Nghiên cứu xây dựng hệ thống kiểm kê khí nhà kính trong chăn nuôi gia súc và đề xuất giải pháp quản lý - Pdf 34

I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KHOA HC T NHIấN
=======

DNG TH HNG

NGHIÊN CứU XÂY DựNG Hệ THốNG KIểM KÊ
KHí NHà KíNH TRONG CHĂN NUÔI GIA SúC Và
Đề XUấT GIảI PHáP QUảN Lý

LUN VN THC S KHOA HC

H NI - 2015


I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KHOA HC T NHIấN
=======

DNG TH HNG

NGHIÊN CứU XÂY DựNG Hệ THốNG KIểM KÊ
KHí NHà KíNH TRONG CHĂN NUÔI GIA SúC Và
Đề XUấT GIảI PHáP QUảN Lý
Chuyờn ngnh

: Khoa hc mụi trng

Mó s

: 60 44 03 01



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ HỆ THỐNG
KIỂM KÊ KNK TRONG CHĂN NUÔI GIA SÚC ...........................3
1.1. Biến đổi khí hậu và phát thải khí nhà kính ......................................................3
1.1.1. Biến đổi khí hậu .......................................................................................3
1.1.2. Phát thải KNK trong chăn nuôi gia súc ....................................................5
1.2. Hệ thống kiểm kê KNK và kiểm kê KNK trong chăn nuôi .............................7
1.2.1. Khái niệm chung về hệ thống kiểm kê KNK ...........................................7
1.2.2. Giới thiệu về hệ thống kiểm kê KNK quốc gia và hoạt động kiểm kê
trong chăn nuôi của một số nƣớc trên thế giới ......................................10
1.2.3. Hiện trạng xây dựng hệ thống kiểm kê KNK ở Việt Nam .....................16
1.3. Kiểm kê khí nhà kính năm 2010 của Việt Nam ............................................24
1.3.1. Các nguồn phát thải/hấp thụ chính ........................................................24
1.3.2. Kết quả kiểm kê khí nhà kính ngành chăn nuôi gia súc .........................26
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG
KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH TRONG CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM ......31
2.1. Phƣơng pháp kế thừa .....................................................................................31
2.1.1. Khái niệm ..............................................................................................31
2.1.2. Đối tƣợng của phƣơng pháp ..................................................................31
2.1.3. Nội dung phƣơng pháp ..........................................................................31
2.2. Phƣơng pháp điều tra xã hội học ...................................................................33
2.2.1. Khái niệm ..............................................................................................33
2.2.2. Đối tƣợng của phƣơng pháp ..................................................................33

BĐKH:

Biến đổi khí hậu

BUR1:

Báo cáo cập nhật lần thứ nhất về phát thải khí nhà kính định kỳ 2
năm một lần của Việt Nam cho UNFCCC (The First Biennial
Update Report of Vietnam to UNFCCC)

Viện CLCSTNMT:

Viện Chiến lƣợc, chính sách Tài nguyên và Môi trƣờng

CO2:

Khí Cacbonic

COP:

Hội nghị đàm phán các bên tham gia UNFCCC (Conference of
Parties)

CSDL:

Cơ sở dữ liệu

CH4:

Khí Metan


NAMA:

Các hoạt động giảm nhẹ phù hợp với điều kiện Quốc gia

Bộ NNPTNT:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NH3:

Khí Amôniac

QA/QC:

Hoạt động đảm bảo chất lƣợng/kiểm soát chất lƣợng (Quality
Assurance / Quality Control)

TCMT:

Tổng cục Môi trƣờng

Bộ TNMT:

Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng

UNFCCC:

Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về BĐKH (United Nations
Framework Convention on Climate Change)

Biểu mẫu đề xuất thu thập số liệu cho tiểu lĩnh vực Tiêu hóa thức ăn .....52

Bảng 3.2.

Biểu mẫu đề xuất thu thập số liệu cho tiểu lĩnh vực Quản lý chất thải .....53

Bảng 3.3.

Đề xuất hệ số phát thải sử dụng cho chăn nuôi gia súc của Việt Nam
căn cứ theo khuyến nghị của IPCC .......................................................54

Bảng 3.4.

Hệ số phát thải từng hệ thống quản lý chất thải động vật .....................56

Bảng 3.5.

