Nghiên cứu giải pháp cải tạo, giải pháp phát triển mới hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng theo chiến lược tập trung hoá tài khoản và hiện đại hoá các nghiệp vụ ngân hàng - Pdf 29



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Nguyễn Văn Luân
NGHIÊN CỨU
GIẢI PHÁP CẢI TẠO, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MỚI
“HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG”
THEO CHIẾN LƯỢC TẬP TRUNG HOÁ TÀI KHOẢN
VÀ HIỆN ĐẠI HOÁ CÁC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG. Ngành: Công nghệ thông tin.
Mã số: 1.01.10 LUẬN VĂN THẠC SỸ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS: Trịnh Nhật Tiến.

1.3.1. Tính năng của công nghệ ba lớp Tuxedo[18,19,20] 46
1.3.1.1. Giới thiệu tổng quan về công nghệ 3 lớp Tuxedo BEA 46
1.3.1.2. Đặc tính kỹ thuật chính của BEA Tuxedo. 52
1.3.1.3. Ứng dụng của BEA Tuxedo trên thế giới 62
1.3.1.4. Đánh giá khả năng sử dụng BEA Tuxedo cho giải pháp xây dựng IBPS.63
2
CHƯƠNG 2. KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP CHO HỆ THỐNG IBPS 64
2.1. GIẢI PHÁP CẢI TẠO HT THANH TOÁN IBPS HIỆN THỜI. 64
2.1.1. Yêu cầu cho giải pháp cải tạo hệ thống IBPS. 64
2.1.1.1. Giữ nguyên hệ thống IBPS hiện tại[4] 64
2.1.1.2. Mở rộng vai trò của PPC thành PPC khu vực[4] 65
2.1.1.3. Nâng cao năng lực hệ thống IBPS 65
2.1.2. Giải pháp cải tạo hệ thống IBPS. 67
2.1.2.1. Mô hình giải pháp 67
2.1.2.2. Đảm bảo an ninh, an toàn cho hệ thống nâng cấp 72
2.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MỚI HỆ THỐNG IBPS. 78
2.2.1. Yêu cầu cho giải pháp phát triển mới hệ thống IBPS 78
2.2.1.1. Yêu cầu về mục tiêu đặt ra cho hệ thống IBPS. 78
2.2.1.2. Yêu cầu về chức năng nhiệm vụ của IBPS. 78
2.2.1.3. Yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của IBPS mới 79
2.2.2. Giải pháp phát triển mới hệ thống IBPS 87
2.2.2.1. Quan điểm xây dựng giải pháp. 87
2.2.2.2. Mô hình hệ thống 88
2.2.2.3. Đặc tính kỹ thuật các thành phần trong hệ thống 95
2.3. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP TỐI ƯU TRONG HAI GIẢI PHÁP TRÊN. 115
2.3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn giải pháp 115
2.3.2. Bảng kết quả đánh giá giải pháp. 116
2.3.3. Kết luận lựa chọn giải pháp tối ưu. 116
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG MÔ PHỎNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN IBPS. 117
3.1. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA HỆ THỐNG MÔ PHỎNG GIẢI PHÁP 117

Danh mục công trình của tác giả. 147
Tiếng Việt 147
Tiếng Anh 147
4
LỜI CAM ĐOAN.
Tôi luôn tâm niệm với bản thân rằng “Mình phải luôn luôn học tập và nghiên
cứu để nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn nhằm mục đích trở thành con
người hữu ích cho xã hội, cho đất nước”. Chính vì vậy, tôi đã theo đuổi khoá học
sau đại học cũng như lựa chọn và thực hiện luận văn này. Tôi tự tin và tự hào khi
khẳng định rằng kết quả mình có được trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

trường cũng như trong luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình là kết quả của một quá
trình học tập, công tác, nghiên cứu và thực hiện hoàn toàn nghiêm túc, trung thực
của bản thân!
Trong luận văn, tôi có tham khảo đến một số tài liệu của một số tác giả khác.
Chúng được liệt kê tại phần Tài liệu tham khảo ở cuối luận văn.
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về
nội dung và sự trung thực trong luận
văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình!
Học viên, Nguyễn Văn Luân.
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1. Mô hình phân cấp hệ thống Ngân hàng Việt Nam. 13
Hình 2. Mô hình nghiệp vụ, tổ chức của hệ thống IBPS 23
Hình 3. Sơ đồ xử lí lệnh thanh toán giá trị cao 26
Hình 4. Bảng vai trò các trung tâm thanh toán trong hệ thống IBPS 30
Hình 5. Mô hình phần mềm ứng dụng của IBPS 31
Hình 6. Mô hình phần cứng và mạng truyền thông 32
Hình 7. Các mối đe doạ đối với an ninh, an toàn IBPS. 44
Hình 8. Sơ đồ phát triển của sản phẩm Tuxedo 46

