BÀI báo KHOA học NGHIÊN cứu TỔNG hợp CHẤT LỎNG ION họ PYRIDINIUM ỨNG DỤNG TRONG CHUYỂN hóa HESPERIDIN THÀNH DIOSMIN - Pdf 29

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP CHẤT LỎNG ION HỌ PYRIDINIUM ỨNG DỤNG TRONG
CHUYỂN HÓA HESPERIDIN THÀNH DIOSMIN
1
NGUYỄN HOÀNG ĐỨC,
2
HUỲNH THỊ KIM CHI,
2*
HOÀNG THỊ KIM DUNG
1
Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
2
Viện Công nghệ Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
ABSTRACT
As we know, synthesized ionic liquids have been a hot issue that is attractive the scientists on around the world to
learn and study. Because of their advantages as high melting point, high viscosity, low vapor pressure, stable characteristics
over time, they are suitable as solvent, catalyst in organic synthesis and petroleum industry. For these reasons, we conducted
to study application of pyridinium ionic liquids in organic synthesis, especially in the preparation of diosmin that can treat
hemorrhoids, colon cancer, diabetes, varicose circuit. The reactants were used to synthesize diosmin: hesperidin, sodium
hydroxide, iodine. Using N-butyl pyridinium bromide as solvent in the convertion, diosmin was obtained 84.46% purity. The
yield was 63.68%.
I - ĐẶT VẤN ĐỀ
Phương pháp truyền thống chuyển hóa hesperidin thành diosmin bằng dung môi pyridin tuy được sử dụng rộng rãi
nhưng với tính chất độc hại, ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe (mệt mỏi, nôn ói, giảm huyết áp, ) và khó xử lý
[7]. Thay vào đó ta sử dụng chất lỏng ion họ piridinium có được những đặc tính điểm vượt trội của nó như bền với nhiệt, độ
nhớt cao, không bị bay hơi, hoạt tính ít thay đổi theo thời gian [1] [2] [3]. Với những tính chất đó chất lỏng ion rất thích hợp
làm dung môi tổng hợp hữu cơ và xúc tác trong dầu khí [4]. Vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu tổng hợp chất lỏng ion (Ils)
họ pyridinium ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ đặc biệt trong điều chế thuốc diosmin từ hesperidin: là một flavonoid có
nguồn gốc thực vật từ cây họ cam, chanh được trồng nhiều ở Việt Nam. Diosmin là một loại thuốc chữa bệnh trĩ, ung thư đại
tràng, tiểu đường, suy tĩnh mạch đang được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam cũng như trên thế giới [3] [5]. Phụ thuộc vào từng
loại chất lỏng ion khác nhau ta điều chế được diosmin trong điều kiện nhiệt độ và thời gian khác nhau.
II- THỰC NGHIỆM

thu được chất lỏng ion [BPY]Br và loại sản phẩm phụ. Tiếp tục là giai đoạn làm sạch [BPY]Br, xử lý chất lỏng [BPY]Br với
ethyl acetate (15 mL x 3) và diethyl ether (15 mL x 3). Sản phẩm thu được có màu vàng nhạt, hiệu suất phản ứng là 80.25%.
II.2.2 – Điều chế chất lỏng ion N-butyl pyridinium tetrafluoroborate ( [BPY]BF
4
) [6]
N
+
Microwave
N
Br
+
NaBr
NaBF
4
BF
4
Đong 5 mL (24.23 mmol) [BPY]Br vào bình cầu chứa 3.40 g (36.35 mmol) NaBF
4
đã hòa tan vào 5mL nước cất.
Cho hỗn hợp phản ứng trong lò vi sóng, trong vòng 30 phút (60 giây x 30. Sau khi phản ứng kết thúc sản phẩm được đem đi
cô quay loại nước , sau đó cho 6.50 mL dung môi CH
2
Cl
2
vào hỗn hợp trên, tiến hành lọc hỗn hợp để tách phần rắn và lấy
dung dịch. Dung dịch sau khi lọc xử lý tiếp bằng CH
2
Cl
2
, làm lạnh hỗn hợp, lọc loại bỏ rắn ở nhiệt độ thấp. Hiệu suất phản

O
OH
OCH
3
O
OH
HO
O
HO
O
OH
HO
HO
H
3
C
Cho 0.50 g hesperidin (0.82 mmol) vào bình cầu chứa 3mL [BPY]X khuấy cho hỗn hợp đồng nhất , sau đó cho tiếp
vào hỗn hợp 0.05g NaOH (1.25 mmol) và 0.2g I
2
(1.25 mmol) được cho vào bình cầu hai cổ. Hỗn hợp được đun hoàn lưu ở
65 - 75
0
C, phản ứng được theo dõi bằng phương pháp sắc ký bản mỏng. Cho hỗn hợp sau phản ứng lần lượt xử lý qua ethanol
(20 mL x 2) và methanol (20 mL x 2): đun hoàn lưu trong 2 giờ, lọc rửa và sấy khô.
III – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
III.1 – Kết quả
III.1.1 – Nhận dạng chất lỏng ion
III.1.1.1 – Nhận dạng [BPY]Br
- Là một dung dịch có màu vàng đặc sánh, khối lượng phân tử 216(g/mol).
N

