Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại NHTCMP HDBank - chi nhánh Lãnh Binh Thăng - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM
KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
HDBANK – CHI NHÁNH LÃNH BINH THĂNG
Ngành : KẾ TOÁN
Chuyên ngành : KẾ TOÁN - NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Châu Văn Thưởng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương
MSSV: 1054030125 Lớp: 10DKNH02
TP. Hồ Chí Minh-2014
SVTH: Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương i GVHD: Châu Văn Thưởng
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại ngân hàng TMCP Phát Triển
TP.HCM, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Em hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP.HCM, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Huỳnh Ngọc Thuỳ Dương
SVTH: Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương ii GVHD: Châu Văn Thưởng
LỜI CẢM ƠN
Qua bốn năm trên giảng đường đại học là những năm tháng vô cùng qu
ý báu, quan
trọng và sâu sắc đối với e. Thầy cô đ
ã t
ận tâm giảng dạy cho chúng em không chỉ
những bài học trong giáo trình mà còn tận tình chia sẽ những kinh nghiệm thực tế giúp
chúng em có một nền tảng vững chắc, c

khoá luận này.
TP.HCM, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Huỳnh Ngọc Thuỳ Dương
SVTH: Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương iii GVHD: Châu Văn Thưởng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGH
ĨA VI
ỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên :
MSSV :
Khoá :
1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
TP.HCM, Ngày … tháng ….năm 2014

BCTC
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CTCP
CÔNG TY CỔ PHẦN
CTTNHH
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
DNTN
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
DVTM
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
SVTH: Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương vi GVHD: Châu Văn Thưởng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Tình hình nguồn vốn tại HDBank – Chi nhánh Lãnh Binh Th
ăng
28
Bảng 1.2 : Tình hình tài sản tại HDBank – Chi nhánh Lãnh Binh Th
ăng
32
Bảng 1.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng 41
Bảng 1.4 : Tình hình tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng 43
Bảng 1.5 : Tình hình tín dụng doanh nghiệp theo thời hạn 41
Bảng 1.6 : Tình hình tín dụng doanh nghiệp theo thành phần kinh tế 45
Bảng 1.7 : Tình hình tín dụng doanh nghiệp theo ngành kinh tế 50
Bảng 1.8 : Bảng đánh giá t
ình hình ho
ạt động tín dụng doanh nghiệp 53
Bảng 1.9 : Chỉ tiêu hệ số thu nợ 55
Bảng 1.10 : Bảng vòng quay vốn tín dụng doanh nghiệp 55
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức của HDBank-Chi nhánh Lãnh Binh Th

1.11.2. Cho vay theo hạn mức tín dụng 7
1.11.3. Cho vay theo dự án đầu tư 8
1.11.4. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng 9
1.11.5. Cho vay hạn mức thấu chi 10
1.11.6. Cho vay hợp vốn 11
1.11.7. Cho vay trả góp 11
1.11.8. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng 12
2. Những vấn đề chung về tín dụng doanh nghiệp 12
2.1. Khái niệm tín dụng doanh nghiệp 12
2.2. Nguyên tắc vay vốn 12
2.3. Điều kiện vay 13
2.4. Mục đích vay 13
2.5. Hồ sơ vay 14
SVTH: Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương viii GVHD: Châu Văn Thưởng
2.6. Thẩm định và quyết định cho vay 14
2.7. Hợp đồng tín dụng 15
3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của ngân hàng 15
3.1. Những nhân tố khách quan 16
3.2. Những nhân tố chủ quan 17
4. Rủi to tín dụng tại ngân hàng 20
5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 25
5.1. Chỉ tiêu tổng dư nợ và tổng tài sản 25
5.2. Hệ số thu nợ 25
5.3. Dư nợ cho vay/ Tổng nguồn vốn huy động 25
5.4. Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ 26
5.5. Nợ xấu/ Tổng dư nợ 26
5.6. Vòng quay vốn tín dụng 26
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TPHCM – PHÒNG GIAO DỊCH LẠC LONG
QUÂN. 22