Hình 39. Cấu trúc phần mềm ứng dụng IBPC 101
Hình 40. Mô hình cài đặt phần mềm IBPS trên máy chủ vật lí 102
Hình 41. Mô hình mạng và phần cứng của hệ thống IBPS mới 106
Hình 42. Mô hình mạng, thiết bị mạng tại IBPC. 109
Hình 43. Mô hình an ninh, bảo mật cho hệ thống 111
Hình 44. Bảng đánh giá giải pháp đưa ra 116
Hình 45. Bảng tổng hợp công việc 121
Hình 46. Bảng tổng hợp hồ sơ, tài liệu. 123
Hình 47. Bảng tổng hợp dữ liệu từ điển 124
Hình 48. Mô hình hệ thống mô phỏng theo phân vùng địa lí 125
Hình 49. Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống. 126
Hình 50. Biểu đồ phân rã chức năng tại IBPC 126
Hình 51. Biểu đồ phân rã chức năng tại CI-TAD. 127
Hình 52. Bảng danh sách thực thể dữ liệu 127
Hình 53. Ma trận thực thể chức năng tại IBPC. 128
Hình 54. Ma trận thực thể chức năng tại CI-TAD 129
6
Hình 55. Bảng mô tả chi tiết tiến trình tại IBPC 131
Hình 56. Bảng mô tả chi tiết tiến trình tại CI-TAD 132
Hình 57. Biểu đồ luồng dữ liệu vật lí mức 0 của chương trình CI-TAD 132
Hình 58. Biểu đồ luồng dữ liệu vật lí mức 0 của hệ thống IBPC. 133
Hình 59. Mô hình E-R. 133
Hình 60. Bảng đặc tả tiến trình cho biểu đồ Hình 57 tại IBPC 135
Hình 61. Bảng đặc tả tiến trình cho biểu đồ Hình 56 chương trình CI-TAD 136
Hình 62. Mô hình dữ liệu quan hệ 137
Hình 63. Bảng từ điển thuộc tính dữ liệu 137
Hình 64. Giao diện đăng nhập chương trình CI-TAD 142
Hình 65. Giao diện chương trình CI-TAD chính. 142
Hình 66. Giao diện chương trình chức năng tra cứu dữ liệu 142
Hình 67. Giao diện chương trình chức năng lập lệnh thanh toán HV đi 143

27 HT Hệ thống
8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn.
Sau 20 năm đổi mới và hội nhập, Việt Nam đã đạt được những thành tựu và
những khởi sắc nhất định trong công cuộc phát triển kinh tế. Nền kinh tế Việt nam
dựa trên nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong đó, Ngân
hàng là một ngành huyết mạch cho nền kinh tế. Sức mạnh của ngành Ngân hàng có
vai trò quyết định đến sự ổn định, phát triển và s
ự phồn vinh của nền kinh tế đất
nước.
Từ một nền kinh tế kế hoạch tập trung phi thị trường chuyển sang nền kinh tế
thị trường, mọi ngành đều cần sự cải cách và chuyển đổi mạnh mẽ. Ngành Ngân
hàng cũng không phải là một ngoại lệ. Đây chính là lí do mà từ năm 2001, Ngân
hàng Nhà nước cùng với các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng thương mại nhà
nước đã xây dựng đề
án cơ cấu lại với mục tiêu xây dựng một hệ thống Ngân hàng
mạnh với sức cạnh tranh cao, trong đó các Ngân hàng thương mại nhà nước giữ vai
trò chủ đạo. Các giải pháp của đề án tập trung vào ba trụ cột chính là nâng cao sức
mạnh tài chính (xử lý nợ, tăng vốn tự có), nâng cao trình độ quản lý và trình độ
công nghệ.
Nâng cao trình độ công nghệ ở đây tập trung vào việc thực hiện thành công
chiến lược t
ập trung hoá tài khoản và hiện đại hoá, mở rộng các dịch vụ Ngân hàng
dựa trên thành quả của công nghệ truyền thông và công nghệ thông tin. Cụ thể là
việc xây dựng các hệ thống thông tin tác nghiệp mạnh như các hệ thống thanh toán
tập trung, hệ thống thẻ hay các dịch vụ Ngân hàng mới như Internet banking…
Trong đó, hệ thống thanh toán điện tử liên Ngân hàng (Inter Bank Payment
System – IBPS) là một hệ thống thanh toán có vị trí trung tâm, trụ cột và quan trọng
nhất củ

