CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
ðã bao giờ bạn tự hỏi “Doanh nghiệp của bạn có phải là một doanh nghiệp
thích hợp với công việc kinh doanh trên mạng hay không?”Nhiều doanh nghiệp
vẫn chưa nhận ra ở thị trường trực tuyến có rất nhiều cơ hội hơn ở thị trường
truyền thống. ðặc biệt trong những năm gần ñây, môi trường kinh doanh ñược
quốc tế hoá diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới. ñi liền với xu thế này sự
phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin. Nó ñã tạo ra
nhiều lớp ứng dụng mới là tiền ñề “số hoá ” cho hoạt ñộng kinh tế xã hội của thế
kỷ XXI. Một trong những ngợi ca mang lại lợi ích khổng lồ về kinh tế trong thế kỷ
này ñó chính là “Thương mại ñiện tử”.
Thương mại ñịên tử ra ñời là một kết quả tất yếu. Lợi ích mà nó mang lại là
làm tăng năng suất, khuyến khích sự tham gia nhiều hơn của khách hàng và tạo
ñiều kiện phục vụ khách hàng trên diện rộng, ñã phá vỡ khoảng cách về biên giới
giữa các quốc gia và làm cho “thế giới phẳng”, bên cạnh việc giảm chi phí. Ở ñó,
lợi ích ñược chia sẻ cho tất cả doanh nghiệp nếu biết tận dụng ñược cơ hội này. Vì
vậy, Internet và CNTT ñang là vũ khí cạnh tranh chiến lược của các doanh nghiệp.
ðồng thời, ñó là một công cụ hỗ trợ ñắc lực và cần thiết mà doanh nghiệp cần phải
nắm bắt, vận dụng sáng tạo ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh và trong
môi trường cạnh tranh khốc liệt này. ðiều ñó ñã ñược khẳng ñịnh trong thực tế với
những tên tuổi các công ty dot com trong lĩnh vực này mà ai cũng biết ñến như
Amazon, B&N, Alibaba , Dell, Walmart, Yahoo…Những lợi thế và hiệu quả mà
thương mại ñiện tử mang lại hoàn toàn không thể phủ nhận. Bên cạnh ñó việc ứng
dụng thương mại ñiện tử cũng ñặt ra những thách thức to lớn. ðể có thể tồn tại và
phát triển ñược trong môi trường kinh tế cạnh tranh khốc liệt ñòi hỏi doanh nghiệp
lựa chọn con ñường và giải pháp với bài toán chi phí khi doanh nghiệp của bạn bắt
ñầu một dự án Thương mại ñiện tử. “Sản phẩm và mô hình kinh doanh phù hợp ñó
chính là chìa khoá dẫn ñến thành công của bạn”.
ði cùng với xu thế của thời ñại “số hoá”, doanh nghiệp Việt Nam nhanh
website www.golgift.com” của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và Công nghệ
thông tin G.O.L.
1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài bao gồm:
Thứ nhất, ñề tài tóm lược và hệ thống hoá vấn ñề lý luận cơ bản về kinh
doanh trực tuyến và ứng dụng kinh doanh trực tuyến vào việc phát triển sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp.
Thứ hai, vận dụng tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp với phương pháp
nghiên cứu, ñiều tra, phân tích ñiều kiện thực tại trên cơ sở lý ñánh giá mặt ưu và
mặt tồn tại trong việc triển khai ké hoạch phát triển kinh doanh trực tuyến mặt
hàng quà tặng tại website
www.golgift.com.
Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình phát triển hoạt ñộng
kinh doanh, từ ñó ñưa ra một số ñề xuất, giải pháp phát triển trực tuyến mặt hàng
quà tặng tại website
www.golgift.com.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI
Về không gian: Tìm hiểu hoạt ñộng phát triển kinh doanh trực tuyến mặt
hàng quà tặng tại website
www.golgift.com của công ty TNHH Thương Mại Dịch
Vụ và CNTT GOL (trên ñịa bàn TP.Hà Nội), kinh doanh trong môi trường trực
tuyến gắn liền với các tác nghiệp trong môi trường thương mại truyền thống.
Về thời gian: Do ñiều kiện hạn chế về thời gian cũng như về nguồn thông
tin thu thập nên trong ñề tài luận văn em tập trung nghiên cứu những vấn ñề mang
tính chất cần thiết ñối với hoạt ñộng phát triển kinh doanh trực tuyến ñối với mặt
hàng quà tặng tại siêu thị quà tặng golgift.com trong thời gian 3 năm từ năm 2006
– năm 2008.