2.3.1. Đánh giá t
ình hình tín
dụng doanh nghiệp 53
2.3.2. Chỉ tiêu hệ số thu nợ 55
2.3.3. Vòng quay tín dụng 55
2.4. Rủi ro tín dụng tại ngân hàng 56
2.5. Đánh giá t
ình hình ho
ạt động tín dụng 58
2.5.1. Kết quả đạt được 58
2.5.2. Tồn tại 59
2.5.3. Nguyên nhân 60
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 62
1.Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 62
1.1. Giải pháp mở rộng quy mô 62
1.2. Giải pháp đa dạng hoá và nâng cao chất lượng tín dụng 63
1.3. Các giải pháp liên quan 64
2.Kiến nghị nâng cao hoạt động tín dụng 64
2.1. Tập trung chủ lực vào sản phẩm chính 65
2.2. Tìm hiểu nhu cầu đa dạng của doanh nghiệp 68
2.3. Hoàn thiện các sản phẩm hiện có 58
Tài liệu tham khảo 70
Phụ lục
SVTH: Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương 1 GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do ch
ọn đề tài:
Sau khi Vi
ệt Nam gia nhập tổ chức Th
ương Mại Thế Giới (WTO), bên cạnh các

cho vay, các ngân hàng
t
ỏ ra rất năng động trong việc tiếp cận, cung cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp.
Đây là th
ị trường mục tiêu mà nhiều ngân hàng nhắm đến. Trong cuộc cạnh tranh này các
ngân hàng đ
ã phát triển các sản phẩm cho vay khá đa dạng v
à phong phú cho khách hàng
doanh nghi
ệp. V
ì vậy, việc phát triển cho vay doanh nghiệp là vấn đề quan trọng cần
đư
ợc quan tâm nghiên cứu. Từ những kiến thức mà em đã được học kết hợp với những
kinh nghi
ệm tích luỹ trong thời gian thực tập, em đ
ã có cái nhìn
th
ực tế v
à đúng đắn hơn
v
ề hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng. Căn cứ vào thực trạng hoạt động cho
vay doanh nghi
ệp tại ngân h
àng HD
– Chi nhánh Lãnh Binh Th
ăng đ
ể từ đó đưa ra giải
pháp m
ở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi
nhánh.

ận lợi trong việc t
ìm kiếm khách hàng, quy trình cho vay…
Tìm ra nh
ững mặt còn tồn tại và nguyên nhân tồn tại những thiếu sót cho vay
doanh nghi
ệp tại ngân h
àng.
4. Phương pháp nghiên c
ứu:
Phương pháp thu th
ập số liệu từ báo cáo hoạt độ
ng c
ủa chi nhánh
Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp so sánh s
ự biến động của các d
ãy số qua các năm
5. N
ội dung và kết cấu của
báo cáo th
ực tập
:
Đ

tài nghiên c
ứu của luận văn l
à Nâng cao hiệu quả tín dụng doanh nghiệp
tại
ngân hàng HD – Chi nhánh Lãnh Binh Th
ăng

1.2.Chức năng của tín dụng
Trong nền kinh tế hàng hóa, tín dụng cơ bản được thực hiện ba chức năng cơ bản:
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ - đây là chức năng cơ bản nhất của tín
dụng. Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là 2 quá trình thống nhất trong sự vận hành
của hệ thống tín dụng.
Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho x
ã h
ội
Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
1.3.Vai trò của tín dụng
Thõa mãn nhu cầu của khách hàng thiếu vốn trên thị trường: Trong nền kinh tế thị
trường, vốn tự có của hầu hết các doanh nghiệp c
ũng như ngu
ồn vốn của các tổ chức xã
hội, dân cư đều nhỏ hơn so với nhu cầu sử dụng vốn. Do đó, Ngân hàng trở thành một
kênh cung cấp vốn tin cậy cho các nhu cầu đó.
Thúc đẩy và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Việc thỏa mãn
một phần hay toàn bộ nhu cầu vốn của doanh nghiệp đ
ã t
ạo điều kiện giúp cho doanh
nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, đầu tư xây dựng cơ bản… từ đó
góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển.
Nâng cao hệ thống kinh doanh: Khác với việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các
doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng phải có ngh
ĩa v
ụ hoàn trà cả gốc và lãi của khoản vay
đến khi hết hạn. Do đó yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phải quan tâm đến hiệu quả
sử dụng vốn, tránh tình trạng trì trệ, các doanh nghiệp phải tự chủ kinh doanh, tức là phải
SVTH: Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương 4 GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
nắm bắt được tình hình thị trường, đánh giá, phân tích những biến động và xu hướng phát

chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác. Sự bảo đảm này là căn cứ
pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ
thứ nhất.
SVTH: Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương 5 GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
1.4.4. Theo phương thức cho vay
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được phân thành hai loại sau:
 Cho vay theo món vay
 Cho vay theo hạn mức tín dụng
 Cho vay theo hạn mức thấu chi
1.4.5. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
Gồm có cho vay vốn lưu động và cho vay vốn cố định
+ Cho vay vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các thành
phần kinh tế có quan hệ tín dụng với Ngân hàng.
+ Cho vay vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các thành
phần kinh tế có quan hệ tín dụng với Ngân hàng.
1.4.6. Theo phương thức hoàn trả nợ vay
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được phân thành hai loại sau:
 Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo
hạn
 Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài
chình của mỉnh người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.5. Các phương thức cho vay
Theo Điều 16 Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống
đốc NHNN “V/v ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng”,
các tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay để lựa chọn phương thức cho vay
phù hợp. Các phương thức cho vay theo quyết định bao gồm:
1.5.1. Cho vay từng lần
Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn, ký kết, giải
ngân, thu nợ theo từng HĐTD.

Nhược điểm: thủ tục phức tạp, tốn chi phí, thời gian, khách hàng không chủ động được
nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn vay không cao do có thể phát sinh vào một thời điểm
nào đó khách hàng vừa có số nợ trên tài khoản cho vay vừa có số nợ trên tài khoản tiền
gửi.
1.5.2. Cho vay theo hạn mức tín dụng
Áp dụng đối với KH có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên, quá
trình vay vốn, trả nợ diễn ra nhiều lần trong thời hạn cho vay của hợp đồng tín dụng.
SVTH: Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương 7 GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
Theo phương thức cho vay này, KH được NH cấp một hạn mức tín dụng duy trì trong
một khoản thời gian nhất định. Trong thời hạn rút vốn, KH có thể rút vốn và hoặc trả vốn
nhiều lần nhưng tổng mức dư nợ vay tại bất kì thời điểm nào cũng phải nhỏ hơn hoặc
bằng hạn mức tín dụng đ
ã đư
ợc cấp.
Việc xác định hạn mức sẽ được thẩm định cụ thể thông qua các số liệu báo cáo
của các kỳ kinh doanh c
ũng như k
ế hoạch kinh doanh của từng khách hàng cụ thể. Quá
trình giải ngân và thu nợ của cho vay theo hạn mức tín dụng gắn liền với diễn biến khoản
chi- thu nợ trong hoạt động của DN, không phân biệt theo phương án, từng thương vụ
như cho vay từng lần.
Giải ngân:
Ngân hàng sẽ căn cứ vào bảng kê chứng từ xin vay của khách hàng đến giải ngân bằng
cách ghi nợ vào tài khoản cho vay luân chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp hoặc ghi có
vào tài khoản tiền theo yêu cầu hợp pháp của khách hàng.
Thu nợ:
Toàn bộ tiền thu bán hàng, tiền thu dịch vụ của khách hàng được dùng ưu tiên để trả nợ
vay, khi đó về mặt kế toán ngân hàng ghi có vào tài khoản cho vay luân chuyển và như
vậy dư nợ của khách hàng sẽ giảm. Nếu khoản vay luân chuyển có số dư bằng 0 ( bên nợ
tài khoản vay luân chuyển phản ánh số tiền khách hàng đ