Luận văn nghiên cứu một cách tương đối có hệ thống từ mô hình hệ thống
ngân hàng VN, quá trình hình thành và phát triển hệ thống thanh toán điện tử liên
ngân hàng, những ưu nhược điểm của hệ thống thanh toán liên ngân hàng tại thời
điểm hiện tại và những yêu cầu đòi hỏi nâng cấp và hiện đại hoá hệ thống trong thời
gian tới.
10
Từ đây, luận văn kiến nghị hai giải pháp tổng thể khác nhau cho việc nâng cấp
và hiện đại hoá hệ thống. Trong đó, luận văn tập trung vào giải pháp phát triển mới
hệ thống IBPS theo mô hình tập trung hoá (không sử dụng mô hình phân cấp như
cũ) là chính. Để thuyết phục tính thực tế của mình, luận văn có tiến hành xây dựng
hệ thống mô phỏng cho giải pháp phát triển mới hệ thống IBPS
đã được đưa ra. Hệ
thống mô phỏng tuy đưa ra với phạm vi hạn chế hơn về mọi mặt so với giải pháp
tổng thể nhưng cũng là một minh chứng thuyết phục cho tính hiện thực của giải
pháp đưa ra của luận văn.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Ta
nghiên cứu từ quá trình hình thành, phát triển, hiện trạng và xu thế phát triển của
đối tượng cũng như mọi yếu tố ảnh hưởng đến đối tượng. Từ kết quả trên, ta tiến
hành phân tích và tổng hợp nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất cho
việc giải quyết những vấn đề
của đối tượng nghiên cứu.
Bên cạnh đó, luận văn kết hợp giữa mô hình nghiên cứu lí thuyết và ứng
dụng minh hoạ để kiểm chứng. Nói chính xác hơn là từ những nghiên cứu lí thuyết
và giải pháp lí thuyết, ta xây dựng hệ thống ứng dụng cụ thể nhằm kiểm chứng và
đánh giá thực tế của giải pháp đưa ra.

Ta cũng sử dụng các phương pháp kiểm tra, kiểm chứng trên các môi trường
giả lập gần giống như thực tế, dựa trên các kịch bản chi tiết để đánh giá về chất
lượng của hệ thống mô phỏng.

1.1. CHIẾN LƯỢC TẬP TRUNG HOÁ TÀI KHOẢN VÀ HIỆN ĐẠI HOÁ NH.
1.1.1. Thực trạng hệ thống thanh toán của các Ngân hàng Việt Nam.
1.1.1.1. Mô hình tổ chức Hệ thống Ngân hàng của Việt Nam[8].
Ngân hàng nhà nước Việt Nam ra đời năm 1951. Trong suốt giai đoạn từ năm
1951 đến năm 1986, Ngân hàng nhà nước Việt Nam là một cơ quan duy nhất vừa
thực hiện quản lí nhà nước về hoạt động Ngân hàng vừa thực hiện kinh doanh, phát
hành tiền tệ. Hệ thống Ngân hàng nhà nước thời kỳ này được tổ chức theo một
mạng lưới các chi nhánh trên phạm vi gần 41 tỉnh thành và khoảng 600 chi nhánh
cấp huyện. Bên cạnh m
ạng lưới của Ngân hàng nhà nước là các Ngân hàng chuyên
doanh như Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng đầu tư Việt Nam và Quĩ
tiết kiệm xã hội chủ nghĩa hoạt động dưới hình thức bảo trợ của nhà nước.
Sau đại hội Đảng VI, Đảng và Nhà Nước ta chủ trương đường lối đổi mới, mở
cửa và cải cách phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường có định hướng xã hội ch

