MỘT SỐ HIỂU BIẾT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC - Pdf 29

Chương trình phát triển nguồn nhân lực chuẩn bị cho hội nhập GVHD: Vũ Thị Thu Dung
MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU...............................................................................................................................................................2
Chương 1: MỘT SỐ HIỂU BIẾT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC.....................2
I. Nguồn nhân lực.....................................................................................................................................................2
1. Khái niệm nguồn nhân lực..........................................................................................................................2
2. Các chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực.........................................................................................................3
3. Phương pháp đánh giá nguồn nhân lực.......................................................................................................5
II. Thực trạng nguồn nhân lực tại Việt Nam hiện nay...............................................................................................5
1. Kết cấu nguồn nhân lực:.............................................................................................................................5
2. Phân bổ nguồn lao động .............................................................................................................................9
3. Chất lượng nguồn lao động ......................................................................................................................10
III. Nội dung về đầu tư phát triển nguồn nhân lực..................................................................................................11
1. Vai trò của đầu tư phát triển nguồn nhân lực............................................................................................11
2. Trên tầm vĩ mô..........................................................................................................................................13
3. Trên tầm vi mô..........................................................................................................................................18
4. Nguồn nhân lực chất lượng cao................................................................................................................23
Chương 2: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN
NAY...............................................................................................................................................................................25
1. Tình hình đầu tư trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.....................................................................................25
2. Đầu tư cho y tế..........................................................................................................................................29
3. Đầu tư cho tiền lương...............................................................................................................................31
4. Đầu tư cải thiện môi trường lao động.......................................................................................................34
CHƯƠNG 3: THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA
NƯỚC TA HIỆN NAY TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP ...............................................................................38
1.Thách thức.................................................................................................................................................38
2. Giải pháp...................................................................................................................................................39
KẾT LUẬN..................................................................................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................................................................42
1

Chương 1: MỘT SỐ HIỂU BIẾT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
I. Nguồn nhân lực
1. Khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người, được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh khác nhau.
2
Chương trình phát triển nguồn nhân lực chuẩn bị cho hội nhập GVHD: Vũ Thị Thu Dung
- Với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội thì nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ
dân cư trong xã hội có khả năng lao động.
- Với tư cách là yếu tố của sự phát triển kinh tế- xã hội thì nguồn nhân lực là khả năng lao động
của xã hội.
- Với tư cách là tổng thể cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động thì
nguồn nhân lực bao gồm cả yếu tố thể lực và trí lực của những người từ 15 tuổi trở lên.
Định nghĩa trên mới phản ánh về mặt số lượng chưa nói lên mặt chất lượng nguồn nhân lực. Chất
lượng nguồn nhân lực được thể hiện trên các khía cạnh: sức khỏe, trình độ học vấn, kiến thức, trình độ
kỹ thuật và kinh nghiệm tích lũy được, ý thức tác phong của người lao động.
Từ những quan niệm trên có thể tổng quát lại:
Nguồn nhân lực hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao động và lao động dự trữ. Trong
đó lực lượng lao động được xác định là người lao động đang làm việc và người trong độ tuổi lao động
có nhu cầu nhưng không có việc làm (người thất nghiệp). Lao động dự trữ bao gồm học sinh trong độ
tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu lao động.
2. Các chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực ở đây được biểu hiện qua hai khía cạnh là số lượng và chất lượng nguồn nhân
lực, vì vậy để đánh giá nguồn nhân lực thì chúng ta có hai nhóm chỉ tiêu sau.
2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá số lượng nguồn nhân lực.
Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá số lượng nguồn nhân lực nhưng tiêu biểu thì người ta hay dùng
các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ nguồn nhân lực trong dân số.
- Tỷ lệ lực lượng lao động trong dân số
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của người trong độ tuổi lao động.
- Tỷ lệ lao động có việc làm trong lực lượng lao động.

