Nghiên cứu một số ảnh hưởng của việc nâng mức đảm bảo cấp nước cho sản xuất nông nghiệp trong mùa kiệt đến vận hành khai thác công trình thủy lợi vùng đồng bằng Bắc Bộ - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

HOÀNG CHÍ LINH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC NÂNG MỨC ĐẢM
BẢO CẤP NƯỚC CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG MÙA
KIỆT ĐẾN VẬN HÀNH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
Mã số: 60-62-30 LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn: PGS. TS. Lê Quang Vinh
Hà Nội - 2010

- 1 -
MỤC LỤC

Danh mục các hình vẽ 4
Danh mục các bảng biểu 4
MỞ ĐẦU 6
1. Tính cấp thiết của đề tài 6
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ứng dụng 7
4. Phương pháp nghiên cứu 7
5. Nôi dung và kết quả nghiên cứu dự kiến đạt được 7
6. Địa điểm nghiên cứu 7
7. Bố cục luận văn 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ 8
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8
1.1.1. Vị trí địa lý 8

1.1.2. Đặc điểm địa hình 8
1.1.3. Đặc điểm địa chất 9
1.1.4. Đặc điểm thổ nhưỡng 9
1.1.5. Đặc điểm khí hậu 10
1.1.6. Mạng lưới sông ngòi và đặc điểm thủy văn sông ngòi 13
1.2. HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI 15
1.2.1. Khái quát chung 15
1.2.2. Nông nghiệp 16
1.2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 16

1.3.4. Đánh giá tình trạng hạn hán ở Bắc Bộ 36
1.4. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CHUNG 38

CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN YÊU CẦU CẤP NƯỚC VÀ CÂN BẰNG NƯỚC . 39
2.1. XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH MƯA TƯỚI 39
2.2. PHÂN VÙNG CẤP NƯỚC TƯỚI 42
2.2.1. Khái niệm về vùng và phân vùng 42
2.2.2. Cơ sở khoa học phân vùng tưới 42
2.2.3. Kết quả phân vùng cấp nước tưới 43
2.3. NHU CẦU NƯỚC CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC CỦA VÙNG
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ 44
2.3.1. Yêu cầu cấp nước cho các đối tượng sử dụng nước 44
2.3.2. Đinh mức cấp nước cho các đối tượng sử dụng nước 45
2.4. CÂN BẰNG NƯỚC 48
2.4.1. Tài liệu cơ bản và sơ đồ tính thủy lực 48
2.4.2. Tính toán cân bằng nước 51
2.5. CHỌN VÙNG NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH 54
2.6. NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC HƯNG HẢI 55 - 3 -
2.6.1. Khái quát hệ thống Bắc Hưng Hải 55
2.6.2. Một số công trình thủy lợi chính trong hệ thống Bắc Hưng Hải 57
2.6.3. Tóm tắt hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội vùng Bắc Hưng
Hải 59
2.6.4. Tính toán yêu cầu cấp nước cho các đối tượng sử dụng nước của hệ thống
thủy lợi Bắc Hưng Hải 62
2.6.4.1. Nhu cầu nước cho nông nghiệp 62
2.6.4.2. Tính toán nhu cầu nước cho các ngành khác và nhu cầu nước cho môi trường
70


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất vùng đồng bằng Bắc Bộ
Hình 2.1. Sơ đồ tính toán thủy lực mạng sông Hồng - Sông Thái Bình và hệ thống biên
trên- biên dưới
Hình 2.2: Biểu đồ so sánh nhu cầu nước với P=75% và P = 85% năm 2010 và 2020
Hình 2.3. Biểu đồ so sánh nhu cầu nước và lượng nước đến năm 2010
Hình 2.4. Biểu đồ so sánh nhu cầu nước và lượng nước đến năm 2020
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Phân bố diện tích theo cao độ của vùng đồng bằng Bắc Bộ
Bảng 1.2: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm tại một số trạm khí tượng
Bảng 1.3 : Độ ẩm trung bình tháng và năm của một số trạm khí tượng
Bảng 1.4 : Lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tại một số trạm khí tượng
Bảng 1.5 : Tổng lượng mưa trung bình tháng và năm tại một số trạm khí tượng
Bảng 1.6 : Tổng số gió nắng trung bình tháng - năm tại một số trạm khí tượng
Bảng 1.7: Biến động diện tích đất nông nghiệp của các địa phương vùng đồng bằng Bắc
Bộ
Bảng 1.8 : Diện tích trồng lúa của các địa phương thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ
Bảng 1.9: Thống kê diện tích, năng suất và sản lượng một số cây lương thực chính vùng
đồng bằng Bắc Bộ
Bảng 1.10: Thống kê diện tích rừng của các địa phương thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ
Bảng 1.11: Diện tích, năng suất và sản lượng nuôi trồng thủy sản vùng đồng bằng Bắc
Bộ và cả nước trong một số năm điển hình
Bảng 1.12: Diện tích khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề các địa phương
vùng Đồng bằng Bắc Bộ
Bảng 1.13. Dự báo cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 vùng đồng bằng Bắc Bộ
Bảng 1.14: Bảng tổng hợp các vùng tưới và các thông số chủ yếu của các vùng Bắc Bộ
Bảng 1.15: Hiệu quả phục vụ tưới vùng Hữu sông Hồng
Bảng 1.16: Hiệu quả phục vụ tưới vùng Tả sông Hồng
Bảng 1.17: Hiệu quả phục vụ tưới vùng Hạ du sông Thái Bình

