B GIO DC V ĐO TO B NÔNG NGHIP V PHT TRIN NÔNG THÔN
TRƯNG ĐI HC THY LI TRẦN TUẤN THCH
NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG H THỐNG TIÊU
CỔ ĐÔ- VN THẮNG, HUYN BA VÌ, H NI V
ĐỀ XUẤT GIẢI PHP CẢI TO-NÂNG CẤP
LUN VĂN THC S K THUT H NI- 2010 LI CM ƠN
Lun văn được hoàn thành tại Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội vi s giúp
đỡ, chỉ bảo, hưng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, của các đồng nghiệp và
bạn bè.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ti thầy TS. Nguyn Tun Anh ,
PGS.TS Đinh Vũ Thanh người hưng dẫn khoa học đã rt chân tình hưng dẫn tác
giả hoàn thành lun văn này. Xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu, các thầy cô
giáo trong Khoa K thut tài nguyên nưc , các thầy giáo cô giáo các bộ môn –
Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội.
Xin chân thành cảm ơn đến các cơ quan đoàn th , đồng nghiệp, bạn bè đã
gip đỡ và góp những ý kiến quý báu trong lun văn này.
Cuối cùng xin cảm tạ tm lòng của những người thân trong gia đình, đã tin
tưởng động viên và gip đỡ tôi trong suốt quá trình học tp và hoàn thành lun văn
này. Do hạn chế về trình độ cũng như thời gian và tài liệu thu thp , lun văn chắc
chắn không th tránh khỏi các thiếu sót, tác giả rt mong nhn được s thông cảm,
góp ý chân tình của các thầy cô và đồng nghiệp quan tâm ti vn đề này.
Hà Nội 2010
Tác giả: Trần Tun Thạch
1.3.3. Quá trình phát trin kinh tế
1.4. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÁ HỘI TRONG VÙNG
1.4.1. Mục tiêu về nông nghiệp
1.4.2. Mục tiêu phát trin công nghiệp và tiu thủ công nghiệp
1.4.3. Mục tiêu phát trin ngành dịch vụ thương mại
Chương 2. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG TIÊU NƯỚC VÀ NGUYÊN
NHÂN GÂY ÚNG NGẬP
1. HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH TIÊU NƯỚC TRONG VÙNG
1
1
1
2 3
3
3
3
4
4
8
9
9
3.3. KIỂM TRA KH NĂNG TIÊU NƯỚC CỦA HỆ THỐNG ỨNG VỚI
TRẬN MƯA THIẾT KẾ (P=10%)
3.3.1. Kim tra năng lc tiêu nưc của trạm bơm
3.3.2. Kim tra khả năng dẫn nưc của kênh Cổ Đô-
Vạn Thắng
Chương 4. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ
THỐNG TIÊU
4.1.ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN CI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG
TIÊU
4.1.1. Nâng cp các trạm bơm tiêu ven kênh Cổ Đô-
Vạn Thắng và nạo vét
4.1.2. Cải tạo nâng cp kênh chính Cổ Đô –
Vạn Thắng
4.2. MÔ PHỎNG CÁC PHƯƠNG ÁN
4.2.1. Kết quả chạy phương án 1
4.2.1. Kết quả chạy phương án 2
4.3.PHÂN TÍCH SO SÁNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN
KẾT LUẬN VÀ KIỆN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
20
20 21
21
21
22
29
29
I. THỐNG KÊ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Mạng lưi trạm khí trượng và đo mưa
Bảng 1.2. Nhiệt độ không khí trung bình tháng (Trạm Ba Vì)