Tỷ lệ bài tiết chất rắn bay hơi ................................................................57

Bảng 3.6.

Bo - Năng lực sản xuất tối đa của từng loại vật nuôi ............................58

Bảng 3.7.

Hệ số chuyển đổi (MCF) của CH4 .........................................................59

Bảng 3.8.

Hệ số quản lý (MS) phân hữu cơ theo vùng khí hậu .............................60

Khung thể chế cho công tác kiểm kê KNK tại Indonesia .....................14
Kế hoạch thực hiện việc xây dựng và nộp báo cáo kiểm kê quốc gia của
các nƣớc không thuộc phụ lục I.............................................................17

Hình 1.8. Hai thông báo quốc gia của Việt Nam cho UNFCCC ...........................18
Hình 1.9. Khung thể chế cho công tác kiểm kê KNK tại Việt Nam .....................20
Hình 1.10. Sắp xếp thể chế thực hiện xây dựng BUR1 của Việt Nam ...................22
Hình 1.11. Đề xuất mô hình sắp xếp thể chế hệ thống kiểm kê KNK ở Việt Nam ....23
Hình 1.12. Phát thải/hấp thụ khí nhà kính năm 2010 theo lĩnh vực ........................26
Hình 3.1. Mức độ đánh giá tính ƣu tiên của các hoạt động xây dựng và thực hiện
Kiểm kê KNK trong lĩnh vực nông nghiệp ...........................................38
Hình 3.2. Đánh giá về năng lực xây dựng và thực hiện chính sách và các hành
động giảm nhẹ KNK trong lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi gia súc40
Hình 3.3. Đánh giá năng lực và vai trò của Cục KTTVBĐKH, Bộ TNMT trong
Hình 3.4.
Hình 3.5.
Hình 3.6.
Hình 3.7.
Hình 3.8.
Hình 3.9.

hoạt động nghiên cứu xây dựng hệ thống kiểm kê KNK quốc gia .......41
Đánh giá về khả năng tham gia và năng lực của các bên liên quan ......42
Mức độ sử dụng quy trình thu thập và xử lý số liệu kiểm kê trong lĩnh
vực chăn nuôi cho hệ thống kiểm kê KNK quốc gia.............................43
Sự phù hợp của các cơ quan có khả năng làm đầu mối trong thu thập,
tập hợp và lƣu trữ số liệu liên quan tới tính toán phát thải KNK ..........44
Sơ đồ tổ chức Quốc gia thực hiện kiểm kê KNK ở Việt Nam ..............47
Đề xuất sơ đồ tổ chức sắp xếp kiểm kê KNK trong chăn nuôi gia súc ở
Việt Nam ...............................................................................................50

luận văn hƣớng đến các hoạt động quản lý và sắp xếp thể chế cho hoạt động chăn
nuôi gia súc trong phạm vi rộng lớn của một hệ thống vĩ mô cấp quốc gia. Tuy nhiên,

1


nghiên cứu sau cũng cố gắng góp phần để đáp ứng kịp thời yêu cầu của đơn vị quản
lý nhà nƣớc đang đƣợc đặt ra. Luận văn thạc sĩ sẽ góp phần đƣa căn cứ khoa học gắn
liền với điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam trong công tác quản lý nhà nƣớc, nhằm
sử dụng và quản lý hợp lý hoạt động chăn nuôi gia súc, đi liền với bảo vệ môi trƣờng
và vẫn đạt đƣợc mục tiêu phát triển kinh tế của đất nƣớc.

2


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ HỆ THỐNG
KIỂM KÊ KNK TRONG CHĂN NUÔI GIA SÚC
1.1. Biến đổi khí hậu và phát thải khí nhà kính
1.1.1. Biến đổi khí hậu
a. Khái niệm về BĐKH
Biến đổi khí hậu (BĐKH) trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm
khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tƣơng lai bởi các
nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định tính bằng thập kỷ
hay hàng triệu năm (Trần Thục và cs., 2015). Sự biến đổi có thể là thay đổi thời tiết
bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình.
Sự biến đổi khí hậu có thể giới hạn trong một vùng nhất định hay có thể xuất hiện
trên toàn cầu. Trong những năm gần đây, đặc biệt là trong bối cảnh chính sách môi
trƣờng BĐKH thƣờng đề cập tới sự thay đổi khí hậu hiện nay và đƣợc gọi chung
bằng hiện tƣợng nóng lên toàn cầu.