1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Nôi dung chính của luận văn bao gồm 4 phẩn :
Chương I: Tổng quan nghiên cứu ñề tài.
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kinh doanh trực tuyến
Trong kinh tế tất cả các hoạt ñộng kinh doanh ñều liên quan ñến sử dụng
công sức và tiền vốn ñể tạo ra sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ ñể cung ứng cho thị
trường nhằm mục ñích kiếm lời.
“Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công
ñoạn của quá trình ñầu tư, từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trường nhằm mục ñích sinh lợi” (Trích ðiều 4- Luật Doanh nghiệp
2005)
Hoạt ñộng kinh doanh không chỉ ñơn thuần thực hiện trong môi trường
truyền thống mà còn ñược mở rộng ra cả môt trường “ảo” và hình thành nên một
phương thức kinh doanh mới chính là kinh doanh trực tuyến. Theo ñó, kinh doanh
trực tuyến ñược hiểu là việc ñưa các hoạt ñộng kinh doanh lên môi trường mạng.
Một số thuật ngữ kinh doanh tiếng Anh như “e-business”, “online trade”, “
cyber trade”, “paperless trade” dịch sang Tiếng việt ñều có nghĩa là “kinh doanh
ñiện tử, kinh doanh trực tuyến, kinh doanh theo mạng, thương mại ñiều khiển
học..”
Kinh doanh ñiện tử bao gồm việc mua bán hàng hoá, dịch vụ, cung cấp dịch
vụ khách hàng, các hoạt ñộng hợp tác với các ñối tác kinh doanh, thực hiện các
giao dịch trong nội bộ tổ chức thông qua mạng máy tính.
Qua ñó, việc ñồng hoá thuật ngữ “kinh doanh trực tuyến” và “kinh doanh ñiện tử”
là một và có thể ñưa ra khái niệm chung như sau:
“Kinh doanh trực tuyến là một quá trình tối ưu hoá liên tục các hoạt ñộng
kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng công nghệ số hoá ñể thu hút
và giữ chân khách hàng và các nhân vật có liên quan nhằm mục ñích sinh lợi.”
Công nghệ số hoá cho phép lưu trữ và truyền số liệu dưới dạng số hoá.. Trong
kinh doanh trực tuyến công cụ công nghệ thông tin và truyền thông ñược sử dụng
ñể tăng cường kinh doanh cho từng chủ thể, nó sẽ bao gồm bất kì quy trình nào mà
tổ chức kinh doanh tham gia thực hiện thông qua mạng máy tính.
Kinh doanh trực tuyến bao gồm các hoạt ñộng kinh doanh từ sản xuất ñến
tiêu thụ sản phẩm, cung ứng hàng hoá trên thị trường thông qua mạng máy tính
ứng dụng thương mại ñiện tử ñến một số công trình triển khai kinh doanh trực
tuyến trong lĩnh vực cụ thể. Và một số ñề tài liên quan ñến phát triển kinh doanh
các mặt hàng trong kinh doanh truyền thống.
- ðề tài: “Những ñiều kiện áp dụng Thương mại ñiện tử ở Việt Nam”
* Thể loại: ðề tài cấp Bộ do PGS.TS Nguyễn Văn Minh nghiên cứu.
* Thời gian: Năm 2006
* Nội dung: ðề tài nghiên cứu tổng quan những vấn ñề liên quan ñến thương mại
ñiện tử và thực trạng ứng dụng thương mại ñiện tử ở Việt Nam ở các góc ñộ hạ
tầng viễn thông, bảo mật thông tin, pháp lí, thanh toán, hạ tầng công nghệ..Qua ñó,
ñưa ra ñề xuất mang tầm vi mô và vĩ mô nhằm tạo ñiều kiện và triển khai ứng
dụng ở nước ta.
* Vấn ñề liên quan nghiên cứu ñề tài: mô hình kinh doanh cửa hàng trực tuyến,
bán hàng trên mạng và ảnh hưởng của môi trường bên trong, bên ngoài ñến kinh
doanh trực tuyến mặt hàng.
- ðề tài: “Khả năng ứng dụng thương mại ñiện tử trong kinh doanh du lịch ở
Việt Nam”
* Thể loại: ðề tài cấp trường do Ths.Trần Thị Bích Hằng nghiên cứu.