Bảng 1.3. Độ ẩm tương đối trung bình tháng (Trạm Ba Vì)
Bảng 1.4. Bốc hơi trung bình tháng (Trạm Ba Vì)
Bảng 1.5. Tổng số giờ nắng trung bình tháng (Trạm Ba Vì)
Bảng 1.6. Tốc độ gió trung bình tháng
Bảng 1.7. Tổng lượng mưa các năm
Bảng 1.8. Mc nưc trung bình các tháng
Bảng 1.9.Diện tích-Dân số-Mt độ dân số và các đơn vị hành chính huyện Ba Vì
Bảng 1.10. Bảng thống kê dân số toàn huyện Ba Vì 2007
Bảng 1.11. Lao động đang làm việc trong các khu vc kinh tế thời đim (1/7)
Bảng 1.12 Cân đối lao động
Bảng 1.13. Hệ thống tài khoản quốc gia 2007
Bảng 1.14. Tổng thu ngân sách Huyện, Xã năm 2007
Bảng 1.15.Tổng thu ngân sách Huyện, Xã năm 2007
Bảng 2.1.Bảng thống kê các trạm bơm tiêu trong vùng
Bảng 3.1. Lượng mưa trong thời đoạn ngắn trong năm của trạm BaVì
Bảng 3.2. Bảng kết quả tính tần sut kinh nghiệm
Bảng 3.3. Bảng kết quả tính tần sut lý lun
Bảng 3.4. Phân phối trn mưa 5 ngày max thiết kế tần sut 10%
5
5
5
6
7
7
8
Bảng 3.13: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiu vùng Phong Vân-Ph Nghĩa
Bảng 3.14: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiu vùng Cổ Đô
Bảng 3.15: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiu vùng Gò Sài
Bảng 3.16: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiu vùng Ph Cường
Bảng 3.17: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiu vùng Vạn Thắng I
Bảng 3.18: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiu vùng Vạn Thắng II
Bảng 3.19: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiu vùng Chi Lai I
Bảng 3.20: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiu vùng Chi Lai II
Bảng 3.21: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiu vùng Thái Bình-Đồng Bảng
Bảng 3.22: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiu vùng Phú Xuyên-LiuChâu
Bảng 3.23: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiu vùng Châu Sơn
Bảng 3.23: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiu vùng Xóm Thiện I
Bảng 3.25: Kết quả tính hệ số tiêu sơ bộ cho tiu vùng Xóm Thiện II
Bảng 3.26:Hệ số tiêu sơ bộ sau khi đã chuyn diện tích đt ao hồ thông thường
sang làm hồ điều hoà
Bảng 3.27 :Hệ số tiêu đã hiệu chỉnh
Bảng 3.28 :Lưu lượng tiêu của các tiu vùng chảy vào kênh chính
( sau khi nâng cp trạm bơm tiêu)
Bảng 3.29: Đánh giá năng lc của của trạm bơm tiêu so vi yêu cầu tiêu
Bảng 3.30: Lưu lượng vào kênh nhanh từ các tiu vùng tiêu
( Vi công sut bơm hiện tại)
34
34
35
35
36
37
37
39
II.THỐNG KÊ HÌNH VẼ
Hình 3.1 Đường tần sut lượng mưa 5 ngày max Trạm Ba Vì
Hình 3.2: biu đồ mưa thiết kế
Hình 3.3: Sơ đồ tính toán tiêu nưc mặt ruộng bằng đp tràn, chế độ chảy t do
Hình 3.4:Sơ đồ tính toán tiêu nưc mặt ruộng bằng đp tràn, chế độ chảy ngp
Hình3.5: Biu đồ hệ số tiêu cho la
Hình 3.6 : Sơ đồ mô phỏng kênh Cổ Đô- Vạn Thắng
Hình 3.7. Mc nưc sông tích.