Bảng 2.21: Mô hình mưa tưới theo tháng tại trạm Hưng Yên
Bảng 2.22: Mô hình mưa tưới theo tháng tại trạm Hải Dương
Bảng 2.23: Lịch thời vụ gieo trồng các vùng trong hệ thống Bắc Hưng Hải
Bảng 2.24: Độ ẩm trong lớp đất canh tác của cây trồng cạn
Bảng 2.25: Thời kỳ sinh trưởng và hệ số cây trồng Kc của lúa
Bảng 2.26: Thời kỳ sinh trưởng và hệ số cây trồng Kc của các loại cây trồng khác
Bảng 2.27: Chiều sâu bộ rễ của các loại cây trồng cạn
Bảng 2.28: Hệ số tưới theo tháng các tiểu vùng với P=75%
Bảng 2.29: Hệ số tưới theo tháng các tiểu vùng với P=85%
Bảng 2.30. Hệ số tưới các tiểu vùng với P=75% và P=85%
Bảng 2.31: Mô hình mực nước theo tháng tại trạm Xuân Quan
Bảng 2.32: Lưu lượng chảy qua cống Xuân Quan tháng 2
Bảng 2.33: Kết quả tính toán cân bằng nước hệ thống Bắc hưng Hải năm 2010
Bảng 2.34: Kết quả tính toán cân bằng nước hệ thống Bắc hưng Hải năm 2020
- 6 -

MỞ ĐẦU

I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hơn 50 năm qua, các công trình thủy lợi cấp nước tưới cho nông nghiệp ở nước
ta được thiết kế xây dựng đều có mức đảm bảo cấp nước không quá 75%. Theo
TCXDVN 285:2002: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế, trong
bảng 4.1 quy định các công trình thủy lợi được thiết kế với mức đảm bảo cấp nước
tưới cho nông nghiệp là 75% và cho sinh hoạt từ 80% đến 95%.
Hiện nay diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp nước ta nói chung và vùng
đồng bằng Bắc bộ nói riêng đang giảm dần do nhu cầu đất công nghiệp, đất thổ cư, đất
đô thị hóa đang tăng dần; đồng thời với yêu cầu phát triển nông nghiệp theo hướng

III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG

- Đối tượng nghiên cứu là nguồn nước đến và yêu cầu cấp nước cho các công
trình thủy lợi trong các hệ thống thủy lợi.
- Phạm vi nghiên cứu ứng dụng: Các hệ thống thủy lợi điển hình vùng đồng bằng
Bắc Bộ.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp kế thừa

Nghiên cứu tiếp thu và sử dụng có chọn lọc các kết quả nghiên cứu và thành tựu
khoa học công nghệ của các tác giả đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
4.2. Phương pháp điều tra thu thập và đánh giá

Điều tra thu thập tài liệu, khảo sát và nghiên cứu thực tế, phân tích đánh giá và
tổng hợp tài liệu để rút ra các cơ sở khoa học và khả năng ứng dụng vào thực tiễn.
V. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
- Tính toán nhu cầu cấp nước cho nông nghiệp với mức đảm bảo 85% và cho các
đối tượng sử dụng nước khác theo quy định trong TCXDVN 285:2002 của các hệ
thống thủy lợi vùng đồng bằng Bắc Bộ tại thời điểm hiện tại và dự báo đến năm 2020.
- Sử dụng kết quả tính toán lượng nước đến vùng đồng bằng Bắc bộ của Viện
Quy hoạch Thủy lợi, tính toán cân bằng đường quá trình nước đến với đường quá trình
nước yêu cầu cho hệ thống thủy lợi.
- Đánh giá một số ảnh hưởng của việc nâng mức đảm bảo cấp nước đối với các
công trình thủy lợi vùng đồng bằng Bắc Bộ.
- Các giải pháp có thể áp dụng để đảm bảo yêu cầu cấp nước cho sản xuất nông
nghiệp của vùng theo mức đảm bảo 85%.
VI. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Vùng đồng bằng Bắc bộ.
VII. BỐ CỤC LUẬN VĂN