* Thời gian: năm 2004
* Nội dung: ðề tài nghiên cứu kinh nghiệm ứng dụng thương mại ñiện tử trong
kinh doanh du lịch, nhân tố ảnh hưởng (như hạ tầng công nghệ, trình ñộ văn hoá,
môi trường pháp lý, phát triển của hoạt ñộng du lịch…), thực trạng ứng dụng kinh
doanh trực tuyến du lịch (như kinh doanh lữ hành, dịch vụ lưu trú, vận chuyển du
lịch…). ðưa ra giải pháp và kiến nghị nâng cao ứng dụng thương mại ñiện tử hoạt
ñộng kinh doanh du lịch.
* Vần ñề liên quan ñể tài: ñặc ñiểm của kinh trực tuyến dịch vụ du lịch và xây
dựng hướng phát triển kinh doanh trực tuyến cho sản phẩm là dịch vụ du lịch.
- ðề tài: “Một số ñề xuất nâng cao hiệu quả chiến lược TMðT B2C tại website
kinh doanh hoa và quà tặng Việt Nam”
* Thể loại: Nghiên cứu khoa học Sinh viên- Trường ðH Thương mại
* Thời gian: năm 2007.
kênh phân phối, công cụ xúc tiến…
* Vấn ñề có liên quan ñến ñề tài: công tác bán hàng ñối với hiệu quả kinh doanh,
biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh mặt hàng bánh Danisa.
2.3 PHÂN ðỊNH NỘI DUNG VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI
2.3.1 ðặc ñiểm của kinh doanh trực tuyến
* Một số ñặc ñiểm chung của kinh doanh:
- Sự trao ñổi hàng hoá và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế mà mỗi cá nhân
tham gia vào quá trình này ñều hướng tới ñạt lợi ích của mình.
- Kinh doanh là một công việc khó khăn phức tạp và luôn chứa ñựng những
yếu tố rủi ro do tính phức tạp và bất ñịnh từ phía môi trường. Do ñó, ñòi hỏi nhà
kinh doanh phải có kiến thức, kinh nghiệm, óc sáng kiến, và sự sáng suốt.
* Các ñặc ñiểm riêng của kinh doanh trực tuyến:
- Sử dụng phương tiện ñiện tử, công nghệ số hoá thực hiện kinh doanh.
- Hoạt ñộng kinh doanh trực tuyến ñược thực hiện trên cơ sở các nguồn thông
tin dưới dạng số hoá của mạng ñiện tử. Nó cho phép hình thành dạng thức kinh
doanh mới và những cách thức mới ñể tiến hành hoạt ñộng kinh doanh.
- Các bên tiến hành các giao dịch trong kinh doanh trực tuyến không nhất thiết
phải gặp gỡ nhau trực tiếp và không phải biết nhau trước. Việc sử dụng các
phương tiện ñiện tử, các thông tin thương mại ñược số hoá cho phép giao dịch
Người- máy - máy - người giữa các bên ñược tiến hành.
- Các giao dịch hoạt ñộng trong kinh doanh trực tuyến không chỉ tập trung vào
việc mua bán hàng hoá, dịch vụ ñể trự tiếp tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp mà
bao gồm nhiều giao dịch, hoạt ñộng hỗ trợ tạo ra lợi nhuận như hệ thống hỗ trợ
việc chào bán, cung cấp các dịch vụ khách hàng hoặc tạo ñiều kiện thuận lợi cho
quá trình, thông tin liên lạc giữa các ñối tác kinh doanh.
2.3.2 Bản chất và lợi ích của kinh doanh trực tuyến
Bản chất của kinh doanh trực tuyến ñịnh hướng bên trong và bên ngoài. Bao gồm
các hoạt ñộng cơ bản:
+ Bên trong chia sẻ thông tin , hỗ trợ quản lí tự ñộng thông qua các phần mềm
+ Bên ngoài hỗ trợ các giao dịch với nhà cung ứng và khách hàng.
- Mặt hàng then chốt: là những mặt hàng có tính rủi ro lớn, giá trị không cao. Sự
gián ñoạn trong cung ứng nhóm hàng này có thể dẫn ñến sự gián ñoạn trong dây
truyền sản xuất và ảnh hưởng ñến thị trường ñầu ra. Lựa chọn nhà cung ứng tin
cậy và có dự trữ bảo hiểm tương ñối ñủ lớn là cần thiết.