Hình 3.8: Hình ảnh tràn bờ của một số đoạn kênh
Hình
4.1: Dòng chảy trong kênh tại thời đim mc nưc trong kênh đạt đỉnh
(PA1)
Hình 4.2: Biu đồ so sánh mc nưc trong kênh và mc nưc đầu kênh nhánh
theo chiều dài dòng chảy (PA1)
Hình
4.3: Dòng chảy trong kênh tại thời đim mc nưc trong kênh đạt đỉnh
(PA2)
Hình 4.4: Biu đồ so sánh mc nưc trong kênh và mc nưc đầu kênh nhánh
60
62
62
65
66
68
70
Trần Tuấn Thạch Lớp: CH17Q2 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống tiêu Cổ Đô - Vạn Thắng là một trong 5 hệ thống tiêu chính của huyện
Ba Vì, thành phố Hà nội. Trong những năm trước đây, hệ thống tiêu này chủ yếu
được tính toán, thiết kế phục vụ yêu cầu tiêu cho diện tích đất nông nghiệp. Tuy
nhiên trong thực tế, do quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa và công
nghiệp hóa của huyện, nhu cầu tiêu đã mở rộng cho diện tích trong khu vực dân cư
và nước thải công nghiệp. Nhiều khu công nghiệp và dân cư hình thành nhanh
chóng kéo theo sự thay đổi về nhu cầu tiêu thoát nước trong khu vực. Các khu công
nghiệp và dân cư mới hình thành làm thu hẹp đất sản xuất nông nghiệp, san lấp
nhiều ao hồ, đồng ruộng, làm giảm khả năng trữ nước, chôn nước dẫn đến làm tăng
hệ số tiêu nước. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp thay đổi từ lúa là chính sang các loại
hình cây trồng cạn khác cũng làm thay đổi nhu cầu tiêu của khu vực.
Mặt khác, do sau một thời gian dài hoạt động, đến nay nhiều công trình tiêu
trong hệ thống đã xuống cấp, kênh bị bồi lắng, mặt cắt ngang bị thu hẹp, công trình
trên kênh xuống cấp, các công trình trạm bơm đầu mối thì máy móc bị hư hỏng,
do đó không thể đáp ứng được yêu cầu tiêu nước hiện tại cũng như tương lai.
Vì vậy việc nghiên cứu mô phỏng, đánh giá hệ thống nhằm tạo các cơ sở khoa
học để đề xuất các giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu Cổ Đô – Vạn Thắng là
hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mô phỏng, đánh giá thực trạng khả năng tiêu nước của hệ thống tiêu Cổ Đô –
Vạn Thắng, từ đó đề xuất các giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống nhằm đáp ứng
yêu cầu tiêu trong tương lai.
III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hệ thống tiêu Cổ Đô- Vạn Thắng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Trần Tuấn Thạch Lớp: CH17Q2 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Chương 1
TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 .ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý
Hệ thống tiêu Cổ Đô- Vạn Thắng thuộc huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội có vị
trí như sau:
+ Phía Bắc và Đông Bắc giáp sông Hồng.
+ Phía Tây giáp sông Đà.
+ Phía Đông giáp Thị xã Sơn Tây và huyện Thạch Thất.
+ Phía Nam giáp với Sông Tích.
Với tổng diện tích tự nhiên là 5548 ha
1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình trong khu vực tương đối bằng phẳng.
+ Vùng trũng thấp có cao độ từ +7,0 ÷ +9,0 với diện tích là 1.312 ha tập trung
ở khu vực Cổ Đô, Vạn Thắng.
+Diện tích canh tác của khu vực đồng bằng ven sông Hồng, sông Đà và các xã
ở phía nam của huyện Ba Vì có cao độ đa số từ +9,0
÷
+13,0.
1.1.3. Đặc điểm địa chất
Theo hướng Tây Bắc đến Đông Nam hình thành bởi trầm tích, bồi tích, sườn
tích. Vùng có hoạt động địa chất gây nên các đứt gẫy lún sụt không đều, bề mặt địa
hình lồi lõm nhưng đến nay đã ổn định.