- Tỉ lệ cán bộ cao đẳng, đại học
- Tỉ lệ cán bộ trên đại học.
2.2.4. Chỉ số phát triển con người HDI (Human Development Index )
HDI là thước đo tổng hợp về sự phát triển con người trên ba phương diện sức khoẻ, tri thức và
thu nhập. Ba chỉ tiêu thành phần phản ánh các khía cạnh sau:
- Một cuộc sống dài lâu và khoẻ mạnh, được đo bằng tuổi thọ trung bình.
4
Chương trình phát triển nguồn nhân lực chuẩn bị cho hội nhập GVHD: Vũ Thị Thu Dung
- Kiến thức được đo bằng tỉ lệ người lớn biết chữ (với quyền số 2/3) và tỉ lệ nhập học các cấp
giáo dục tiểu học, trung học và đại học (với quyền số 1/3)
Chỉ số HDI không chỉ đánh giá sự phát triển con người về mặt kinh tế mà còn nhấn mạnh đến
chất lượng cuộc sống và sự công bằng xã hội.
3. Phương pháp đánh giá nguồn nhân lực.
Phương pháp đánh giá nguồn nhân lực là những cách thức, biện pháp khác nhau được sử dụng
trên cơ sở những chỉ tiêu, chỉ số nhất định để từ đó có những nhận xét, kết luận về số lượng, chất
lượng, cơ cấu nguồn nhân lực hiện có cũng nhiều khả năng sẽ có trong tương lai dự định. Theo
phương pháp quản lý nguồn nhân lực mới, lấy con người làm trung tâm thì để đánh giá nguồn nhân
lực các nhà quản lý cần dựa trên hệ các chỉ số như:
- Mục tiêu, mức độ đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của các cá nhân thành viên của tổ
chức và các biện pháp, cách thức đã thực hiện để đạt mục tiêu đề ra. Chỉ số này được các nhà khoa
học gọi là chỉ số mục tiêu (index of objectivepoint). Theo chỉ số này các tổ chức phải đặt ra mục tiêu
phát triển và mỗi cá nhân trong tổ chức cũng đặt ra mục tiêu phát triển và thực hiện để trên cơ sở đó
thực hiện việc đánh giá;
- Chỉ số công việc (index of job). Chỉ số này được hình thành trên cơ sở sự phân tích công việc
(job analysis) theo đó có bảng mô tả công việc với các chỉ số căn bản như nhiệm vụ (task), chức trách
(responsibility), yêu cầu của công việc (demand of job). Khi đánh giá nhà quản lý sẽ sử dụng các chỉ
số để đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên từ đó đưa ra kết luận;
- Chỉ số bổ sung (additional index). Các chỉ số này bao gồm tinh thần trách nhiệm, tính chấp
hành kỷ luật, phong cách hành động.v.v...nói chung so với các chỉ số mục tiêu và công việc thì các chỉ
số này tính xác định hạn chế hơn do vậy chúng được xếp vào hệ các chỉ số bổ sung.