Then chốt Chiến lược
-
Rủi ro cao, giá trị thấp
-
Rủi ro cao, giá trị cao
- Vật tư kỹ thuật - Thiệt bị máy móc
- Ít nhà cung ứng - Vật tư thiết yếu
Tác nghiệp
ðòn bẩy
- Rủi ro thấp, giá trị thấp - Rủi ro thấp, giá trị cao
- Văn phòng phẩm - Vật tư, bao bì thường
- Vật tư gián tiếp - Dịch vụ hậu cần
Rủi
ro
Giá trị
Thấp Cao
Thấp
Cao
chiến lược
của nguồn
hàng
ðánh giá
nguồn
hàng
Xếp loại
và lựa
chọn
nguồn
hàng
- Quy mô và phạm vi hoạt ñộng: nguồn hàng ñiạ phương, khu vực, hoặc toàn
quốc. Doanh số, thị phần, mặt hàng kinh doanh, tính chuyên doanh, tính tập trung,
cơ sở vật chất, chất lượng dịch vụ.v.v..
- Vị trí trong chuỗi cung ứng: doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp bán buôn,
doanh nghiệp bán lẻ, doanh nghiệp trong nước, quốc tế…Các hàng hoá tập trung
tại trung tâm phân phối này có thể có ñược nguồn cung cấp ổn ñịnh, ñảm bảo chất
lượng hàng hoá, và ñược cung ứng các dịch vụ bảo hành, ñổi hàng…
- Ngoài ra, tuỳ theo trường hợp cụ thể của từng doanh nghiệp sử dụng một số
tiêu thức phân loại như công nghệ sản xuất, ñặc ñiểm các mối quan hệ mua bán…
Doanh nghiệp có thể có thông tin thu thập thông tin nguồn hàng từ:
- Nghiên cứu mặt hàng của ñối thủ cạnh tranh.
- Nguồn thống kê trong ngành.
- Những trang vàng.
- Danh bạ kinh doanh, tạp chí thương mại
- Các hoạt ñộng xúc tiến khác như hội chợ thương mại, chợ trực tuyến…
• Xác ñịnh mục tiêu và chiến lược của nguồn hàng: quy ñịnh mối quan hệ
giữa nguồn hàng và doanh nghiệp trong hệ thống kênh hậu cần. Có hai mục tiêu
cơ bản của nguồn hàng:
- Nguồn hàng ñịnh mục tiêu dịch vụ thì khả năng quan hệ giữa nguồn hàng và
xác ñịnh kế hoạch cũng phụ thuộc theo từng vụ mùa, tiến hành hàng tháng. Có thể
tính toán tự ñộng hoá việc tính doanh số dựa vào số liệu lượng bán. Có thể xác
ñịnh doanh thu theo từng phân nhóm hàng, nhóm mặt hàng. Dựa trên doanh thu
của từng phân nhóm và nhóm mặt hàng có thể ñưa ra kế hoạch tài chính và mua
hàng cho thời kì tiếp theo.
Dự báo dựa trên yêu cầu thu nhập và lợi nhuận theo mục tiêu và kế hoạch
mà công ty ñã ñề ra. Công ty phải dự báo sẽ phải bán bao nhiêu ñể ñảm bảo ñược
lợi nhuận .
Một số ứng dụng mô hình Wilson trong việc xây dựng kế hoạch cung ứng:
- Mua nhiều hàng một lần ñược giảm giá: các nhà cung ứng sẽ giảm giá khi
mua hàng với số lượng lớn thì doanh nghiệp có thể xác ñịnh ñược khối lượng hàng
hoá mua vào tối ưu dựa trên cơ sở mô hình dự trữ theo số lượng
- Mua nhiều mặt hàng ở một nhà cung ứng: doanh nghiệp mua nhiều mặt hàng
ở một nhà cung ứng với số lượng mua vào năm kế hoạch ñối với mặt hàng.
2.3.3.4 Xây dựng kế hoạch mua hàng và triển khai hoạt ñộng mua hàng
Xây dựng kế hoạch mua hàng
Xây dựng kế hoạch mua hàng nhằm hỗ trợ các kế hoạch bán hàng. Kế hoạch mua
hàng có thể thực hiện gắn với các tiêu chí khác nhau như nhóm hàng, phân nhóm
hàng, theo nhà phân phối, nhà cung ứng. Căn cứ theo mức ñộ cần thiết.