Thông qua việc xây dựng những công trình thuỷ lợi đã có trong khu vực thì:
Điều kiện địa chất khu vực là thuận lợi cho việc xây hệ thống công trình trong
khu vực nhất là kiên cố hoá kênh mương do địa chất chủ yếu có cấu tạo tạo thành
những lớp như sau: Thường lớp trên cùng là tầng đất phong hoá hỗn hợp với đất sét
Nhiệt độ trung bình năm 24
P
o
PC, độ ẩm trung bình 80-82%.
Trang 5
Trần Tuấn Thạch Lớp: CH17Q2 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bảng 1.1: Mạng lưới trạm khí trượng và đo mưa
Tên
trạm
Đặc
trưng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Ba
Vì
X(mm)
25,1
32,4
51,6
101,9
263,4
293,8
331,0
316,6
260,9
205,7
69,4
26,3
1946
K%
1,22
1,44
2,40
5,46
12,56
15,21
17,98
17,20
12,77
9,10
3,58
1,08
100
K%
1,74
1,39
2,35
5,01
10,72
12,76
16,34
17,88
15,52
11,40
3,85
1,06
100
Suối
Hai
mùa. Nhiệt độ trung bình lớn nhất của khu vực tập trung vào tháng 7 và tháng 8.
Nhiệt độ trung bình thấp nhất tập trung vào tháng 1 và tháng 2 với biên độ dao động
của nhiệt độ như sau:
-Nhiệt độ cao nhất: 41
P
0
PC
-Nhiệt độ trung bình: 23,3
P
0
PC
-Nhiệt độ thấp nhất: 4,5
P
0
PC
Bảng 1.2. Nhiệt độ không khí trung bình tháng (Trạm Ba Vì)
Đơn vị: P
0
PC
Tháng
Đặc trưng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Trung bình 16.7 17.7 19.4 24.4 27.3 29.4 28.8 27.7 27.1 25.5 22.5 16.6
Tối cao
28.4
28.15
27.85
37
36.1
38.45
- Lượng bốc hơi bình quân năm : 816,9 mm
- Lượng bốc hơi tháng cao nhất : 91,31 mm
- Lượng bốc hơi tháng thấp nhất : 47,3 mm
Bảng 1.4. Bốc hơi trung bình tháng (Trạm Ba Vì)
Đơn vị: mm
Tháng Trạm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Ba Vì
55,88 47,30 52,1 63,83 87,98 91,31 87,88 66,15 66,84 70,64 67,4 62,11 816,4
1.2.1.5. Nắng
Nắng trong khu vực mang tính chất của vùng đồng bằng Bắc Bộ, có khoảng
120 ÷ 140 ngày nắng trong năm, số giờ nắng trong năm là 1.558,2 giờ. Mùa đông
Trang 7
Trần Tuấn Thạch Lớp: CH17Q2 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
thường không có nắng trong thời gian từ 2 ÷ 3 ngày liền làm ảnh hưởng đến sinh
trưởng của cây trong vụ đông. Mùa hè có nhiệt độ cao, thời gian nắng nóng kéo dài
cũng ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây trồng.
Bảng 1.5. Tổng số giờ nắng trung bình tháng (Trạm Ba Vì)
Đơn vị: giờ
Tháng
Trạm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
ngày lớn nhất đã quan trắc được tại các trạm trong Ba Vì:
- Ba Vì X
P
1
PR
max
R = 232,6 mm 18-VI-1986
- Sơn Tây X
P
1
PR
max
R = 283,2 mm 10-XI-1984
Bảng 1.7. Tổng lượng mưa các năm
Đơn vị: mm
Năm 1970 1971 1972 1973 1974 1975 1976 1977 1978 1979
Lượng
mưa
2213.4 2050.92 1994.1 2469.24 2205.48 1533.12 1649.28 1414.56 2370.6 1787.4
Năm 1980 1981 1982 1983 1984 1985 1986 1987 1988 1989
Lượng
mưa
2903.52 2314.44 1898.88 1985.88 2552.28 1899.84 2107.56 1838.4 1653.6 1743.24
Năm 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1988 1989
Lượng
mưa
2045.76 1520.52 1395.72 1515 2650.44 1679.4 2346.6 2023.92 1324.44 1840.2
Năm 2000 2001 2002 2003 2004
Lượng
Hà
948 936 932 954 1,043 1,150 1,336 1,298 1,160 1,081 1,019 873 1,061
Sơn
Đà
985 970. 968 991 1081 1189 1393 1200 1189 1111 1052. 889 1085
Cầu
Ba
829 824 810 822 891 945 1113 939 958 930 897 811
898
(Số liệu thống kê từ năm 2000 đến năm 2009)
- Mực nước trung bình ngày lớn nhất tại trạm Trung Hà là: 1725 cm, xuất hiện ngày
18 tháng VIII năm 2002.