một trong những lĩnh vực đƣợc đánh giá dễ bị tổn thƣơng nhất do biến đổi khí hậu
và nƣớc biển dâng (Trần Thục và cộng sự, 2015).
Ở nƣớc ta, trong những năm vừa qua dịch bệnh trên gia súc (tai xanh, lở
mồm long móng…) không ngừng bùng phát với diễn biến và cƣờng độ ngày càng
phức tạp, hậu quả là hàng trăm nghìn gia súc bị chết hoặc bị tiêu hủy gây thiệt hại
nghiêm trọng cho ngƣời chăn nuôi. Tình hình này cho thấy BĐKH đang ảnh hƣởng
đến mọi mặt của sản xuất nông nghiệp và gây hại nghiêm trọng cho ngành chăn
nuôi (Bộ TNMT, 2014b).
c. Biện pháp ứng phó với BĐKH
Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con ngƣời nhằm thích ứng và giảm
nhẹ các tác nhân gây ra BĐKH tức là giảm phát thải khí nhà kính (KNK).
Giảm phát thải KNK tức là làm giảm khả năng phát sinh các khí gây hiệu
ứng nhà kính vào môi trƣờng. Các nguồn phát thải KNK chủ yếu hiện nay đến từ
các ngành công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động sinh hoạt của con ngƣời (sử
dụng nhiên liệu hóa thạch, giao thông...). KNK cũng phát sinh từ một số nguồn
thiên nhiên (hoạt động của núi lửa phát sinh CH4, các sinh vật sống thải ra CO2

4


trong quá trình hô hấp…) Tuy nhiên, lƣợng đóng góp của các nguồn này vào lƣợng
phát thải KNK toàn cầu ít hơn rất nhiều so với hoạt động của con ngƣời.
1.1.2. Phát thải KNK trong chăn nuôi gia súc
Theo phân loại của Ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) phát thải KNK
trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đƣợc thải ra từ nhiều nguồn khác nhau. KNK
phát thải từ ngành nông nghiệp chủ yếu là các khí CO2, CH4 và N2O (IPCC, 2006).
Ở Nhật Bản, lƣợng KNK phát thải của ngành nông nghiệp năm 2010 là 25 nghìn tấn
CO2 tƣơng đƣơng chiếm 2% tổng lƣợng phát thải. Lƣu ý là hoạt động này không
bao gồm phát thải từ lĩnh vực Sử dụng đất, quản lý sử dụng đất và rừng (LULUCF)
(Japan Report, 2012). Trong chăn nuôi gia súc KNK phát thải từ quá trình lên men

CH4 là 0,066 triệu tấn CO2 tƣơng đƣơng chiếm 44% và (iii) N2O là 0,017 triệu tấn
CO2 tƣơng đƣơng chiếm 11,1% (Bảng 1.1). Nông nghiệp là nguồn chủ yếu phát thải
CH4 và N2O, chiếm 75 - 80%, trong khi đó năng lƣợng là nguồn chủ yếu phát thải
CO2 chiếm khoảng 70% tổng lƣợng phát thải.

6


Bảng 1.1. Tổng lượng KNK phát thải năm 2000 theo loại khí
(Bộ TNMT, 2011b)
Loại khí

Phát thải (Triệu
tấn)

Hệ số
khí

CO2 tđ (Triệu tấn)

Tỷ lệ (%)