Tỷ số
giới tính
15-19 11,33 10,28 10,80 106,5 11,25 10, 18 10,71 106,8
20-24 8,93 8,65 8,79 99,7 8,84 8,54 8,69 96,9
25-29 7,82 3,37 7,79 97,2 7,67 7,65 7,66 97,6
30-34 7,78 7,67 7,72 97,9 7,75 7,68 7,71 98,7
35-39 7,70 7,55 7,62 98,6 7,73 7,57 7,66 97,9
40-44 7,32 7,28 7,30 97,2 7,56 7,47 7,51 95,0
45-49 6,36 6,38 6,37 96,3 6,38 6,49 6,44 85,8
50-54 4,42 5,17 4,80 82,5 4,92 5,54 5,23 83,6
55-59 3,07 3,53 3,30 84,0 3,18 3,68 3,43 80,5
60-64 1.96 2,40 2,19 79,0 2,06 2,47 2,27 73,6
1.2. Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính.
Đến nay, tỷ lệ lao động nữ trong tổng số lao động mới được giải quyết việc làm đã tăng lên và
có khả năng vượt chỉ tiêu kế hoạch. Theo Điều tra lao động - việc làm ngày 1/8/2007 của Tổng cục
Thống kê, năm 2005, lao động nữ chiếm khoảng 21,14 triệu người trong tổng số lao động của nền
kinh tế quốc dân (48,6% so với 43,45 triệu lao động), đến 8/2007 đã tăng lên khoảng 22,77 triệu
người (49,4% so với tổng số trên 46,11 triệu lao động).
Chênh lệch lao động sau 2 năm 2006 – 2007 tương ứng với số lao động được giải quyết việc
làm mới là 2,76 triệu người (trong đó, lao động nam là 1,08 triệu người và lao động nữ là trên 1,67
6
Chương trình phát triển nguồn nhân lực chuẩn bị cho hội nhập GVHD: Vũ Thị Thu Dung
triệu người), bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho trên 1,33 triệu người, trong đó, lao động nữ
là 835 nghìn người.
Theo đánh giá tổng quan, nếu mức độ ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu là thấp, khả
năng đến cuối năm 2010, lao động nữ sẽ đạt và vượt chỉ tiêu 50% lực lượng lao động của cả nước.
Tuy nhiên, vấn đề quan tâm hiện nay là chất lượng công việc của lao động nữ vì chủ yếu các chị em
vẫn chiếm số đông ở những lĩnh vực không đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao, có thu nhập thấp và việc
làm bấp bênh, độ rủi ro cao. Trong các ngành nghề đã có sự chuyển dịch lớn về cơ cấu lao động,
nhưng vẫn thể hiện sự bất bình đẳng về giới, thể hiện qua tỷ lệ lao động nữ trong khu vực nông – lâm

Tuy nhiên tỷ lệ tốt nghiệp này là chưa cao chỉ khoảng 28% trong tổng số học sinh. Có thể thấy
là chất lượng giáo dục vẫn chưa cao, phương pháp giảng dạy vẫn chưa được tốt nên học sinh ít chú
trọng vào việc học tập, và chất lượng quá trình học tập cũng không được cao. Dẫn đến tình trạng tỷ lệ
lực lượng lao động có trình độ học vấn vẫn còn rất hạn chế. Vì vậy để nâng cao chất lượng giảng dạy
thì cần phải có biện pháp nhằm làm cho học sinh chú tâm nhiều hơn vào việc học, thích thú hơn với
việc học tập và quan trọng nhất là phải giáo dục cho họ ý thức được tầm quan trọng của việc học tập
rồi từ đó mà tự giác học tập. Có vậy mới nâng cao được chất lượng giáo dục đào tạo để đưa nguồn
nhân lực trẻ này sau khi ra trường có thể đáp ứng được các yêu cầu của một đất nước trong thời kỳ hội
nhập kinh tế quốc tế.
a. Đào tạo chính quy
- Học trẻ em trường lớp Mầm non : 3.057.718
- Học sinh tiểu học : 6.850.567
- Học sinh Trung học cơ sở : 5.859.526
- Học sinh trung học phổ thông : 3.070.023
- Học sinh học nghề ngắn hạn : 1.268.150
- Học sinh học nghề dài hạn : 1.400.000
- Học sinh cao đẳng nghề : 39.4350
- Học sinh trung cấp chuyên nghiệp chính quy : 614.516
- Sinh viên cao đẳng chính quy : 400.000
- Sinh viên Đại học chính quy : 1.200.000
b. Đào tạo không chính quy
- Học viên các lớp chống mù chữ : 34.494
- Học viên bổ túc Tiểu học : 40.130
- Học viên bổ túc Trung học cơ sở : 119.981
- Học viên bổ túc Trung học phổ thông : 346.717
- Học viên các lớp tin học : 207.240
- Học viên các lớp ngoại ngữ : 268.812
- Học viên theo học từ xa : 127.758
- Học viên các lớp chuyên đề : 9.215.116
- Học viên các lớp dạy nghề ngắn hạn tư nhân : 173.720