nghĩa. Đây là một bước đi mới cho sự phát triển nền kinh tế đất nước. Từ đây, hệ
thống Ngân hàng Việt Nam cũng có những điều chỉnh về cơ cấu tổ chức cho phù
hợp với tình hình phát triển kinh tế đất nước.
13
Năm 1990, thực hiện pháp lệnh Ngân hàng, chúng ta xây dựng hệ thống Ngân
hàng Việt Nam gồm 2 cấp: cấp 1: Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện chức
năng quản lí nhà nước về hoạt động Ngân hàng, ra chính sách tiền tệ, phát hành
tiền; cấp 2: Các Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, tín
dụng và các dịch vụ Ngân hàng. Tại thời điểm này, số lượng các Ngân hàng thương
mại và tổ chứ
c tín dụng có rất ít gồm: 4 Ngân hàng thương mại nhà nước là: Ngân
hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng ngoại thương, Ngân hàng công thương, Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Nam
Giữ vai trò kinh doanh, cung cấp các dịch
vụ Ngân hàng tới khách hàng.
14
Mỗi Ngân hàng thương mại có hội sở chính và các chi nhánh của mình trên
khắp các tỉnh thành, huyện thị. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam có số lượng các chi nhánh lên tới hàng ngàn với cấp xã phường. Hai Ngân
hàng đầu tư và ngoại thương đã mở các chi nhánh tại một số nước trên thế giới.
Với mô hình tổ chức của hệ thống Ngân hàng Việt Nam như trên, các hệ
thống thông tin nghiệp vụ trong các cấp Ngân hàng khác nhau cũng khác nhau,
mang những đặc tr
ưng riêng cho từng nghiệp vụ mà Ngân hàng của mình đảm nhận.
Chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết các hệ thống này tiếp sau đây.
1.1.1.2. Thực trạng những hệ thống thông tin trong các NHVN[
8].
1.1.1.2.1. Hệ thống thông tin tại các Ngân hàng thương mại.
Vai trò của các NHTM và các tổ chức tín dụng là thực hiện kinh doanh tiền tệ
và các dịch vụ Ngân hàng khác, cung cấp các dịch vụ Ngân hàng đến khách hàng.
Do đó, nghiệp vụ của các ngân NHTM và các tổ chức tín dụng tập trung vào việc
quản lí khách hàng, dịch vụ cho vay, huy động vốn, thanh toán thẻ…Các nghiệp vụ
này liên quan đến bài toán bán lẻ, hay các dịch vụ Ngân hàng nhỏ lẻ đến các khách
hàng.
Những nghiệp vụ trên của các NHTM và các tổ chức tín dụng chủ yếu t
ập
trung vào hệ thống thông tin kế toán Ngân hàng, liên quan đến bài toán bán lẻ. Do
nghiệp vụ của bài toàn này phức tạp và gồm nhiều dịch vụ khác nhau cung cấp cho
khách hàng nên các hệ thống thông tin ở đây cũng rất phức tạp.
Hiện tại, có 4 tiểu dự án hiện đại hoá các nghiệp vụ Ngân hàng được Ngân
hàng thế giới tài trợ cho 4 Ngân hàng thương mại nhà nước lớn như NH Ngoại
thương, NH Đầu tư và phát triển, NH Công thương, NH Nông nghiệ

năm gần đây. Chúng đã có những đóng góp lớn giúp tăng cường chất lượng dị
ch vụ
Ngân hàng của hệ thống Ngân hàng Việt Nam, phục vụ đắc lực cho sự phát triển
nền kinh tế Việt Nam.
Trong hệ thống thanh toán điện tử liên Ngân hàng, các giao dịch giữa các
NHTM đã được thực hiện thành công trong thời gian nhanh nhất từ trước tới giờ (t
<10s), lưu lượng thanh toán hàng ngày trong toàn hệ thống là hơn 10000 giao dịch.
16
Hệ thống này giúp tăng khả năng huy động và quay vòng vốn cho các NHTM,
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Tuy nhiên, các hệ thống thông tin trên đã có những yêu cầu nâng cấp trước tốc
độ tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế dẫn đến tăng cao yêu cầu thanh toán,
quản lí, giám sát các hoạt động Ngân hàng cũng như nhu cầu mở rộng các nghiệp
vụ Ngân hàng và việc phối hợp phát huy hiệu quả và vai trò của các hệ thống thông
tin nghiệp vụ này.
1.1.1.3. Chiến lược tập trung hoá tài khoản Ngân hàng[
8].
1.1.1.3.1. Mục đích của việc tập trung hoá tài khoản.
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển, hội nhập và hợp tác.
Quá trình hội nhập đòi hỏi mọi thành phần kinh tế phải nỗ lực không ngừng để tăng
cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường. Một trong những nỗ lực đó là phải
đẩy mạnh việc hiện đại hoá công nghệ, nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thương
trường. Ngành Ngân hàng cũng không phả
i là một ngoại lệ, chính vì lẽ đó việc thực
hiện thành công công cuộc hiện đại hoá trong ngành Ngân hàng chính là nhiệm vụ
cấp bách hiện nay.
Quá trình hiện đại hoá Ngân hàng bao gồm: hiện đại hoá các nghiệp vụ, tăng
cường các dịch vụ Ngân hàng hiện đại nhờ đầu từ công nghệ để tăng cao sức cạnh
tranh đã được đặt ra.
Trong những yêu cầu trên, việc tập trung hoá tài khoản thanh toán là một