CO2

0,068

1

0,068


Nhận thấy sự phát thải KNK từ hoạt động chăn nuôi gia súc gồm tiêu hóa thức
ăn và quản lý phân bón có dấu hiệu tăng lên đáng kể, từ 6,7 triệu tấn năm 2000 lên
88,4 triệu tấn CO2 tƣơng đƣơng năm 2010. Vì vậy việc đánh giá đƣợc hiện trạng và
xây dựng hệ thống kiểm kê KNK trong chăn nuôi là rất cần thiết.
1.2. Hệ thống kiểm kê KNK và kiểm kê KNK trong chăn nuôi
1.2.1. Khái niệm chung về hệ thống kiểm kê KNK
a. Định nghĩa hệ thống kiểm kê KNK
Hệ thống kiểm kê KNK quốc gia là “một hệ thống quốc gia bao gồm các sắp
xếp thể chế, luật pháp và các thủ tục được hình thành ở mỗi nước để tính toán
lượng phát thải KNK phát sinh bởi các nguồn do hoạt động của con người và lượng
KNK nằm ngoài Nghị định thư Montreal được hấp thụ bởi các nguồn hấp thụ để
báo cáo và lưu trữ thông tin kiểm kê”(UNFCCC, 2001). Đây là một hệ thống động
bao gồm (i) Sắp xếp thể chế và chức năng nhiệm vụ cho các đơn vị liên quan, (ii)
Phƣơng pháp tính toán và biểu mẫu báo cáo kiểm kê KNK, (iii) Quá trình QA/QC
hoạt động kiểm kê KNK và (iv) Lƣu trữ thông tin và cải thiện chu trình kiểm kê
KNK (Hình 1.2).

7


Hệ thống kiểm kê
khí nhà kính

Sắp xếp thể
chế và chức
năng nhiệm
vụ cho các
đơn vị liên
quan


nhiệm của các bên liên quan trong quá trình kiểm kê quốc gia. Bởi vậy, sắp xếp thể
chế cho kiểm kê KNK quốc gia chính là cơ cấu tổ chức đƣợc thiết lập tại mỗi quốc
gia để thực hiện việc kiểm kê. Theo nhƣ khoản 5.1 trong nghị định thƣ Kyoto (KP)
(UNFCCC, 2001), sắp xếp thể chế là một trong ba yếu tố cấu thành nên một hệ
thống quốc gia về kiểm kê KNK đƣợc yêu cầu bắt buộc phải thiết lập tại các nƣớc
trong phụ lục I.
Yếu tố quan trọng trong sắp xếp thể chế của một quốc gia là mối liên hệ và
quá trình trao đổi giữa cơ quan chịu trách nhiệm chung về kiểm kê KNK với các cơ
quan, tổ chức khác tham gia vào quá trình thu thập và xử lý số liệu cho kiểm kê.
Bên cung cấp thông tin, dữ liệu có thể là các Bộ ngành, công ty tƣ nhân hoặc các
viện nghiên cứu. Các hợp phần cụ thể đƣợc miêu tả trong báo cáo của tác giả
Nguyễn Phƣơng Nam (2015a):

8


- Sắp xếp thể chế là những chính sách, hệ thống và quy trình mà các tổ chức
dùng để ban hành luật, kế hoạch và quản lý các hoạt động một cách hiệu quả và
phối hợp hiệu quả với những ngƣời khác để hoàn thành nhiệm vụ… . Đây là hợp
phần đầu tiên và cũng là quan trọng nhất của hệ thống quốc gia về kiểm kê KNK;
- Phƣơng pháp và biểu mẫu báo cáo: Phƣơng pháp kiểm kê KNK quốc
gia đƣợc thực hiện theo Hƣớng dẫn kiểm kê và Hƣớng dẫn thực hành tốt của
IPCC (IPCC, 2000). Hƣớng dẫn kỹ thuật đƣợc ban hành chính thức bởi IPCC
cũng nhƣ có những điều chỉnh áp dụng theo điều kiện thực tế của mỗi quốc gia.
Trên cơ sở hệ thống các báo cáo, kết quả thu thập số liệu và các công thức tính
toán đƣợc áp dụng trên quy mô toàn quốc một cách thống nhất.
- Hoạt động đảm bảo chất lƣợng (QA): bao gồm một hệ thống các quy trình
rà soát đƣợc thực hiện bởi các cán bộ không liên quan trực tiếp đến quá trình triển
khai biên tập kiểm kê, để xác minh lại mục tiêu chất lƣợng số liệu đã đƣợc thực
hiện, và đảm bảo rằng kiểm kê đại diện tốt nhất có thể các ƣớc tính phát thải trong