Các thành phần cơ bản trong bản kế hoạch mua hàng bao gồm:
- Tổng tồn kho ñầu kỳ (tháng, mùa) (TKðK): thông thường vào ñầu kỳ
trong kho có một lượng giá trị hàng hóa nhất ñịnh, ñược tính bằng giá trị bán lẻ.
- Doanh thu (DT): doanh thu tính theo giá trị bán lẻ ñược ước lượng cho
mỗi tháng. Nhân tố vụ mùa, các ngày nghỉ, ngày lễ và theo các sự kiện theo mùa
có thể tác ñộng ñén kinh doanh và cần tính ñến trong tháng.
- Giảm giá (GG): công ty có thể sẽ không bán ñược tất cả hàng hoá bằng
giá bán lẻ ñầy ñủ. Có thể lập kế hoạch cho từng giai ñoạn xúc tiến bán hàng, giảm
gí thành viên, giảm giá thường xuyên làm giảm hàng tồn kho.
- Mua trong kỳ (MTK): là giá trị hàng tồn kho mới ñược dự tính mua trong
mỗi tháng. Nhìn chung, ñối với các loại sản phẩm cơ bản, mỗi tháng cần phải mua
khai phương mua hàng có ñiều chỉnh, hoặc xuất hiện nguồn hàng mới với những
lời chào hấp dẫn hơn. Lúc này cần phảỉ xác ñịnh lại nguồn hàng và cần thiết
nghiên cứu và phân tích lựa chọn nguồn hàng.
* Thời ñiểm mua: hợp lý, vừa ñáp ứng tốt nhu cầu của mình, vừa có giá
mua hiệu quả. Thời ñiểm mua hàng ảnh hưởng ñến giá cả, chi phí vận chuyển , chi
phí ñảm bảo dự trữ. Có những chính sách thời ñiểm mua như:
+ Mua tức thời: mua ñáp ứng khi có nhu cầu (JIT) là một biến thể, nếu như
quan hệ giữa hai bên chặt chẽ thì có thể giảm ñược ñáng kể dự trữ hàng hoá.
+ Mua trước : có lợi thế khi giá mua có khả năng cao hơn trong tương lai.
+ Mua ñầu cơ : khác với mua trước ở chỗ có ñộng cơ và khả năng phong toả
giá trong tương lai.
+ Mua hỗn hợp: phối hợp mua tức thì và mua trước.
2.3.3.5 Kiểm soát quá trình mua hàng
Kiểm soát quá trình mua hàng tại doanh nghiệp là quá trình ño lường và
ñánh giá kết quả mua hàng và tiến hành ñiều chỉnh ñể thực hiện các mục tiêu mua
hàng. Quá trình kiểm soát mua hàng:
Hình 2.3: Sơ ñồ quá trình kiểm soát mua hàng
2.3.3.6 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường (mục ñích cho hoạt ñộng bán hàng) là hoạt ñộng
quan trọng , nếu công tác nghiên cứu thị trường ñược thực hiện tốt sẽ cung cấp ñầy
ñủ thông tin chính xác giúp doanh nghiệp có thể ñưa ra chiến lược và kế hoạch
kinh doanh, mang lại hiệu quả cao. Quyết ñịnh ñưa ra sát với thực tế, dẫn ñến kế
hoạch kinh doanh, phát triển mặt hàng của doanh nghiệp ñáp ứng ñúng nhu cầu thị
trường, sử dụng hiệu nguồn nhân lực, tài lực và vật lực.
Nghiên cứu thị trường trực tuyến thay vì tổ chức cuộc khảo sát, doanh
nghiệp có thể lấy thông tin trên mạng mà vẫn ñảm bảo các yêu cầu về giá trị.
Xác ñịnh
chỉ tiêu
ño lường
thức mà người bán và người mua không cần tiếp xúc mà thương vụ vẫn diễn ra.
ðể triển khai hoạt ñộng bán hàng trực tuyến, doanh nghiệp cần xây dựng
website với sự hỗ trợ của các công cụ Internet, phương tiện ñiện tử. Website cung
cấp thông tin về công ty, hình ảnh sản phẩm mà còn tích hợp giỏ hàng ñể khách
hàng thực hiện quá trình mua hàng trực tuyến. ðồng thời, doanh nghịêp cần phải
phát triển công tác tổ chức lực lượng bán hàng như tổ chức phân bổ, bố trí lực
lượng bán hàng phù hợp với cơ cấu, nâng cao nghiệp vụ bán hàng trực tuyến,
tuyển chọn, ñào tạo chuyên môn…ðiều này không chỉ ñóng vai trò quan trọng
trong việc ñưa sản phẩm ñược tiếp cận tới khách hàng, nâng cao hiệu quả của hoạt
ñộng kinh doanh trực tuyến, tạo lòng tin trong tâm trí khách hàng.