- Mực nước trung bình ngày nhỏ nhất tại trạm Trung Hà là: 790 cm, xuất hiện ngày
09 tháng IV năm 2007.
1.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
1.3.1. Tổ chức hành chính
Trang 10
Trần Tuấn Thạch Lớp: CH17Q2 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bảng 1.9. Diện tích-Dân số-Mật độ dân số và các đơn vị hành chính huyện Ba Vì
STT Xã, thị trấn Thôn
Diện tích
tự nhiên (ha)
Dân số
TBình
(người)
Mật độ dân số
người/km2
2
Thuần Mỹ
6
1240
5615
453
3
Sơn Đà
5
1209
7625
631
4
Tồng Bạt
3
824
8986
1091
5
Phong Vân
2
482
6450
1338
6
Cổ Đô
5
860
7620
886
12
Phú Châu
3
991
10275
1037
13
Minh Châu
2
563
6701
1190
14
Chu Minh
2
506
7291
1441
15
Đông Quang
3
382
4580
1199
16
Thái Hòa
6
563
7531
1338
22
Cẩm Lĩnh
10
2662
10122
380
23
Thụy An
11
1648
7494
455
24
Tiên Phong
5
875
6523
745
25
Cam Thượng
9
828
6139
741
26
Ba Vì
3
2541
1896
75
Bảng 1.10. Bảng thống kê dân số toàn huyện Ba Vì 2007
STT Xã, thị trấn
Dân số trung
bình
Chia ra
Tổng số Tỷ lệ(%)
Phát
triển
DSTN
(%)
Hộ
Tổng
số
Nam Nữ Sinh Chết
Sinh/
Ds
Chết/
Ds
Năm 2004
58384
256467
124486
128981
3900
1061
1.5
0.4
25
1.7
0.2
1.5
2
Thuần Mỹ
1360
5615
2516
3099
80
26
1.4
0.5
1.0
3
Sơn Đà
1885
7625
3455
4170
136
32
1.8
0.4
1.4
4
Tồng Bạt
1911
8986
Tân Đức
625
2712
1300
1412
32
11
1.2
0.4
0.8
8
Phú Cường
1285
5953
2869
3084
64
22
1.1
0.4
0.7
9
Tản Hồng
2704
12344
5901
6443
178
50
1.4
168
45
1.6
0.4
1.2
13
Minh Châu
1315
6701
3193
3508
154
25
2.3
0.4
1.9
14
Chu Minh
1465
7291
3470
3821
118
29
1.6
0.4
1.2
15
Đông Quang
919
18
Phú Đông
1099
5342
2561
2781
52
22
1.0
0.4
0.6
19
Vạn Thắng
3007
13530
6973
6557
265
55
2.0
0.4
1.6
20
Đồng Thái
2307
1925
3377
5302
190
45
3825
129
60
1.7
0.8
0.9
24
Tiên Phong
1551
6523
3030
3493
97
28
1.5
0.4
1.1
25
Cam Thượng
1468
6139
2998
3141
103
33
1.7
0.5
1.1
26
Ba Vì
1.0
29
Ba Trại
2744
10882
5065
5817
219
45
2.0
0.4
1.6
30
Tản Lĩnh
2657
11480
4746
6534
190
46
1.7
0.4
1.3
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ba Vì năm 2007
Trang 12
Trần Tuấn Thạch Lớp: CH17Q2 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
1.3.2.3 Lao động
Bảng 1.11. Lao động đang làm việc trong các khu vực kinh tế thời điểm (1/7)
6124
109585
6150
114033
6385
Công nghiệp khai thác mỏ Nông nghiệp chế biến
8870
9040
9654
