PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG - Pdf 29

Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 1 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
*******

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.s Trần Bá Trí Nguyễn Thị Trúc Ly

ngân hàng là lĩnh vực hoàn toàn mở trong cam kết gia nhập WTO của Việt Nam.
Đến năm 2010, lĩnh vực ngân hàng sẽ mở cửa hoàn toàn các dịch vụ cho khối
ngân hàng nước ngoài. Bên cạnh việc gia nhập WTO, Việt Nam vẫn tiếp tục triển
khai lộ trình thực hiện Hiệp định cam kết về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung,
tiến trình thực hiện Hiệp định song phương Việt-Mỹ.
Để hội nhập thành công và không bị sức ép, các Ngân hàng thương mại, đặc
biệt là các Ngân hàng thương mại Nhà nước - những đầu tàu mũi nhọn của hệ
thống Ngân hàng thương mại Việt Nam, phải lành mạnh hoá tài chính theo chuẩn
mực quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh. Một trong những nâng cao năng lực
cạnh tranh đó là quản lý tốt về hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Là một ngân hàng trong hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông huyện Châu Phú không
ngừng đổi mới và hoàn thiện cơ chế cho vay. Tuy nhiên đầu tư vốn vào nông
nghiệp chủ yếu là cho vay hộ nông dân vẫn còn một số tồn tại. Để mở rộng và
phát triển hoạt động tín dụng thì cần phải phân tích, đánh giá hiệu quả của đồng
vốn vay một cách chính xác. Nhận thức được điều này, em chọn đề tài “Phân
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 3 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly
tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
chi nhánh huyện Châu Phú, tỉnh An Giang” với mong muốn góp một phần nhỏ
để từng bước phát triển hoạt động tín dụng, đáp ứng nhu cầu vay vốn của người
dân và mang lại hiệu quả ngày càng cao cho ngân hàng.
1.2. MUC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Châu Phú, tỉnh An Giang qua 3 năm
2006 - 2008 để thấy rõ tình hình hoạt động tín dụng, từ đó đề ra những giải pháp
hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân
hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

Các chủ ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn bỏ ra
của mình mang lại hiệu quả cho cả người đi vay và chính bản thân ngân hàng.
Chính vì vậy, các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt buộc
khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn theo đúng kế hoạch được thỏa
thuận với ngân hàng. Các nguyên tắc tín dụng được ngân hàng xây dựng dựa trên
bản chất tín dụng của ngân hàng. Trong việc cấp tín dụng các ngân hàng xem các
nguyên tắc này là cơ sở quyết định các món tín dụng cấp ra cho khách hàng.
Hiện nay ở nước ta ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:
– Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng.
– Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng.
2.1.1.3. Các hình thức tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú.
Tuỳ theo phương phức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác
nhau.
a) Thời hạn tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành ba loại: tín dụng
ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 5 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly
– Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ
cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
– Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1 – 5 năm, được cung cấp
để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng
các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
– Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng
này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản
xuất có qui mô lớn.

– Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người đi
vay (như hình thức phát hành công trái, kỳ phiếu kho bạc).
2.1.1.4. Những quy định chung về tín dụng
a) Điều kiện cấp tín dụng
Các khách hàng muốn được vay vốn Ngân hàng phải có các điều kiện sau đây:
– Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
– Mục đích sử dụng vay vốn hợp pháp.
– Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
– Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả.
– Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ và
hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
b) Đối tượng cho vay
* Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
– Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ,...
– Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn
giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu
tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
* Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
– Số tiền thuế phải nộp.
– Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác.
– Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
c) Các phương thức cho vay.
Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà Nước các tổ chức tín dụng được
phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 7 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly
– Cho vay từng lần.

vay cho người cho vay khi người đi vay không có khả năng hoặc không trả nợ.
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 8 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly
g) Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kết
giữa ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng
vốn cho một mục đích hợp pháp nào đó. Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và
người đi vay bị chi phối bởi toàn bộ các thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng đã ký.
2.1.1.5. Các loại rủi ro trong hoạt động tín dụng
a) Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện được các nghiệp vụ tài chính đối với ngân hàng. Hay nói cách khác rủi ro tín
dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do
nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho
ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến
hoạt động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản.
b) Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro do ngân hàng thiếu nguồn ngân quỹ để đáp ứng
nhu cầu rút tiền của khách hàng gửi tiền và của người vay tiền.
c) Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro gắn liền với sự biến động của lãi suất trên thị trường.
Trong các loại rủi ro trên thì rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và gắn liền với
hoạt động của ngân hàng thương mại, vì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan
trọng của Ngân hàng thương mại và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số đầu tư
của ngân hàng.
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 9 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly

(4a)
(4b)

(4b) Giám đốc nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định quyết định cho vay.
Ngân hàng cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
(trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài sản).
Hồ sơ khách hàng
xin vay
Cán bộ thẩm định
tín dụng
Trưởng phòng
tín dụng
Giám đốc xét
duyệt
Quyết định
không cho vay
Quyết định
cho vay
Phát tiền
vay
Kiểm tra sử
dụng vốn
vay
(3)
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 10 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly
(5) Hồ sơ khoản vay được Giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển vào
phòng kế toán - Ngân quỹ thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán để
giải ngân cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt).
(6) Sau khi giải ngân, ngân hàng tiếp tục theo dõi, kiểm tra, giám sát bên
vay có sử dụng tiền vay vào mục đích như đã ghi trên hợp đồng tín dụng không
để có biện pháp giải quyết kịp thời.
Thời hạn thẩm định cho vay

chế độ, văn bản quy định, lập đầy đủ hồ sơ pháp lý, hợp hội đồng tín dụng để xứ
lý theo thẩm quyền hoặc lập văn bản trình lên tổng giám đốc Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết.
c) Thanh lý hợp đồng vay.
Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc dư nợ cho vay đã được xử lý
xoá nợ, cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán đối chiếu tất cả tài khoản của món nợ
đó, chuyển toàn bộ hồ sơ cho vay liên quan đến khoản vay vào kho lưu trữ tài
liệu.
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng
* Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách
hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn cho vay đã thu hồi hay chưa
thu hồi.
* Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được
khi đáo hạn trong một thời điểm nhất định nào đó.
* Dư nợ cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào
một thời điểm nhất định.
* Dư nợ trên vốn huy động (%)
Dư nợ
Dư nợ trên vốn huy động = * 100%
Vốn huy động

Dư nợ
=
Dư nợ đầu kì + Doanh số cho vay trong kì – Doanh số thu nợ trong kì

Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 13 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi
nợ vay nhanh hay chậm.
* Thu nhập lãi trên tổng thu nhập (%)
Thu nhập lãi
Thu nhập lãi trên tổng thu nhập = x 100
Tổng thu nhập

* Thu nhập lãi trên chi phí lãi (lần)
Thu nhập lãi
Thu nhập lãi trên chi phí lãi =
Chi phí lãi

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Một số phương pháp được sử dụng trong đề tài
2.2.1.1. Phương pháp so sánh
a) Định nghĩa phương pháp so sánh
Là phương pháp được áp dụng một cách rộng rãi trong tất cả các công đoạn
của phân tích kinh doanh. Đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc.
b) Kỹ thuật so sánh
– So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh tình hình thực
hiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế. Trong đó:
y
0

: chỉ tiêu năm trước
y
1
: chỉ tiêu năm sau
y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
2.2.1.2. Phương pháp tỷ số
Sử dụng các chỉ số tài chính:
– Tổng dư nợ / tổng nguồn vốn
– Tổng dư nợ / Vốn huy động
– Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay
– Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân
– Nợ xấu / Tổng dư nợ
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
– Đề tài được thực hiện theo phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các
biểu bảng, báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006-2008.
+ Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ
quá hạn.
– Tổng hợp các thông tin từ sách báo, tạp chí, bản tin nội bộ ngân hàng,
những tư liệu tín dụng tại ngân hàng và những thông tin, số liệu thu thập được từ
việc tiếp xúc trực tiếp và trao đổi với cán bộ tín dụng tại đơn vị nhằm hiểu rõ hơn
về hoạt động tín dụng.
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
– Dùng phương pháp so sánh tương đối, số tuyệt đối để đánh giá các chỉ
tiêu như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ.
– Dùng một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng.
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 15 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly



Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 16 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Châu Phú