ện nay, Hệ thống thanh toán liên Ngân hàng
là một mô hình tập trung hoá tài khoản hiệu quả. Đây là một dự án công nghệ thông
tin lớn nhất Việt Nam trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng do Ngân hàng Thế giới
(WB) tài trợ với tổng số vốn đầu tư là 10 triệu USD. Chính thức vận hành từ ngày
2/5/2002 đến nay, hệ thống đã có trên 60 thành viên với 200 đơn vị tham gia thanh
toán, tập trung tại 5 thành phố kinh tế lớn: Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng
và Cần Thơ
. Sau một năm vận hành, hệ thống đã thực hiện được gần 1 triệu giao
dịch với tổng giá trị 600.000 tỷ đồng một cách an toàn.
Bên cạnh dự án thanh toán liên Ngân hàng, còn có 6 tiểu dự án của các
NHTM trong phạm vi dự án ''Hiện đại hoá Ngân hàng và hệ thống thanh toán'' của
WB cùng có chung mục tiêu là xây dựng HTTT, kế toán nội bộ hiện đại, hiệu quả.
18
Để đạt được mục tiêu này, các NHTM đều ứng dụng công nghệ mới để xây
dựng một hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng tự động hoá ở mức cao trên cơ
sở tập trung hoá tài khoản.
Việc xây dựng thành công các hệ thống thanh toán trong phạm vi dự án “Hiện
đại hoá Ngân hàng và hệ thống thanh toán” tại Ngân hàng nhà nước và các NHTM
cùng với quá trình tập trung hoá tài khoản đã đạt được những kết quả nhất định.
Tuy nhiên, nền kinh tế Vi
ệt Nam có tốc độ phát triển mạnh mẽ nên tốc độ lưu
chuyển các nguồn vốn, nhu cầu thanh toán ngày càng tăng cao. Bên cạnh đó, nhu
cầu đưa thêm các dịch vụ Ngân hàng mới, hiện đại vào sử dụng đòi hỏi phải nhanh
chóng nâng cao năng lực và hoàn thiện các hệ thống thanh toán đã có.
1.1.2. Hiện đại hoá Ngân hàng Việt Nam[8].
Trên từng bước đường phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam, hiện đại
hoá hoạt động Ngân hàng là một trong 4 nội dung chủ yếu. Theo đó, đổi mới công
nghệ Ngân hàng phải tập trung vào 3 nội dung cơ bản: Có giải pháp tích cực và đầu
tư thích hợp trong việc phát triển nhân lực khoa học công nghệ Ngân hàng, cần phải
có kế hoạch lâu dài mới có đủ lực lượng làm chủ được công nghệ ngày càng hiện