trong cả nước và các ngành kinh tế quốc dân. Thực tế này ngày càng được điều chỉnh cho phù hợp với
thực trạng kinh tế - xã hội nước ta.
2.1. Theo ngành
Sau 30 năm công nghiệp hóa, vẫn còn khoảng 56% lao động cả nước trong lĩnh vực nông
nghiệp. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, sự phân bố trên sẽ có sự chuyển
dịch theo hướng giảm dần lực lượng lao động trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp và tăng dần
trong các ngành công nghiệp dịch vụ.
Theo Bộ Lao động, cả nước có hơn 44 triệu người trong độ tuổi lao động. Trong số có việc làm
thì trên 70% là không ổn định, dễ bị tổn thương, dễ rơi vào nghèo đói.
Bảng 2
9
Chương trình phát triển nguồn nhân lực chuẩn bị cho hội nhập GVHD: Vũ Thị Thu Dung
Cơ cấu sử dụng lao động của một số ngành công nghiệp cao và dịch vụ (%)năm
2008
Trình
độ
Lao động
phổthông
Công nhân kĩ
thuật sơ cấp
Trung
cấp
Cao đẳng, đại
học trở lên
CNTT 0 28.22 20.4 51.38
Chuyển giao KH-CN 16.2 22.5 15.5 45.8
Viễn thông 10 47.8 22.7 20.3
Kinh doanh tài
chính-ngân hàng
8.5 28.1 21.4 42

lượng, mà vấn đề quan trọng là ở chỗ chúng ta phải đảm bảo và tăng cường chất lượng đào tạo đại
học.
Nguồn lao động nước ta đứng trước tình hình: trẻ (tính theo tuổi đời trung bình – một ưu thế
lớn), đông (một ưu thế lớn khác, nước có dân số đứng thứ 13 trên thế giới), nhưng tỷ lệ tính trên triệu
dân của số người có nghề và có trình độ chuyên môn rất thấp so với tất các nước trong nhóm 6 nước
ASEAN và Trung Quốc.
Ở Việt Nam cứ 1 cán bộ tốt nghiệp đại học có 1,16 cán bộ tốt nghiệp trung cấp và 0,92 công
nhân kỹ thuật, trong khi đó tỷ lệ này của thế giới là 4 và 10. Ở Việt Nam cứ 1 vạn dân có 181 sinh
viên đại học, trong khi đó của thế giới là 100
Kết quả chung là: Nhìn nhận theo góc độ đánh giá nguồn nhân lực, chất lượng con người Việt
Nam thấp về nhiều mặt so với các nước ASEAN 6 và Trung Quốc, có nhiều ưu thế không được nuôi
dưỡng và phát huy đúng hướng.
III. Nội dung về đầu tư phát triển nguồn nhân lực.
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn hiện tại để tiến hành các
hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản mới, năng lực sản xuất mới, vì mục tiêu phát
triển.
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một trong những nội dung của đầu tư phát triển những tài
sản vô hình. Nó cũng là việc chi dùng vốn hiện tại, tiến hành các hoạt động làm tăng quy mô và chất
lượng nguồn nhân lực, vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Đầu tư phát triển nguồn
nhân lực bao gồm những nội dung cơ bản sau: đầu tư cho hoạt động đào tạo lực lượng lao động, đầu
tư cho công tác chăm sóc sức khỏe y tế, đầu tư cải thiện môi trường, điều kiện làm việc của người lao
động.
1. Vai trò của đầu tư phát triển nguồn nhân lực
1.1. Đối với Nhà nước và xã hội:
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người - là một trong những nguồn lực quan trọng nhất cho sự
phát triển kinh tế-xã hội. Vai trò của nguồn nhân lực thể hiện trong các mặt sau:
1.1.1. Nguồn nhân lực là động lực phát triển kinh tế - xã hội:
Cùng với khoa học – công nghệ, vốn đầu tư, nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến sự
thành công của sự nghiệp đổi mới toàn diện kinh tế – xã hội ở nước ta. Chỉ có nguồn lực con người
mới tạo ra động lực cho sự phát triển, những nguồn lực khác muốn phát huy được tác dụng chỉ có thể

