ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP MÔN NGỮ VĂN NĂM HỌC 2013 - 2014
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình Ngữ văn lớp 12.
Do yêu cầu đổi mới về thời gian, nội dung và thiết lập ma trận theo hướng tăng cường vận dụng, đề thi
thử thiết lập 2 phần: Đọc hiểu và phần viết. Đọc hiểu sử dụng phần văn bản ngoài SGK, kiểm tra học sinh vận
dụng kiến thức trên cơ sở nhận biết, thông hiểu. Phần Viết cho phép học sinh lựa chọn Nghị luận xã hội hoặc
Nghị luận văn học. Nghị luận xã hội chú trọng nghị luận về tư tưởng đạo lý và hiện tượng đời sống. Nghị luận
văn học trong giới hạn chương trình Ngữ văn 12. Từ đó, đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của
HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận. Các câu hỏi tự luận chủ yếu kiểm tra kĩ năng tạo lập văn bản theo
các thao tác và phương thức biểu đạt đã học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
Hình thức : Tự luận
Thời gian: 120 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
Tên
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
Đọc hiểu
văn bản
- Nhận diện được phong
cách ngôn ngữ và đặc sắc
nghệ thuật của văn bản;
xác định được nội dung
văn bản, các phần của văn
bản và nội dung từng phần
(mã đề 1)
- Nhận diện được thể thơ,
các biện pháp tu từ của
đoạn thơ (mã đề 2)
Chủ đề 2
Viết văn
- Nhân diện được kiểu bài,
nhớ được kĩ năng làm bài
nghị luận về một nhân vật
văn học, một hình tượng
nghệ thuật trong thơ.
(mã đề 1 và 2)
Vận dụng những kiến thức về tác giả, tác phẩm, về
đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác NL và
phương thức biểu đạt, biết cách làm bài nghị luận
văn học cảm nhận về một nhân vật văn học: Vẻ đẹp
khuất lấp của nhân vật người vợ nhắt trong tác
phẩm Vợ nhặt của Nguyễn Minh Châu (Mã đề 1)
- Vận dụng những kiến thức về tác giả, tác phẩm,
về đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác NL và
phương thức biểu đạt, biết cách làm bài nghị luận
văn học cảm nhận về hình tượng nghệ thuật (Vẻ
đẹp người lính Tây Tiến trong bài thơ Tây Tiến của
Quang Dũng (Mã đề 02)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 0 Số câu: 0
Số câu: 1
Số điểm 6,0
Số câu:1
6,0 điểm
= 60%
T. số câu
hét lên một tiếng thật to: á á á…rồi từ từ gục xuống.
Người đi săn đứng lặng người chứng kiến cảnh tượng đó. Hai giọt nước mắt từ từ lăn trên má
ông. Ông mắm môi, bẻ gãy chiếc nỏ và lẳng lặng quay gót ra về.
Từ đó về sau, ông không bao giờ đi săn nữa.
1. Văn bản trên thể hiện nội dung gì? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng
phần
2. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Hãy chỉ ra những đặc sắc nghệ thuật của văn
bản.
3. Văn bản trên gửi gắm những thông điệp gì? Dựa vào nội dung, ý nghĩa câu chuyện hãy thử
đặt một tựa đề khác cho văn bản.
4. Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu mang nội dung: Hãy bảo vệ động vật trước sự săn bắn bừa
bãi của con người
Câu 2: (1 điểm) Xác định nguyên nhân và sửa lại câu cho đúng ngữ pháp:
Cuối cùng là giáo dục, nhiều em trong độ tuổi không được đến trường.
(Báo Sinh viên số 51 (8/12 - 15/12/2004)
II. Phần viết: (6 điểm)
( Học sinh chọn một trong hai đề sau để làm bài)
1. Nghị luận xã hội:
Có người cho rằng: Sẽ không làm được điều gì lớn nếu không có lòng dũng cảm. Hãy
viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên
2. Nghị luận văn học:
Vẻ đẹp khuất lấp của người vợ nhặt trong truyện ngắn "Vợ nhặt" của nhà văn Kim
Lân
Đề 1
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN - ĐỀ 1
I. Phần Đọc - Hiểu văn bản
Câu 1: (3 điểm)
1. Nội dung văn bản: Chuyến đi săn và sự thức tỉnh của người thợ săn trước tình mẫu tử của
vượn mẹ (0,25đ)
Văn bản có thể chia làm 3 phần. (0,25đ)
Ý 1 Giới thiệu vấn đề nghị luận: Lòng dũng cảm 1.0
Ý 2 Giải thích “Lòng dũng cảm”:
+ Dám đương đầu với trở lực, khó khăn, nguy hiểm để làm những việc nên
làm.
+ Lòng dũng cảm tạo nên sức mạnh thể chất, tinh thần giúp con người vượt
qua gian lao, nguy hiểm…
1.0
Ý 3 Bàn luận về lòng dũng cảm 3.0
+ Con người cần lòng dũng cảm để đấu tranh cho lí tưởng, bênh vực lẽ phải,
bảo vệ cái đẹp, điều thiện; và cũng cần lòng dũng cảm để đấu tranh với chính
1.0
mình để hoàn thiện nhân cách.
+ Dũng cảm phải đi đôi với trí tuệ, lòng vị tha.
1.0
+ Thiếu lòng dũng cảm, con người khó thành công trong cuộc sống và trở nên yếu
hèn.
1.0
Ý 4 - Bài học nhận thức và hành động:
Phải biết bồi đắp, rèn luyện tinh thần dũng cảm để có thể đối mặt với mọi thử
thách trong cuộc sống.