3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
a) Ban giám đốc
– Giám đốc: Chỉ đạo điều hành chung, công tác đối nội, đối ngoại; phụ
trách trực tiếp Phòng hành chính nhân sự.
– 1 Phó giám đốc trực: phụ trách trực tiếp Phòng kế toán-ngân quỹ, giúp
việc cho Giám đốc, thay mặt cho Giám đốc khi Giám đốc đi vắng.
– 1 Phó giám đốc: phụ trách trực tiếp Phòng tín dụng, giúp việc cho Giám
đốc.
b) Phòng tín dụng: gồm 19 người
– 1 Trưởng phòng tín dụng: chỉ đạo điều hành công việc trong phòng và
làm tham mưu cho Ban giám đốc trong lĩnh vực kế hoạch, tín dụng.
– 1 Phó trưởng phòng tín dụng: giúp việc cho Trưởng phòng, điều hành
công việc trong phòng.
– 17 cán bộ tín dụng: trực tiếp phụ trách công tác cho vay, thu nợ ở từng địa
bàn xã, thị trấn. Được phân công mỗi cán bộ phụ trách một địa bàn, riêng có một
cán bộ tín dụng chuyên trách các doanh nghiệp tư nhân, chương trình TTCN.
c) Phòng kế toán-ngân quỹ: gồm 12 người
– 1 Trưởng phòng kế toán: phụ trách chung, chỉ đạo điều hành công việc
trong phòng. Tham mưu cho Ban giám đốc về công tác kế toán - ngân quỹ.
Giám đốc
Phó Giám đốc phụ
trách tín dụng
Phòng hành
chính nhân sự

– Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền nhanh Western Union.
– Thực hiện thanh toán séc,…
– Thu đổi ngoại tệ,…
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 18 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly
3.2. SƠ LƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHÂU PHÚ,
TỈNH AN GIANG QUA 3 NĂM 2006-2008
3.2.1. Sơ lược về tình hình huy động vốn của ngân hàng
Để đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì
việc tạo lập vốn cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động
của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Châu Phú. Tuy nhiên,
trong tình hình cạnh tranh gay gắt và tình hình xã hội có nhiều biến động như
hiện nay thì tình hình huy động vốn của ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn.
BẢNG 1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
QUA BA NĂM 2006 – 2008
(Nguồn: Bảng báo cáo HĐKD của Ngân hàng qua ba năm 2006 – 2008) Chỉ tiêu
Năm

43.903 85.657 15.994 57,3% 41.754 95,1%
3. Huy động
kỳ phiếu
6.925 5.449 5.327 -1.476
-21,3% -122 -2,2%
- Loại dưới 12
tháng
6.897 5.422 5.303 -1.475
-21,4% -119 -2,2%
- Loại 12
tháng trở lên
28 27 24 -1 -3,6% -3 -11,1%
Tổng cộng
56.948 62.357 106.707 5.409 9,5% 44.350 71,1%
ĐVT: Triệu đồng
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 19 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly
0
20,000
40,000
60,000
80,000
100,000
120,000
Triệu đồng
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1. Tiền gửi các tổ chức KT 2.Tiền gửi tiết kiệm
3. Huy động kỳ phiếu Tổng cộng

HÌNH 1:TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG

gửi tiết kiệm có kỳ hạn, chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huy động.
Tiền gửi tiết kiệm năm 2006 là 31.461 triệu đồng sang năm 2007 là 47.628 triệu
đồng, tăng 51,4% so với năm 2006 và đến năm 2008 tiền gửi tiết kiệm tăng đột
biến là 91.467 triệu đồng, tăng 92,0% so với năm 2007. Tiền gửi tăng là do:
trong thời gian gần đây ngân hàng đã đưa ra nhiều hình thức huy động vốn đa
dạng: Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng chào mừng 20 năm ngày thành lập Agribank
đợt II năm 2008, tiền gửi tiết kiệm dự thưởng Ngân hàng nông nghiệp tỉnh An
Giang, tiền gửi tiết kiệm bằng Việt nam đồng đảm bảo giá trị theo giá vàng AAA
và nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn khác, mặt khác tình hình kinh tế - xã
hội của huyện phát triển hơn, đời sống của người dân từng bước được nâng cao,
thu nhập ngày càng cao, cuộc sống khá giả và sung túc hơn. Họ thường để dành
cho tương lai như chuyện con cái học hành, dưỡng già,…. bên cạnh đó cũng có
sự đóng góp không nhỏ của tất cả các nhân viên trong ngân hàng đã nỗ lực không
ngừng vì mục tiêu phát triển của ngân hàng.
Phát hành kỳ phiếu:
Đây cũng là hình thức mà ngân hàng huy động vốn nhằm bù đắp sự
thiếu hụt tạm thời trong kinh doanh. Nguồn vốn từ phát hành kỳ phiếu chiếm
tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn huy động và có xu hướng giảm.
Như năm 2006 phát hành kỳ phiếu là 6.925 triệu đồng, năm 2007 là 5.449
triệu đồng, giảm 21,3% so với năm 2006. Và đến năm 2008 giảm nhưng
không nhiều lắm là 5.237 triệu đồng, giảm 2,2% so với năm 2007. Nguyên
nhân là do ở huyện người dân chủ yếu là nông dân, hộ gia đình sản xuất kinh
doanh vừa và nhỏ có thói quen thích giữ tiền hơn là giữ những tờ giấy và người
dân ít biết về kỳ phiếu. Ngoài ra, trong những năm gần đây tình hình kinh tế thế
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 21 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly
giới và trong nước biến động, giá cả tăng cao, nhất là giá vàng và giá bất động
sản do đó người dân mua vàng, mua đất để chờ tăng giá vì vậy việc huy động
bằng kỳ phiếu của ngân hàng giảm. Chính vì vậy trong 3 năm qua huy động kỳ
phiếu của ngân hàng giảm. Do đó, ngân hàng cần tuyên truyền nhiều hơn về phát