9850
CN chế biến & PP điện
48
48
48
48
48
48
407
400
75
500
V Tải kho bãi & TC tín dụng
75
75
80
Hoạt động KHCN , XD Tài sản và dịch vụ tư vấn
580
580
Văn hóa thể thao
53
53
53
53
53
53
56
56
Đảng Đoàn thể hiệp hội
62
62
62
62
62
62
69
69
Phục vụ cá nhân và cộng đồng
32
32
32
32
32
32
40
40
Hoạt động làm thuê
123807
125926
126603
126629
Mất khả năng lao động
1317
2272
2982
3206
2- Số người ngoài độ tuổi lao động thực
tế
17432 26352 26112 25471
Trên tuổi lao động
3640
10924
11200
10184
Dưới tuổi lao động
13792
15428
14912
15287
B- Phân phối nguồn lao động
142556
154550
160565
155306
1- Lao động làm việc trong các ngành
KTQD
126124 126603 128683 122546
4- Số người trong độ tuổi lao động
1650
1955
1762
1886
không làm việc
5- Số người trong độ tuổi lao động có
khả năng
1016 2116 3650 3720
lao động đang không có việc làm 1.3.3. Quá trình phát triển kinh tế
1.3.3.1. Nền kinh tế chung
Bảng 1.13. Hệ thống tài khoản quốc gia 2007
STT
NGÀNH KINH TẾ
Năm 2006
Năm 2007 GTSX
74,586,390
3,000,721,000
100,252,350
5
SX phân phối điện
39,543,937
5,773,441
45,780,000
7,087,000
6
Xây dựng
251,100,000
96,065,957
350,367,181
13,339,529
7
Thương mại sửa chữa
61,569,800
50,487,071
80,075,840
65,662,189
8
Khách sạn nhà hàng
38,126,431
19,215,481
56,310,700
28,738,500
9
Vận tải thông tin
67,812,000
66,929,640
118,505,416
89,980,568
15
Y tế cứu trợ XH
124,282,013
119,659,256
152,840,095
147,103,075
16
Văn Hóa thể thao
1,839,749
1,467,829
2,533,315
1,761,395
17
Đoàn thể
10,468,161
9,625,817
13,393,424
11,550,980
18
Phục vụ cộng đồng
1,840,113
1,491,240
3,144,181
2,358,136 Trang 14
45353
Thu cân đối ngân sách
6631.5
11618
10192
28474 Thu ngoài quốc doanh
2107.7
1595.8
2896
1563
5363
903
Thu lệ phí trước bạ
1.8
110
3
166
172360
256036
Thu thuế sử dụng đất NN
63.7
179.3
54
196
84
220
Thu thuế nhà đất
378
663
Thu tiền sử dụng đất
1879.2
7516.8
5680.6
22723
7440
18403
Thu tiền thuê đất
22.6
90.4
45
179
58
233
Thu bán nhà sở hữu nhà nước
4.4
5
322
Thu bổ xung từ n/ sách cấp
14609.1
14609.1
92606
23065
122769
36212 Bảng 1.15 Tổng thu ngân sách Huyện, Xã năm 2007
(Đơn vị: Triệu đồng)
CHỈ TIÊU
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Tổng cộng
104067.4
33550
108452
66341
125171
69001
Chi đầu tư xây dựng cơ bản
2220
595
851