2.3.3.8 Hoạt ñộng xúc tiến các hoạt ñộng bán hàng qua mạng
Xúc tiến các hoạt ñộng bán hàng qua mạng là sự tích hợp công nghệ với
hoạt ñộng xúc tiến, là một tiến trình chức năng chéo cho việc hoạch ñịnh thực thi
và kiểm soát các phương tiện truyền thông ñược thiết kế nhằm thu hút, duy trì và
phát triển khách hàng.
Các công cụ xúc tiến sử dụng như quảng cáo trực tuyến, xây dựng quan hệ
công chúng ñiện tử, xúc tiến bán ñiện tử, hoạt ñộng marketing ñiện tử trực tuyến.
Hiệu quả tương tác cao của công cụ xúc tiến ñiện tử:
* Tiến trình chức năng chéo, khả năng trao ñổi thông tin, tiếp cận giữa
doanh nghiệp và các ñối tượng có liên qua như ñối tác, khách hàng…
* Xây dựng thương hiệu ñiện tử doanh nghiệp ñối với khách hàng.
* ðịnh hình nhãn hiệu sản phẩm trong tâm trí tiêu dùng của khách hàng
* Tạo giá trị khách hàng, gia tăng trung thành của khách hàng
ðể xây dựng hình ảnh thương hiệu và tăng khả năng tiêu dùng của khách
hàng ñối với sản phẩm ñòi hỏi doanh nghịêp phải sử dụng công cụ xúc tiến nào?
phối hợp công cụ này ra sao mang lại hiệu quả cao nhất tạo ra thông tin giao tiếp
về sản phẩm? Sử dụng vào thời ñiểm nào phù hợp? ðòi hỏi cần có sự phân tích
quy trình ra quyết ñịnh, hành vi mua của khách hàng ñể quyết ñịnh.
2.3.3.9 Quản trị dữ trữ hàng hoá
- Mục ñích: tiếp cận thực tế với các tác nghiệp của hoạt ñộng kinh doanh
trực tuyến tại công ty.
- Phương pháp này ñược sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu
tình hình phát triển kinh doanh với các hoạt ñộng tác nghiệp thực tế tìm kiếm mặt
hàng, liên hệ nguồn hàng, xúc tiến hoạt ñộng bán hàng, tác nghiệp mua hàng, bán
hàng, kiểm soát, ñánh giá quá trình.
• Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Là phương pháp thu thập thông tin thứ cấp thông qua tìm kiếm từ Internet,
các báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình hoạt ñộng từ phòng kinh doanh của
công ty, các sách giáo trình và công trình nghiên cứu khoa học, luận văn, bài báo
từ thư viện nhà trường liên quan ñến kinh doanh ñiện tử .
- Mục ñích: Tiếp cận với hướng triển khai, nghiên cứu từng nội dung cụ thể
trong kinh doanh trực tuyến như hoạt ñộng bán hàng, xúc tiến ñiện tử hoạt ñộng
bán hàng. ðồng thời, kết quả kinh doanh nhằm ñánh giá những kết quả ñạt ñược,
ñiểm yếu, hạn chế cần khắc phục, ñiểm mạnh cần phát huy của công ty.
- Ứng dụng của phương pháp này trong việc hệ thống lại lí luận liên quan
ñến kinh doanh trực tuyến và thực trạng phát triển kinh doanh trực tuyến.
• Phương pháp ñiều tra, phỏng vấn
- Nội dung
+ Xác ñịnh nhóm ñối tượng phỏng vấn
+ Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn
+ Tiến hành phỏng vấn
+ Xác ñịnh công cụ sử dụng( câu hỏi kết mở, thang ño lường khoảng
cách, thang Likert) mang tính chất ñịnh tính, ñịnh lượng.
- Ưu và nhược ñiểm:
+ Ưu ñiểm: câu trả lời không bị ảnh hưởng lẫn nhau, nhanh chóng, ít tốn
kém
+ Nhược ñiểm: hạn chế số lượng thành viên, tính xác thực.