1.0
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả hai yêu cầu: kĩ năng và
kiến thức.
Nghị luận văn học (6 điểm)
1.Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận về nhân vật văn học
2.Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, song cần
làm rõ các ý chính sau:
Ý 1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nội dung nghị luận: Vẻ đẹp khuất lấp của người
vợ nhặt
1.0
MÔN NGỮ VĂN
Thời gian: 120 phút
I. Phần Đọc - Hiểu văn bản (4 điểm)
Câu 1: (3 điểm) Đọc đoạn thơ và thực hiện những yêu cầu sau:
“Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau - rạn vỡ
Nếu từ giã thuyền rồi
Biển chỉ còn sóng gió
Nếu phải cách xa anh
Em chỉ còn bão tố!”…
1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì?
2. Em hãy nêu chủ đề - ý nghĩa của đoạn thơ?
3. Trong đoạn thơ, thuyền và biển là hình ảnh tu từ ẩn dụ hay hoán dụ? Ý nghĩa của hai hình ảnh ấy.
4. Hình ảnh biển bạc đầu trong câu thơ “Biển bạc đầu thương nhớ” có ý nghĩa gì?
5. Biện pháp tu từ cú pháp nào được sử dụng trong đoạn thơ trên? Tác dụng của biện pháp tu từ đó ?
Câu 2: (1 điểm) Xác định nguyên nhân và sửa lại câu cho đúng ngữ pháp
Như vậy, đêm chung kết xếp hạng sẽ diễn ra ngày 15/7 đã xác định được 9 thí sinh cuối cùng có mặt
để tranh giải nhất ở 3 dòng nhạc. (Báo Tuổi trẻ số 180 (10/7/2007)
II. Phần viết: (6 điểm)
( Học sinh chọn một trong hai đề sau để làm bài)
1. Nghị luận xã hội:
Suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến của Bill Gates: “Ai trong chúng ta cũng đều chứa đựng yếu tố đi
đến thành công. Chỉ có điều chúng ta có nhận ra và quyết tâm theo đuổi hay không”.
(0,5đ)
Tác dụng : Tô đậm tình yêu thiết tha mãnh liệt đồng thời khẳng định tình yêu thủy chung son
sắt vượt qua thời gian của thuyền và biển. . (0,5đ)
Câu 2: (1 điểm)
- Xác định nguyên nhân gây lỗi câu: (0,5đ)
Sai logic, sai quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận cấu thành câu
- Sửa lại: (0,5đ)
Đã xác định được 9 thí sinh cuối cùng có mặt để tranh giải nhất ở 3 dòng nhạc vào đêm
chung kết sẽ diễn ra ngày 15/7
II. Phần viết (Thí sinh chỉ chọn một trong hai đề)
Nghị luận xã hội (6 điểm)
1.Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo
lí. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi ngữ pháp, chính tả, dùng
từ.
2.Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, song nhất
thiết lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí, thuyết phục; cần làm rõ các ý chính sau:
Ý 1 Giới thiệu vấn đề nghị luận: Ý kiến của Bill Gates: “Ai trong chúng ta cũng đều
chứa đựng yếu tố đi đến thành công. Chỉ có điều chúng ta có nhận ra và quyết tâm
theo đuổi hay không”.
1.0
Ý 2 Giải thích
- “Thành công” là đạt được những kết quả, mục đích như dự định
- “Yếu tố đi đến thành công”: là năng lực, sở trường và phát huy chúng; quyết
tâm hiện thực hóa năng lực, sở trường của mình.
→ Ai trong chúng ta cũng đều có năng lực, sở trường để thành công trong
cuộc sống. Chỉ có điều chúng ta có nhận ra và quyết tâm hiện thực hóa năng
lực, sở trường của mình hay không.
1.0
Ý 3 Bàn luận 3.0
- Mỗi người sinh ra đều được tạo hóa ban cho một số phẩm chất nhất định như
- Hình hài tiều tụy bởi dịch bệnh sốt rét: tóc rụng, da xanh
- Vượt lên trên dịch bệnh, người lính Tây Tiến vẫn oai phong lẫm liệt: dữ oai
hùm, tinh thần mạnh mẽ, kiêu hùng
0.75
Ý 3
Vẻ đẹp của đời sống tâm hồn vừa phong phú, sâu sắc vừa lãng mạn hào hoa
- Tình yêu Tổ quốc và lời thề lập chiến công làm vẻ vang đất nước: Mắt trừng
gửi mộng qua biên giới
- Mơ mộng đến những dáng kiều thơm Hà Nội
0.75
Ý 4
Vẻ đẹp kiêu dũng của người lính Tây Tiến khi đón nhận cái chết vì Tổ Quốc:
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
0.75
Ý 5
Sự hi sinh anh dũng của người lính Tây Tiến để lại bao tiếc thương, ngưỡng
mộ cho đồng đội, cho những người còn sống: hình ảnh áo bào lệm thân cho
chiến binh Tây Tiến, tiếng gầm đau thương của con sông Mã
0.75
Ý 6
Nghệ thuật:
- Nghệ thuật đối lập, cách nói giảm, sử dụng nhiều từ Hán Việt, các biện pháp
tu từ: ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa đem lại cho đoạn thơ màu sắc lãng mạn và bi
tráng
1.0
Ý 7
- Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến là vẻ đẹp của một thế hệ trẻ Việt Nam trong
kháng chiến chống Pháp
- Thể hiện vẻ đẹp của người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã bày tỏ tình yêu sâu
1.0