó của khách
hàng.
Mục đích của loại tiền gửi này nhằm đảm bảo an toàn về tài sản, thực hiện các
khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong tiêu dùng, tiện lợi trong
việc thanh toán bằng tiền mặt. Đối với ngân hàng loại tiền gửi thanh toán thường
có sự dao động lớn, do đó Ngân Hàng chỉ áp dụng một tỉ lệ nhất định để cho vay
nên Ngân Hàng thường áp dụng với lãi suất thấp.
Ưu điểm: Loại tiền gửi này có lãi suất thấp nên làm giảm chi phí huy động
vốn của Ngân Hàng.
Nhược điểm: Tài khoản tiền gửi này thường xuyên biến động nên Ngân Hàng
không chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này.
Tiền gửi có kỳ hạn: (Tiền gửi định kỳ)
Đối với loại tiền gửi này, người gửi tiền chỉ được rút ra khi đáo hạn. Tuy
nhiên, trên thực tế do áp lực cạnh tranh, các Ngân Hàng cho phép khách hàng rút
tiền trước hạn với điều kiện là người gửi tiền không được trả lãi hoặc chịu một
mức lãi suất thấp hơn lãi suất trả cho tiển gửi có kỳ hạn.
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
1.1.4 Nguồn vốn của ngân hàng :
Vốn vay từ ngân hàng trung ương hình thành trên mối quan hệ giữa tổ chức tín
dụng với ngân hàng nhà nước hoặc giữa các tổ chức tín dụng với nhau. Nguồn
vốn đi vay bao gồm :
1.1.4.1 Vốn vay từ ngân hàng trung ương :
Ngân hàng Trung Ương đóng vai trò là ngân hàng của các ngân hàng, là người
cho vay cuối cùng đối với các Ngân hàng Thương Mại. Việc cho vay vốn của
NHTƯ đối với các NHTM thông qua hình thức Tái cấp vốn. Tái cấp vốn là hình
thức cấp tín dụng có đảm bảo của NHTƯ nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và các
phương tiện thanh toán cho các NHTƯ.
1.1.4.2 Vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác :
Trong quá trình kinh doanh của các Ngân hàng, có lúc Ngân hàng tập trung
huy động được vốn nhưng lại không cho vay hết. Ngược lại, có thời điểm nhu cầu
vay vốn lớn nhưng nguồn vốn của Ngân hàng không đáp ứng đủ. Vì thế, trong
những trường hợp đó, Ngân hàng có thể đi vay của Ngân hàng khác có phát sinh
tình trạng thừa vốn hoặc gửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào Ngân hàng khác để
lấy lãi nhằm khôi phục khả năng thanh toán của Ngân hàng.
1.1.4.3 Ưu điểm và nhược điểm :
Ưu điểm: NHTƯ có thể cho vay số tiền lớn và nhanh.
Nhược điểm: NHTM thường phải chịu chi phí lớn do NHTƯ cho vay theo lãi
suất chiết khấu. Còn các tổ chức tín dụng cho vay theo lãi suất thị trường. Vì vậy,
hiệu quả kinh tế mang lại từ việc sử dụng nguồn vốn này không cao. Trong thực
tế nguồn vốn này chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong Tổng nguồn vốn kinh
doanh của các NHTM.
1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng :
1.2.1 Khái niệm tín dụng :
8
Tín dụng được hiểu theo nhiều định nghĩa:
Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua ngân hàng
và từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho các doanh nghiệp vá cá nhân. Tín dụng
ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hàng hoá,
trang trải chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn
cho đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, cơ sở hạ tầng, cải tiến kĩ thuật.
1.2.3 Chức năng tín dụng :
9
1.2.3.1 Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông
qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên:
Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín
dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần
tài nguyên được phân phối lại.
1.2.3.2 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói
riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung đựơc thực hiện một cách bình
thường và liên tục. Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu
thông hàng hoá.