đổi mới sản xuất, nâng cao năng suất lao động. Doanh nghiệp đã kinh doanh là muốn thành công, nên
cái gì thực sự có ích cho họ thì họ sẽ làm. Thời gian trước doanh nghiệp tham gia vào đào tạo còn ít
là bởi rất nhiều đơn vị chỉ dừng ở phương thức sản xuất gia công, nên nhu cầu nhân lực trình độ cao
còn ít. Và gần đây khi lượng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, các doanh nghiệp cần phát triển
các sản phẩm mới sâu hơn thì lúc đó xuất hiện nhu cầu nhân lực trình độ cao.
12
Chương trình phát triển nguồn nhân lực chuẩn bị cho hội nhập GVHD: Vũ Thị Thu Dung
Để đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước nói
chung, cũng như vì sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, việc tuyển dụng nhân lực của mỗi doanh
nghiệp phải có những đòi hỏi cao về chất lượng, về kỹ năng mềm cũng như chuyên môn của người
lao động.
2. Trên tầm vĩ mô.
Trên quan điểm vĩ mô, nhà nước luôn luôn có những chính sách để đầu tư phát triển nguồn
nhân lực hiệu quả nhất. Trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan
trọng việc phát triển mọi mặt kinh tế, văn hoá, xã hội của mỗi quốc gia. Gia nhập WTO được gần 4
năm, Việt Nam gặp nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít thách thức trên con đường phát triển. Trong
đó có việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực thế nào để đạt hiệu quả? Chúng ta sẽ nghiên cứu nội dung
của vấn đề này để từ đó tìm ra những giải pháp và hướng đi đúng đắn cho bài toán nan giải này. Về cơ
bản, đầu tư phát triển nguồn nhân lực bao gồm những nội dung sau:
- Đầu tư cho hoạt động giáo dục đào tạo (chính quy, không chính quy, dài hạn, ngắn hạn, bồi
dưỡng nghiệp vụ…)
- Đầu tư cho công tác chăm sóc sức khoẻ.
- Đầu tư cho tiền lương.
- Đầu tư cải thiện môi trường làm việc của người lao động.
- Đầu tư nguồn nhân lực chất lượng cao.
2.1. Đầu tư cho giáo dục
Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục đào tạo là một vấn đề cấp bách hiện nay, mà Nhà
nước ta đang chú trọng phát triển trên mọi lĩnh vực dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm đảm bảo
nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phải là sự đảm bảo cả về mặt số lượng và chất
lượng. Phải đặt trong sự nghiệp giáo dục đào tạo trong môi trường sư phạm lành mạnh nhanh chóng