Tương
đối
Tổng thu nhập 35.714 49.131 76.770 13.417 37,6% 27.639 56,3%
Tổng chi phí 27.843 30.942 64.946
3.099 11,1% 34.004 109,9%
Lợi nhuận
7.871 18.189 11.824
10.318 131,1% -6.365 -35,0%
2007-2006 2008-2007
Chỉ tiêu
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HDKD của ngân hàng qua ba năm 2006 – 2008)
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 22 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly
0
10,000
20,000
30,000
40,000
50,000
60,000
70,000
80,000
Triệu đồng
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
Tổng thu nhập Tổng chi phí Lợi nhuận
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 23 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly
3.2.2.2. Tổng chi phí
Cùng với sự tăng lên về doanh thu thì chi phí cũng tăng lên. Tổng chi phí
hoạt động kinh doanh năm sau cao hơn năm trước. Chi phí hoạt động của ngân
hàng tăng qua các năm là do việc mở rộng quy mô, tăng nguồn vốn hoạt động,
tăng trưởng doanh số cho vay và dư nợ. Bên cạnh đó, chi trả lãi vốn huy động
cũng tăng nhanh do cạnh tranh với các ngân hàng khác, lãi suất huy động của
ngân hàng đã tăng nhiều lần từ năm 2006 đến nay. Ngoài ra với quyết định
493/NHNN quy định cụ thể về việc trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ
quá hạn cũng là nguyên nhân kéo theo sự tăng lên của chi phí.
3.2.2.3. Lợi nhuận

- Đảm bảo tiền lương tối đa theo quy định.
3.2.2.2. Chính sách khách hàng
a) Vùng nông thôn:
Nơi Ngân hàng nông nghiệp hoạt động chủ yếu có thể chia làm hai tiểu
vùng.
- Khu vực đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa: chủ yếu đầu tư cho hộ
sản xuất kinh doanh, hộ làng nghề, hộ làm kinh tế trang trại,… Phấn đấu chiếm
trên 70% thị phần.
- Vùng giáp ranh (ven đô, ngoại ô thành phố, thị xã): nơi có mạng lưới
hoạt động của các ngân hàng thương mại khác, vùng này Ngân hàng nông nghiệp
tập trung đầu tư cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình ven đô.
b) Vùng thành thị (thành phố, thị xã):
Đây là khu vực cạnh tranh gay gắt, ngân hàng tập trung cho các doanh
nghiệp lớn đầu tư cho cá nhân là cán bộ công nhân viên kết hợp với việc huy
động vốn.

Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
GVHD: Th.s Trần Bá Trí 25 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ly

CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHÂU PHÚ,
TỈNH AN GIANG

4.1. PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
Những năm qua nền kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang gặp rất nhiều khó
khăn: nền kinh tế của tỉnh chủ yếu dựa vào nông nghiệp trong khi giá các mặt
hàng lương thực, nông thủy hải sản không ổn định ảnh hưởng trực tiếp đến thu

510.797 558.136 179.988 54,4 47.339 9,3
Doanh số
thu nợ 293.653
420.873 517.763 127.220 43,3 96.890 23,0
Dư nợ 271.189 361.114 401.487 89.925 33,2 40.373 11,2
Nợ xấu 6.924 2.342 6.357 -4.582 -66,2 4.015 171,4
ĐVT: Triệu đồng, %

(Nguồn: NHNo & PTNT huyện Châu Phú qua ba năm 2006 - 2008)

Trích đoạn HÌNH 14: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2006 HÌNH 15: TÌNH HÌNH NỢ XẤU THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2006 – Về huy động vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status