Ngân hàng th
ực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án.
M
ỗi lần rút vốn vay, khách h
àng lập giấy nhận nợ tiền vay trong phạm vi mức vốn
đầu tư đã thỏa thuận; kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn
trong h
ợp đồng tín dụng.
Đ
ối tượng vay vốn
và đi
ều kiện vay vốn:
- Các doanh nghi
ệp trong n
ước
- Các đ
ối tượng của các dự án theo chương trình mục tiêu
- Các đ
ối t
ượng vay vốn phát triển nhà khác
- D
ự án phải thuộc chương trình n

ở được
- D
ự án khả thi đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay và lãi vay.
- Có tài s
ản thế chấp đảm bảo nợ vay hợp pháp, hợp lệ.
Th
ời hạn cho vay, l

ủa doanh nghiệp 02 năm gần nhất.
- H
ồ s
ơ bảo đảm tiền vay: các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản làm tài sản
đ
ảm bảo cho khoản vay.
SVTH: Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương 9 GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
1.5.4. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn
mức tín dụng nhất định để giúp cho khách hàng chủ động thu xếp các nguồn vốn cần thiết
nhằm thực hiện dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuát kinh doanh. Khách hàng
có quyền rút vốn trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng tín dụng dự phòng. Trong
thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng khách hàng phải trả chi phí cam kết theo mức quy
định của ngân hàng.
1.5.5. Cho vay hạn mức thấu chi
Là vi
ệc cho vay m
à NHNN
Vi
ệt Nam thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho
khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các
quy đ
ịnh của Chính phủ v
à NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ ch
ức
cung
ứng dịch vụ thanh toán.
Phương th
ức cho vay theo hạn mức thấu chi thực hiện theo h
ướng dẫn của Tổng

ớc ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
T
ổng mức d
ư nợ cấp tín dụng đối với
m
ột khách h
àng
không đư
ợc v
ượt quá 25%
v
ốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối
v
ới
m
ột
khách hàng và ngư
ời có li
ên quan
không đư
ợc v
ượt quá 50% vốn tự có của
t

chức tín dụng phi ngân hàng.
1.5.7. Cho vay trả góp
SVTH: Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương 10 GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
Khi vay tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi và vốn vay
phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho
vay, số tiền trả nợ của mỗi kỳ là bằng nhau, số lãi được tính trên số dư nợ gốc và số ngày

ỉ khác về trả nợ
gốc lại thôi. Mức lãi suất hiện nay được thực hiện theo thông tư của chính phủ là lãi suất
th
ỏa thuận,
1.5.8. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi
hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút
tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay, phát
hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định
của Chính phủ và cùa NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
2. Những vấn đề chung về tín dụng doanh nghiệp
2.1. Khái niệm tín dụng doanh nghiệp
Theo quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN của thống đốc NHNN về việc ban
hành quy chế ban hành cho vay tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cho vay là một hình
thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi.
Tín dụng doanh nghiệp là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng thương mại
cho doanh nghiệp sử dụng một khoản tiền để dùng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Khái niệm cho vay DNVN là cợ sở trong việc phân loại các phương thức cho vay
cũng như xác định đối tượng khách hàng vay vốn của NHTM.
2.2. Nguyên tắc vay vốn
SVTH: Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương 11 GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
Vay vốn ngắn hạn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngân hàng
cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình. Tuy nhiên, cấp tín dụng liên quan
đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên tuân thủ theo những nguyên tắc nhất
định. Nói chung, khách hàng vay vốn ngân hàng phải đảm bảo hai nguyên tắc:
Sử dụng vốn đúng mục đích đ
ã th

SVTH: Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương 12 GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
2.5. Hồ sơ vay
 Giấy đề nghị vay vốn
 Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
 Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
 Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
 Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
 Các giấy tờ liên quan khác nêu cần thiết
2.6. Qui trình tín dụng
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, do cán bộ tín
dụng thực hiện ngau sau khi tiếp xúc KH có nhu cầu vay vốn. Nhìn chung một bộ hồ
sơ vay vốn cần phải thu thập thông tin như năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự
của KH; khả năng sử dụng vốn vay; khả năng hoàn trả nợ vay ( vốn vay + lãi).
Đây là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các
khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay.
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tang của KH về sử dụng
vốn vay, khả năng hoàn trả và thu hồi vốn vay cả gốc và lãi. Mục tiêu là tìm kiếm
những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc
phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế thiệt hại
có thể xảy ra.
Mặt khác, phân tích chân thật của những thông tin đ
ã thu th
ập được từ phía KH
trong bước 1, từ đó nhận xát thái độ, thiện chí trả nợ của KH làm cơ sở cho việc ra
quyết định cho vay.
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Là quyết định cho vay hoặc từ chối với một hồ sơ vay vốn của KH. Đây là khâu cực
kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và