), 1.31 (m, 2H, H
9
), 0.89 (t, 3H, H
10
).
- Phổ
1
C-NMR (125 MHz, DMSO-d
6
, δ ppm): 144.71 (C
2
, C
6
), 128.00 (C
3
, C
5
), 145.44 (C
4
), 60.30 (C
7
), 32.62 (C
8
),
18.63 (C
9
), 13.25 (C
10
). Phù hợp với tài liệu tham khảo [6]
- Khối phổ HRMS cho thấy peak cation của chất lỏng ion [BPY]Br = 136.1129 g/mol phù hợp với khối lượng

, J=5.5 Hz ), 8.14-8.17 (t, 2H, H
3
và H
5
,
J=7 Hz), 8.62 (m, 1H, H
4
, J=2.25 Hz), 4.65 (t, 2H, H
7
), 1.93 (m, 2H, H
8
), 1.31 (m, 2H, H
9
), 0.90 (t,3H, H
10
)
- Phổ
13
C-NMR (125 MHz, DMSO-d
6
, δ ppm): δ = 144.70 (C
2
, C
6
), 128.09 (C
3
, C
5
), 145.49 (C
4

1'
6'
5'
4'
3'
2'
OH
OCH
3
Hình 3 : Công thức cấu tạo của diosmin.
- Phổ
1
H-NMR (500 MHz, DMSO-d
6
, δ ppm): 3.86 (s, 3H, -OCH
3
), 6.74 (s, 1H, H
3
), 6.19 (d, 1H, H
6
, J
6-8
= 2), 6.46
(d, 1H, H
8
, J
8-6
= 2 Hz), 7.42 (d,1H, H
2'
, J

), 163.64 (C
7
), 93.34 (C
8
), 156.77 (C
9
), 1033.32 (C
10
), 122.50 (C
1’
), 112.45 (C
2’
), 146.27 (C
3’
), 150.61 (C
4’
), 111.67
(C
5’
), 118.14 (C
6’
).
III.2 – Bàn luận và kết luận
III.2.1 - Bàn luận
min
6 8 10 12 14 16 18 20
mAU
0
1
2

Area: 51.3694
13.072
Hình 5: HPLC của diosmin tổng hợp bằng sung môi [BPY]Br
min
6 8 10 12 14 16 18 20
mAU
0
1
2
3
4
5
6
7
8
DAD1 G, Sig=320,16 Ref=360,100 (E:\PROGRAMFILES\HPLC 1200\DIOSMIN\DIOS000020.D)
10.707
12.054
13.017
18.216
19.727
Hình 6: HPLC của diosmin tổng hợp bằng dung môi [BPY]BF
4
Bảng 1: So sánh các phương pháp chuyển hóa hesperidine thành diosmin
Dung môi được sử dụng Thời gian lưu (phút) Độ sạch (%) Hiệu suất thô (%)
Pyridine 13.35 69.57 85.00
[BPY]Br 13.07 84.46 63.68
[BPY]BF
4
13.02 84.37 60.00

chí đang hướng tới của các nhà khoa học trong nước và quốc tế - sản xuất ra một loại thuốc giá cả phù hợp, ít độc hại và thân
thiện với môi trường.
IV- TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Endres, F and S.Z El Abeiin, Air and water stable ionic liquid catalysis. Green Chemistry, 2011, 13(10), 2619-2637.
2. Mallakpour, S and M. Dinari, Ionic liqiuds as green solvents: progress and prospects. Green Solvents II, 2012, 1-32.
3. Zhang, Q., S. Zhang, and Y. Dend, Recent advances in ionic liquid catalysis. Green Chemistry, 2011.13(10), 2619-2637.
4. Murillo-Hernández José-Alberto, Aburto Jorge, Current Knowledge and Potential Applications of Ionic Liquids in the
Petroleum Industry. Intech, 2011, 451-454.
5. Hsu YL and Kuo PL, Journal of Bone and Mineral Research. 2008, 23( 6), 949-960.
6. Audrey Aupoix, Bruce Pégot, Giang Vo-Thanh, Synthrsis of imidazolium and pyridinium-based ionic liquids and
application of 1-alkyl-3-methylimidazolium salts as pre-catalysts for the benzoin condensation using solvent-free microware
activation. Tetrahedron, 2010, 352-1356.
7. S. Shimizu, N. Watanabe, T. Kataoka, T. Shoji, N. Abe, S. Morishita, Ichimura Pyridine and Pyridine Derivatives.
Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, 2005, 22-399.
*Liên hệ: Hoàng Thị Kim Dung
Viện Công Nghệ Hóa Học – Viện Hàn Lâm Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam
Số 1 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, Tp.HCM
Tel: 08.3822.5035
Email:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status