Khi đổi mới công nghệ Ngân hàng mạnh mẽ và toàn diện, thanh toán không
sử dụng tiền mặt sẽ chiếm tỉ trong lớn. Mọi thanh toán được thực hiện nhanh chóng,
tiện lợi sẽ mang lại một động lực lớn cho nền kinh tế. Đồng thời với những kết quả
trên, dịch vụ Ngân hàng cũng sẽ đa dạng về số lượng và tăng cao về chất lượng.
Bên cạnh d
ịch vụ Ngân hàng đơn giản và truyền thống đã tồn tại như tín dụng là
hàng loạt các dịch vụ thanh toán, uỷ quyền,…mới sẽ ra đời.
Đổi mới công nghệ Ngân hàng sẽ đem đến cho hệ thống Ngân hàng một bộ
mặt mới, một năng lực mới cho quá trình phát triển kinh tế đất nước thời kỳ đổi
mới, hội nhập và hợp tác.
1.1.2.2. Tập trung xây dựng hệ
thống thanh toán cốt lõi[4].
Giải pháp tích cực và đầu tư thích hợp nhất cho việc phát triển nguồn lực khoa
học công nghệ Ngân hàng là việc xây dựng các hệ thống thanh toán cốt lõi. Các hệ
thống thanh toán cốt lõi này sẽ trở thành xương sống cho các nghiệp vụ hiện đại của
Ngân hàng, là chủ chốt cho việc thực hiện thành công tập trung hoá tài khoản.
20
Một trong những hệ thống cốt lõi nhất của hệ thống Ngân hàng Việt Nam là
Hệ thống “Thanh toán điện tử liên Ngân hàng”. Trong vai trò trung tâm của hoạt
động thanh toán giữa các NHTM, Ngân hàng nhà nước với hệ thống “Thanh toán
điện tử liên Ngân hàng” sẽ trở thành hệ thống thanh toán xương sống cho hoạt động
thanh toán của nền kinh tế đất nước, giúp luân chuyển nguồn vốn của nền kinh tế
hiệu quả nhất. H
ệ thống này giúp tất cả các NHTM, các tổ chức tín dụng thực hiện
các hoạt động thanh toán bù trừ cho nhau. Từ đây, phần lớn giá trị thanh toán của
nền kinh tế dựa trên tài khoản sẽ được thực hiện, các hoạt động trong lĩnh vực tài
chính như huy động vốn từ các nguồn như thị trường chứng khoán cũng được thực
hiện qua hệ thống này.
Xét về khía cạnh các nguồn l
ực, Hệ thống thanh toán điện tử liên Ngân hàng

c đặt ra như một đòn bẩy, một hệ thống xương
sống cho các hoạt động thanh toán của Việt Nam. Nó có tác dụng tích cực đến sự
phát triển của nền kinh kế Việt Nam.
1.2.1.2. Quá trình xây dựng hệ thống.
Như đã trình bầy ở trên, hệ thống thanh toán liên Ngân hàng của Việt nam
được xây dựng theo chiến lược hiện đại hoá Ngân hàng và tập trung hoá tài khoản
thanh toán. Hệ thống này được nghiên cứu và tiến hàng xây dự
ng từ những năm
1995 cho đến năm 2001. Kinh phí cho xây dựng dự án do World bank tài trợ và tổ
hợp Hyundai IT là nhà thầu trúng thầu dự án này.
22
Hệ thống được xây dựng dựa trên kinh nghiệm và mô hình hệ thống thanh
toán quốc gia của Hàn quốc nhưng đã được sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực
tế của Việt Nam.
Đến đầu năm 2001, hệ thống được đưa vào vận hành thử nghiệm. Đến ngày
2/5/2002 sau hơn 1 năm thử nghiệm, hệ thống đã chính thức được đưa vào giao dịch
trong thị trường thanh toán liên Ngân hàng với giao dịch giá tr
ị cao.
1.2.1.3. Mô hình nghiệp vụ chung của hệ thống.
Hệ thống thanh toán liên Ngân hàng IBPS (Inter Bank Payment System) có
phạm vi trải dài qua ba miền đất nước với 6 trung tâm thanh toán cấp quốc gia và
cấp tỉnh. Chúng bao gồm 1 trung tâm thanh toán quốc gia NPSC (National
Processing Setlement Center) đặt tại Cục CNTH Ngân hàng 64 - Nguyễn Chí Thanh
Hà nội, 5 trung tâm thanh toán tỉnh PPC (Province Payment Center) đặt tại 5 tỉnh
thành phố trọng điểm kinh tế là Hà nội, Hải Phòng, Đà nẵng, Cần thơ, Hồ Chí Minh
và 1 trung tâm giao dịch OC- PPC (Office Center-PPC) là Sở giao dịch của Ngân
hàng nhà nước
đặt tại Ngân hàng nhà nước 49 Lý Thái Tổ, Hà nội.
Trung tâm thanh toán tỉnh PPC đóng vai trò là đầu mối thanh toán cho tỉnh
thành trọng điểm kinh tế. Nhiệm vụ của trung tâm là tạo cổng kết nối cho các chi


X.25
Network
OC
PPC
HANOI
PPC
DA NANG
PPC
CAN THO
PPC
HO CHI MINH
PPC
HAI PHONG
PPC
NPSC
Backup-NPSC

HA NOI
24
1.2.1.4. Các thành phần của hệ thống.
1.2.1.4.1. Khái niệm chung.
Trong luận văn có sử dụng một số các thuật ngữ nghiệp vụ ngân hàng với ý
nghĩa sau đây:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status