1.2.4 Phân loại tín dụng :
1.2.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm được xác
định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách
hàng. Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt
tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 3 năm dùng để
cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng
và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
Cho vay với mục đích kinh doanh: Cho các tiểu thương kinh doanh nhiều
loại hàng hoá khác nhau vay như kinh doanh sỉ lẻ…
Cho vay với mục đích tiêu dùng: Như mua sắm trang thiết bị, dụng cụ tiện
nghi trong gia đình, nhu cầu du lịch, học tập,
Cho vay khác: Gồm các loại không thuộc xếp hạng trên
1.3.2.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
1.3.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của bản thân khách hàng, thường gọi là cho vay tín chấp.
Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay có sự bảo đảm của tài sản thế chấp,
cầm cố hay có bảo lãnh của bên thứ ba.
1.3.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay từng lần: đây là hình thức tín dụng mà ngân hàng và khách hàng
thỏa thuận và ký hợp đồng riêng với mỗi khoản vay khi khách hàng có nhu
cầu. Mỗi lần khách hàng có nhu cầu vay vốn thì việc ký kết hợp đồng sẽ
được thực hiện lại từ đầu.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: theo hình thức này ngân hàng và khách
hàng thỏa thuận và ký kết một hợp đồng hạn mức tín dụng duy trì theo thời
hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
11
Cho vay từng dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án
đầu tư phục vụ đời sống.
1.3.2.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
Cho vay trực tiếp: Ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho người có nhu cầu,
đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua
lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh
lớn đều phải được kiểm tra, giám sát một cách toàn diện trong suốt quá trinh cho
vay từ khâu yêu cầu cấp tín dụng, thẩm định khách hàng, ký hợp đồng, trong khi
giải ngân, và sau khi giải ngân, và cho đến khi tất toán hợp đồng tín dụng.
1.4 Rủi ro khi cho vay:
Là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do
nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho
ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt
động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản.
Biểu hiện rủi ro: Nợ xấu ngày càng lớn, lãi chưa thu hồi ngày càng tăng.
Rủi ro tín dụng =
Nguyên nhân phát sinh rủi ro: Thực tế cho thấy rằng, cho dù quá trình xét
duyệt cho vay của các cán bộ tín dụng có cẩn thận, kỹ lưỡng đến đâu đi nữa vẫn
không hoàn toàn tránh được rủi ro nợ xấu. Vì vậy, nguyên nhân gây ra nợ xấu tại
các NHTM ngoài từ phía chủ quan của NHTM mà còn phải kể đến nguyên nhân
từ khách hàng vay vốn và các yếu tố khách quan bên ngoài khác :
1.4.1 Nguyên nhân từ phía các ngân hàng thương mại
Quá trình phân tích và thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng dẫn đến sai sót
trong quyết định cho vay làm cho rủi ro tăng cao. Mặt khác, cũng có thể quyết
định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra sau khi cho vay dẫn đến khách
hàng sử dụng vốn không đúng mục đích nhưng ngân hàng vẫn không phát hiện để
ngăn chặn kịp thời.
Hiệu quả của công tác tổ chức, kiểm tra, giám sát của hệ thống ngân hàng còn
kém nên chậm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.
1.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
Có thể do trình độ quản lý nguồn vốn kém, không đúng mục đích hoặc đầu tư
quá dàn trải dẫn đến thất thoát, thiếu vốn, sản xuất kinh doanh không hiệu quả
ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Hay khách hàng cung cấp các thông tin không
các khách hàng, gây khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hoặc các
thay đổi trong cơ chế chính sách của chính phủ như: Thay đổi quy hoạch hạ tầng,
thay đổi cơ chế lãi suất, chính sách thuế, làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động
kinh doanh của người đi vay. Hậu quả là năng lực trả nợ của khách hàng đối với
ngân hàng sẽ giảm.
1.5 Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay:
1.5.1 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một
thời điểm nhất định.
1.5.2 Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng
trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng khi đó ngân hàng sẽ chuyển
từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn.
1.5.3 Thu hồi nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ quá hạn mà ngân hàng thu về được trong
một khoảng thời gian nhất định.
14
1.5.4 Nợ quá hạn chưa thu hồi
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ quá hạn chưa thể hoặc không thể thu hồi
được.
1.6 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay:
1.6.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Đối với ngân
hàng thương mại nếu tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động của ngân hàng
càng lớn.
Vốn huy động/Tổng nguồn vốn =
1.6.5 Vòng quay vốn tín dụng