Để tạo ra đội ngũ nhân lực có chất lượng cao, trước hết cần đầu tư cho đội ngũ giáo viên, giảng
viên, cán bộ quản lý giáo dục, là những người hướng dẫn và trực tiếp truyền thụ kiến thức cho học
sinh, sinh viên. Họ phải là những người có đầy đủ kiến thức chuyên môn, trình độ sư phạm, và đạo
đức nghề nghiệp. Người học muốn giỏi cần có người dạy giỏi, vì vậy cần đảm bảo làm sao đội ngũ
cán bộ giảng dạy đủ về số lượng, bảo đảm cơ cấu các thầy, cô giáo dạy đủ các môn, tăng cường chất
lượng toàn đội ngũ, thanh lọc những người không đủ tiêu chuẩn giảng dạy cho đào tạo, bồi dưỡng bổ
sung, làm cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngày càng mạnh về chất lượng, tăng cường
nề nếp, trật tự, kỷ cương.
Phương pháp giáo dục cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng hiệu quả tiếp thu kiến
thức của học sinh, sinh viên…Phương pháp dạy học có phù hợp, và thực sự cuốn hút mới có thể làm
người học hứng thú với việc học. Ở nước ta hiện nay đã hình thành và phát triển nhiều phương pháp
giảng dạy khác nhau như
- Phương pháp giáo dục truyền thống: Giáo viên là người truyền đạt một chiều đến học sinh, mà
không có tương tác ngược lại giữa học sinh tới giáo viên. Giáo viên đọc, học sinh chép và hầu như chỉ
học lượng kiến thức mà giáo viên cho ghi, không có sự sáng tạo.
14
Chương trình phát triển nguồn nhân lực chuẩn bị cho hội nhập GVHD: Vũ Thị Thu Dung
- Phương pháp giáo dục hiện đại: Giáo viên là người thiết kế tổ chức còn bản thân học sinh là
người tự tìm hiểu kiến thức. Giáo viên chỉ là người hướng dẫn còn học viên phải tự học hỏi, tự tìm tòi
qua sách báo và các phương tiện khác. Theo phương pháp này thì học sinh chủ động hơn trong cách
học, vì vậy tăng khả năng sáng tạo, tìm tòi của học sinh, sinh viên.
Ở Việt Nam, thì phương pháp giáo dục truyền thống vẫn phổ biến hơn cả. Dù chúng ta đang dần
thay đổi phương pháp dạy học, song việc thay đổi cần sự đầu tư cả về thời gian cũng như đầu tư về cơ
sở vật chất. Đầu tư về đội ngũ giáo viên và phương pháp giảng dạy là nhân tố quan trọng cho việc
phát triển giáo dục đào tạo, rất cần sự quan tâm của nhà nước.
2.1.3. Đầu tư về cơ sở hạ tầng vật chất cho giáo dục
Giáo dục là sự nghiệp chung, Nhà nước chăm lo xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và ban
hành những chính sách phù hợp với trình độ phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Một trong
những nội dung đầu tư giáo dục đào tạo là đầu tư cho cơ sở hạ tầng giáo dục. Nhà nước ta hiện nay
đã đầu tư ngân sách cho giáo dục một phần không nhỏ, trong đó có đầu tư xây dựng trường học,

2.2.2. Đầu tư sản xuất, lắp đặt trang thiết bị y tế.
Trang thiết bị y tế bao gồm các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện vận chuyển chuyên
dụng phục vụ cho hoạt động chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Nghề y là một nghề đặc biệt mà ở đó cơ sở vật chất, phương tiện hành nghề chiếm vị trí cực kỳ
quan trọng - bác sĩ giỏi nhưng không có máy móc, trang thiết bị y tế hiện đại, tiên tiến thì hiệu quả
khám chữa bệnh cũng khó có hiệu quả cao.
Đầu tư trang thiết bị y tế phải dựa trên các tiêu chí sau:
• Đảm bảo cung cấp đủ trang thiết bị y tế cho bệnh viện các tuyến (tuyến cơ sở, tuyến địa
phương và tuyến trung ương).
• Từng bước hiện đại hoá trang thiết bị y tế nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức
khoẻ cho người dân.
• Ðào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành để khai thác sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa và
kiểm chuẩn trang thiết bị y tế.
• Phát triển công nghiệp trang thiết bị y tế nhằm nâng cao dần tỷ trọng hàng hoá sản xuất trong
nước và tiến tới tham gia xuất khẩu.
Để thực hiện được những mục tiêu trên, chính phủ cần có những chính sách khuyến khích
nghiên cứu và phát triển trang thiết bị y tế trong nước, tìm tòi, sáng tạo những phương pháp chữa trị
bệnh mới có hiệu quả ngày càng cao. Đồng thời hỗ trợ hoạt động đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật
chuyên ngành, đảm bảo cho việc vận hành và bảo dưỡng trang thiết bị y tế luôn làm việc hiệu quả, lâu
dài. Đặc biệt là chính phủ phải có chính sách huy động vốn cho lĩnh vực này, vì trang thiết bị y tế
thường là những máy móc, dụng cụ có kỹ thuật phức tạp, hiện đại, yêu cầu kỹ thuật cao nên giá thành
16

Trích đoạn Giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status