phải giảm phát thải các KNK theo quy định của KP nhƣng để góp phần bảo vệ hệ
thống khí hậu và thực hiện trách nhiệm của bên ký UNFCCC và KP, Việt Nam đã
và đang thực hiện một số nghĩa vụ chung nhƣ: Xây dựng Thông báo quốc gia về
BĐKH; tiến hành kiểm kê quốc gia các KNK từ các nguồn do con ngƣời gây ra và
lƣợng KNK đƣợc hấp thụ bởi các bể hấp thụ; đánh giá tình trạng dễ bị tổn thƣơng
cho các vùng bởi BĐKH…
1.2.2. Giới thiệu về hệ thống kiểm kê KNK quốc gia và hoạt động kiểm kê trong
chăn nuôi của một số nước trên thế giới
a. Hệ thống kiểm kê KNK quốc gia
Nhật Bản
Việc sắp xếp thể chế cho công tác kiểm kê KNK quốc gia ở Nhật Bản đƣợc
miêu tả qua hình dƣới đây. Cơ sở cho việc thiết lập thể chế hiện tại đƣợc dựa trên
bộ luật hành động tính toán và kiểm soát sự nóng lên toàn cầu của Nhật Bản (Japan
Report, 2012). Sắp xếp thể chế cho hệ thống quốc gia của Nhật Bản đƣợc sơ đồ hóa
qua hình 1.3.

10


Hình 1.3. Sắp xếp thể chế cho công tác kiểm kê KNK tại Nhật Bản
(Japan Report, 2012)
Mô hình sắp xếp thể chế cho công tác kiểm kê KNK tại Nhật Bản cho thấy
Bộ Môi trƣờng Nhật Bản là cơ quan duy nhất thực hiện tính toán kiểm kê KNK tất
cả các lĩnh vực. Bộ Môi trƣờng Nhật Bản kết hợp cùng với Bộ Nông, Lâm, Ngƣ
nghiệp để thực hiện kiểm kê cho ngành nông nghiệp nói chung và hoạt động chăn
nuôi gia súc nói riêng. Tuy nhiên, cấp độ chi tiết về sắp xếp thể chế cho các tiểu lĩnh
vực gồm chăn nuôi gia súc của Nhật Bản chƣa đƣợc đề cập chi tiết do Bộ Nông
nghiệp Nhật Bản chịu trách nhiệm chung (Nguyễn Phương Nam, 2015b).
CHLB Đức
Theo báo cáo kiểm kê quốc gia KNK của Đức 1990/2009, chính sách hệ

phải tiến hành các hoạt động phù hợp để đảm bảo dữ liệu trong phạm vi trách nhiệm
quản lý của mình.
Thái Lan
Là một quốc gia láng giềng với những nét tƣơng đồng với Việt Nam, Thái Lan
cũng đã sơ bộ đề xuất đƣợc khung thể chế cho công tác kiểm kê KNK (Hình 1.5).

Hình 1.5. Khung thể chế cho công tác kiểm kê KNK tại Thái Lan
(Thailand Report, 2011)
Khung thể chế cho công tác kiểm kê KNK tại Thái Lan cho thấy Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng Thái Lan là cơ quan duy nhất đƣợc phép quản lý công tác
kiểm kê KNK, trong đó Cơ quan quản lý KNK Thái Lan là đơn vị tiếp nhận, xử lý
dữ liệu KNK và quản lý chất lƣợng công tác kiểm kê, sau đó báo cáo lên Văn phòng
kế hoạch chính sách tài nguyên và môi trƣờng, nơi có trách nhiệm đảm bảo chất
lƣợng cũng nhƣ tiếp nhận các hành động giảm nhẹ. Văn phòng kế hoạch chính sách

13


tài nguyên và môi trƣờng có trách nhiệm báo lên UNFCCC bằng thông báo quốc
gia. Và dƣới đây là mô tả chi tiết các cơ quan có liên quan tham gia công tác kiểm
kê cho lĩnh vực chăn nuôi gia súc:
- Bộ Nông nghiệp và chính quyền địa phƣơng cung cấp các dữ liệu hoạt
động của hoạt động chăn nuôi gia súc;
- IPCC cung cấp các nhân tố phát thải;
- Bộ Môi trƣờng có nhiệm vụ tổng hợp, tính toán dữ liệu thu thập, đề xuất các
hành động giảm nhẹ;
- Văn phòng kế hoạch Chính sách Tài nguyên và Môi trƣờng hoàn thiện báo
cáo kiểm kê gửi lên UNFCCC.
Indonesia
Tƣơng tự Thái Lan, Indonesia cũng đã đƣa ra đƣợc khung thể chế cho hoạt