thỏa thuận.
Nếu đến hạn mà KH không có khả năng trả nợ thì NH xem xét cho gia hạn nợ hoặc cơ
cấu lại nợ tùy vào biện pháp xử lý nhằm đảm bảo thu hồi nợ.
Bước 8: Tái xét hợp đồng tín dụng
Thực chất đây là khâu phân tiến hành phân tích tín dụng trong điều kiện khoản tín
dụng đ
ã đư
ợc cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có
hướng xử lý kịp thời
Bước 9: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Nếu hết hạn của hợp đồng tín dụng và KH đ
ã hoàn t
ất các ngh
ĩa v
ụ trả nợ gốc và lãi
thì NH và KH làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu
hồ sơ vay vốn của KH vào kho lưu trữ.
2.7. Thẩm định và quyết định cho vay
SVTH: Nguyễn Huỳnh Ngọc Thùy Dương 14 GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
Để có căn cứ ra quyết định cho vay hay không cho vay, các tổ chức tín dụng đều
có xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập và phân
định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho
vay. Khi thẩm định, tổ chức tín dụng sẽ xem xét, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự
án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ
đời sống và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng để quyết định cho vay. Tổ chức tín
dụng quy định cụ thể và niêm yết công khai thời hạn tối đa phải thông báo quyết định cho
vay hoặc không cho vay đối với khách hàng, kể từ khi nhận đủ hồ sơ vay vốn và thông
tin cần thiết của khách hàng. Trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng
phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản trong đó nêu rõ căn cứ từ chối vay. Trường
hợp quyết định cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng sẽ kí hợp đồng tín dụng và thực

ủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ng
ân hàng không thu đư
ợc đầy
đủ cả gốc và lãi của khoản cho vay hoặc là việc thanh toán cả gốc và lãi không đúng kì
h
ạn. T
rong th
ực tế việc khách hàng không trả được nợ là việc có thể xảy ra bất cứ lúc nào
và b
ất cứ ai v
ì rất nhiều nhiều nguyên nhân khác nha
u. Trong kinh doanh Ngân hàng r
ủi
ro tín d
ụng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề có
khi d
ẫn
đ
ến phá sản Ngân h
àng.
Ngày nay, nhu c
ầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, cải
ti
ến trang thiết bị kỹ thuật, nâng cao công ngh
ệ v
à các nhu cầu phục vụ sản xuất kinh
doanh luôn tăng lên. Đ
ể đáp ứng nhu cầu n
ày, các NHTM cũng phải luôn mở rộng quy
mô hoạt động tín dụng, điều đó có nghĩa là rủi ro tín dụng cũng phát sinh nhiều hơn.

ất đầu tư là 8%/ năm như vậy lãi suất dự tính của hoạt động cho vay
sẽ là 1%/năm, ngân hàng sẽ tiến hành cho vay 2 năm, năm đầu mọi việc diễn ra suôn sẽ,
tuy nhiên sang năm thứ 2, lãi suất huy động vốn là 8%/năm, do lãi suất đầu tư đ
ã là 9,5%,
tuy nhiên trong hợp đồng đã kí nên ngân hàng vẫn phải cho khách hàng vay với lãi suất
8% mặc dù lúc này để cung cấp khoản cho vay đó ngân hàng c
ũng ph
ải trả lãi ở mức 8%.
Như vậy thu nhập mà ngân hàng thu được năm thứ 2 bằng 0, đấy là thu nhập ròng còn so

Trích đoạn Các giải pháp liên quan Tập trung chủ lực vào sản phẩm chính Tìm hiểu nhu cầu đa dạng của doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status