- Ứng dụng phương pháp này trong việc ñánh giá một số hoạt ñộng phát
triển kinh doanh trực tuyến mặt hàng.
nước ta với hai trụ cột là Luật giao dịch ñiện tử 2005 và luật CNTT 2006, và 7
Nghị ñịnh hướng dẫn thông qua, trong ñó có 2 Nghị ñịnh mới ñược thông qua năm
2008 về chống thư rác, về quản lý, cung cấp và sử dụng Internet và thông tin ñiện
tử Internet, và một số Nghị ñịnh liên quan ñến xử phạt, thông tư hướng dẫn.
- Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại ñiện tử giai ñoạn 2006-2010 góp
phần thúc ñẩy thương mại và nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp nước ta.
Với mục tiêu hướng doanh nghiệp, hộ gia ñình, chính phủ cùng tham gia nhận
thức và thực hiện các loại hình giao dịch ñiện tử. Kế hoạch cũng cụ thể hoá các
chính sách và giải pháp phát triển TMðT như hoàn thiện hệ thống pháp luật rà
soát, bổ sung và sửa ñổi văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức thực thi quy ñịnh
pháp luật, xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ, tuyên truyền, ñào tạo, phổ cập
TMðT, tăng cường hợp tác quốc tế về TMðT.
3.2.1.2 Môi trường hạ tầng công nghệ
Môi trường về hạ tầng công nghệ, dịch vụ ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của
các doanh nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ vào hoạt ñộng kinh doanh. Môi
trường công nghệ, dịch vụ ñược khái quát ñôi nét qua :
- Tình hình phát triển Internet ở nước ta:
Năm Số người sử dụng % dân số sử dụng
2003 1.709.478 2,14
2007 16.176.973 19,46
2008 19.774.809 23,50
Bảng 3.1 Tình hình phát triển Internet của nước ta
(Nguồn : Thống kê của tác giả)
- Công nghệ cho thanh toán ñiện tử
Cuối 2008, số lượng ngân hàng phát hành 13,4 triệu thẻ thanh toán, tăng
46% so với năm 2007. Toàn hệ thống ngân hàng ñã lắp ñặt và ñưa vào sử dụng
7.051 máy ATM, tăng 46% so với năm 2007, số lượng máy POS ñạt trên 24.000
chiếc. Năm 2008, có trên 50 website của các doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực
khác nhau triển khai thành công công việc cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến
cho khách hàng.
biết kết hợp với nguồn lực nội tại của doanh nghiệp, phù hợp với sự biến ñổi của
môi trường trong nước và quốc tế.
3.2.1.5 Môi trường văn hoá- xã hội
Yếu tố trong môi trường văn hoá xã hội tác ñộng ñến hoạt ñộng kinh doanh
nói chung và kinh doanh trực tuyến ñặc thù nói riêng. ðiều này ñòi hỏi doanh
nghiệp thương mại ñiện tử cần phải quan tâm như thói quen mua hàng, vấn ñề bảo
vệ thông tin và tài sản cá nhân, thói quen giữ tiền mặt, vấn ñề về thanh toán ñể taọ
dựng nên phương thức kinh doanh mới hiện ñại, thói quen mới trong văn hóa mua
sắm của người dân.
3.2.1.6 Các yếu tố khác
• ðối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh là yếu tố tất yếu của thị trường, các doanh nghiệp ñể có vị thế
tốt trong ngành ñỏi hỏi phải nâng cao năng lực tranh. ðối thủ cạnh tranh là những
doanh nghiệp kinh doanh cùng nhóm hàng, cùng chung thị trường. Một số ñối thủ
cạnh tranh (trực tuyến, ngoại tuyến, hiện tại) cung ứng mặt hàng quà tặng :
Tên mặt hàng
quà tặng
ðối thủ cạnh tranh
Hoa tươi
- Website :
vneshop.vn, hoatuoiquatang.com, hoatuoi24h.net,
nethoa.net, thegioihoatuoi.com.vn, duchuyflowers.com
Quà lưu niệm
- Website : hoatuoiquatang.com, anhshop.com, shop9x.marofin.com,
minhphucgifts.com, photo.ebis.vn, sieumua.com, akirashop.net
Bánh kem - Website : thunguyenbakery.com, vyshop.com, senmart.com
Mỹ phẩm, nước
hoa