phát thải CH4 chính so với các loài gia súc không nhai lại nhƣ lợn, ngựa… Hệ thống
tiêu hóa ảnh hƣởng đáng kể tới tỷ lệ phát thải CH4. Những loài nhai lại có dạ cỏ là
nơi vi sinh vật tiêu thụ cenlulo tạo ra khí CH4 gồm có trâu, bò và dê. Các loài không
nhai lại nhƣ ngựa, la và các loài có dạ dày đơn nhƣ lợn phát thải CH4 ít vì hệ tiêu
hóa của chúng không có dạ cỏ. Nhìn chung lƣợng thức ăn ăn vào càng nhiều thì
lƣợng CH4 phát thải ra càng lớn. Mặc dù ở khía cạnh nào đó thì lƣợng CH4 thải ra
có thể bị ảnh hƣởng bởi thành phần thức ăn. Lƣợng thức ăn ăn vào còn phụ thuộc
vào kích thƣớc của vật nuôi, tỷ lệ tăng trƣởng và sản phẩm của vật nuôi (ví dụ nhƣ
vật nuôi cho sữa, cho lông hoặc mang thai).

15


CH4 còn đƣợc sinh ra do sự phân hủy các chất hữu cơ bởi vi sinh vật trong
điều kiện kỵ khí. Trong các nguồn CH4 do con ngƣời tạo ra thì ngành nông nghiệp
phát thải là lớn nhất. CH4 từ quá trình lên men trong ống tiêu hóa động vật chiếm
khoảng 20%, từ phân gia súc chiếm khoảng 7% tổng CH4 thải ra (IPCC, 2006).
Chất thải (phân và nƣớc tiểu) của gia súc phát thải N2O trong quá trình phân
hủy sau khi bón ruộng hoặc cất trữ, xử lý (IPCC, 2006). Phát thải trực tiếp thông
qua hai quá trình nitorat hóa và phản nitorat hóa. Phát thải N2O gián tiếp xảy ra do
sự phân hủy chất thải tạo thành các hợp chất nitơ không bền vững nhƣ Amôniac
(NH3) và NO2.
Trên Thế giới, phần lớn hệ thống kiểm kê mới đƣợc xây dựng chung cho
toàn quốc gia, rất ít hệ thống kiểm kê đƣợc xây dựng riêng cho từng lĩnh vực hoặc
tiểu lĩnh vực cụ thể (Nguyễn Phương Nam, 2015b). Kiểm kê KNK trong chăn nuôi
gồm tính toán phát thải các khí CH4 và N2O từ quá trình lên men tiêu hóa và quá
trình quản lý phân bón của vật nuôi để tìm ra phƣơng pháp ƣớc tính làm giảm phát
thải các KNK gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng.
1.2.3. Hiện trạng xây dựng hệ thống kiểm kê KNK ở Việt Nam
a. Hiện trạng bối cảnh quốc tế và trong nước của hoạt động kiểm kê KNK

Môi trƣờng (TCMT) là các đơn vị thuộc Bộ TNMT đƣợc giao thực hiện dự án.
Các kinh nghiệm về hoạt động tính toán kiểm kê cũng nhƣ hiện trạng các đơn vị,
tổ chức, cá nhân chuyên gia đang có ở Việt Nam đều có đƣợc trên cơ sở thực hiện
các dự án nêu trên.
Trên cơ sở Công ƣớc UNFCCC và nghị định thƣ KP, Việt Nam đã ký và cam
kết tham gia tích cực vào các hoạt động ứng phó với BĐKH. Để thực hiện nhiệm vụ
giảm nhẹ của BĐKH, công tác kiểm kê KNK đã đƣợc Việt Nam cụ thể hóa thực
hiện bằng việc xây dựng Thông báo quốc gia lần thứ nhất cho UNFCCC cho năm
cơ sở 1994, Thông báo quốc gia lần thứ hai cho năm cơ sở 2000 (Hình 1.8) cũng
nhƣ các báo cáo kiểm kê quốc gia cho năm 2005 và Báo cáo cập nhật hai năm một
lần đầu tiên (BUR1) cho năm cơ sở 2010. Quy trình kiểm kê KNK tại Việt Nam

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status