1.1.2. Đặc điểm địa hình
Vùng đồng bằng Bắc Bộ được bồi tụ và là tam giác châu hiện đại có diện tích
khoảng 15.000 kmP
2
P với địa hình khá bằng phẳng, độ dốc trung bình từ Việt Trì tới bờ
biển (theo hướng Tây Bắc - Đông Nam) khoảng 9cm/km, chênh lệch nơi cao nhất và
nơi thấp nhất khoảng 10m. Ngoài ra còn những đồi núi còn sót cao trên dưới 100m
nằm rải rác ở đồng bằng (nhất là rìa phía Đông Bắc và Tây Nam).
Ra sát biển và cũng có những cồn cát cao 2÷3 m, giữa sông Trà Lý và sông Hồng
có khoảng 25 dải song song tạo thành vùng đất cồn rộng 30 km, cao hơn mặt ruộng
1÷2 m, có làng mạc ở trên đó.
Đất ở đồng bằng Bắc Bộ có cao độ phổ biến từ 0,4m ÷ 9m trong đó diện tích có
cao độ < 2,0m khoảng 456.000 ha chiếm 58%. Tỷ lệ diện tích đồng bằng theo cao độ
xem bảng 1.1.
Bảng 1.1: Phân bố diện tích theo cao độ của vùng đồng bằng Bắc Bộ

Cao độ (m) Diện tích (ha) Tỷ lệ % Cao độ (m) Diện tích (ha) Tỷ lệ %
Nhỏ hơn 1 233298 29,90
5
÷
6
23146 2,97
1
÷
2
222724 28,55
6
÷
7
25278 3,24

lớp bồi tích, trầm tích, phù sa khá dày thể hiện một bồn địa mới được hình thành. Trải
qua các thời kỳ mở đầu, thời kỳ biển lấn lần 1, thời kỹ biển lấn lần 2 và thời kỳ phát
triển kế thừa, biển lùi, chuyển sang một thời kỳ bình ổn và lấp đầy tạo thành một vùng
đồng bằng rộng lớn và ngập nước.

Nhìn chung cấu trúc địa chất của khu vực có dạng sau:
- Trầm tích Pleixtoxen: Nằm dưới đáy địa tầng là cát thạch anh hạt nhỏ đến hạt
trung thuộc bồi tích cổ (alQIII), có bề dày 20 đến 30 cm hoặc lớn hơn, nằm khá sâu
dưới mặt đất từ 20 m đến trên 30 m.
- Trầm tích Tholoxen: Nằm trên trầm tích Pleixtoxen, dạng phổ biến là bùn sét
kiểu đầm lầy ven biển (bmQIV). Trên tầng bùn sét là trầm tích sét biển (mQIV), trên
nữa là tầng á sét có chứa vỏ sò, chất hữu cơ thực vật. Trên cùng là tầng bồi tích sông
(alQIV).
1.1.4. Đặc điểm thổ nhưỡng
Theo tài liệu điều tra của Viện Nông hoá thổ nhưỡng, trong vùng đồng bằng Bắc
Bộ có các loại đất chính như sau:
- Đất phù sa sông Hồng: nằm hầu hết ở các tỉnh đồng bằng và trung du đất có độ
pH từ 6,5 ÷ 7,5; thành phần cơ giới phổ biến là sét hoặc sét pha trung bình, đất có cấu
tượng tốt nhất là ở những vùng trồng màu hầu hết diện tích loại đất này đã được gieo
trồng từ 2 đến 3 vụ lúa mầu và cho năng suất khá cao.
- Đất chiêm trũng glây: là loại đất này tập trung ở những vùng đất trũng thuộc
các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên,
Hải Dương, Vĩnh Phúc, Thái Bình. Loại đất này có nhiều sắt hàm lượng Canxi -
Manhê từ 5÷6 mg/100g đất. Thường trồng từ 1÷2 vụ lúa trong năm, độ pH = 4÷4,5 bị
chua và nghèo lân, kali có năng suất thấp, cần được cải tạo bằng đưa nước phù sa sông
Hồng thau chua và tăng chất dinh dưỡng cho đất.
- Đất chua mặn: loại đất này tập trung ở vùng trũng gần biển thuộc Hải Phòng,
Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình đất bị glây hoá mạnh độ pH = 4,0. Hiện nay loại đất
này đang được trồng 2÷3 vụ lúa màu có năng suất cao, song để duy trì và cải tạo tốt
loại đất này phải thường xuyên được đưa nước ngọt vào và thau chua rửa mặn thay

o
PC.
Tháng I lạnh nhất có nhiệt độ trung bình 16,2P
o
PC. Thời gian mùa nóng kéo dài từ 8 đến 9
tháng, từ tháng 4 ÷ 11, nhiệt độ trung bình các tháng mùa nóng khoảng 29P
o
PC. Biên độ
ngày đêm tăng dần từ biển vào lục địa từ 5,5 ÷ 6,5P
o
PC.
Bảng 1.2: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm tại một số trạm khí tượng (
P
o
PC)
Tên trạm
Tháng
TB
Năm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI

85
87
87
84
83
83
85
85
83
81
81
84
Hà Nội 83 85 87 88 84 83 84 86 85 82 81 81 84
Phủ Lý 84 86 89 89 84 82 81 85 86 84 82 82 84
Nam Định 85 88 91 89 85 83 82 85 85 83 82 82 85
Hải Dương
82
85
88
89
85
84
83
86
85
83
80
80
84
Ninh Bình

91
90
87
86
86
88
85
80
78
79
85
Trung bình
84
87
89
89
85
83
83
86
85
83
81
81
85
3. Bốc hơi
Vùng đồng bằng Bắc bộ có lượng bốc hơi trung bình năm nhỏ (là vùng có lượng
bốc hơi nhỏ nhất nước ta) khoảng từ 700 đến 1000 mm/năm. Các tháng lạnh ẩm có
lượng bốc hơi thấp, các tháng khô nóng lượng bốc hơi cao hơn rõ rệt như tháng VII.
Bảng 1.4 : Lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tại một số trạm khí tượng(mm)

80,9
81,3
93,9
97,0
90,0
949.9
Ninh Bình
57,4
40,2
38,2
50,6
86,2
97,1
1063,8
75,0
70,4
81,6
76,0
72,2
851.7
Thái Bình
58,5
41,5
40,1
50,6
88,4
98,4
116,0
77,2
69,1

76,1
871.7
4. Mưa
Lượng mưa năm biến động rất mạnh so với yếu tố khí tượng khác, giá trị cực đại
tiểu cực đại của lượng mưa có thể chênh nhau từ hai đến ba lần. Nếu xét theo không
gian trong lưu vực dao động trong khoảng 1200 ÷ 2000 mm, phần lớn trong khoảng
1800 mm/năm. - 12 -

Phân bố lượng mưa biến đổi theo không gian, thời gian, chịu ảnh hưởng mạnh
của địa hình và hướng gió. Số ngày mưa trung bình hàng năm khoảng 130 đến 140
ngày. Tháng 8 và tháng 9 có nhiều mưa nhất, lượng mưa trung bình trên dưới 300 mm.
Bảng 1.5. Tổng lượng mưa trung bình tháng và năm tại một số trạm khí tượng(mm)
Tên trạm
Tháng
Năm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Sơn Tây 20,3 25,4 37,8 103,2 229,1 261,9 308,7 321,5 260,3 169,4 56,8 16,7 1811.1
Hà Nội
21,3

26,0

46,9

99,4

177,1

253,3

312,9

326,5

231,2

81,5

34,6

1901,3

Nam Định
23,6

28,6

49,3

91,1

175,4

200,2

228,9

296,9

141,4

46,6

20,1

1513,7

Hưng Yên
26,5

24,9

48,7

90,4

165,0

233,6

234,1

285,5

266,9

184,6

73,1

1836,3

Thái Bình
25,0

26,7

46,6

85,1

163,4

200,3

221,8

295,6

323,4

223,5

64,7

23,9

1699,7

Phù Liễn

3 m/s. Các tháng từ tháng 7 đến tháng 9 có nhiều bão nhất. Các cơn bão đổ bộ vào đất
liền thường gây ra mưa lớn trong vài ngày, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời
sống nhân dân. Tốc độ gió lớn nhất trong cơn bão có thể lên tới 40 m/s.
6. Mây
Lượng mưa trung bình chiếm khoảng 75% bầu trời. Tháng 3 thường là tháng u
ám nhất có lượng mây cực đại, chiếm 90% bầu trời. Tháng 10 trời quang đãng nhất,
lượng mây trung bình chỉ chiếm khoảng 60% bầu trời.
7. Nắng
Số giờ nắng hàng năm dao động khoảng 1450 đến 1700 giờ. Các tháng mùa hè từ
tháng IV đến tháng X có nhiều nắng nhất. Từ tháng II, III là những tháng ít nắng, chỉ
đạt khoảng 35 đến 55 giờ mỗi tháng.
Bảng 1.6. Tổng số giờ nắng trung bình tháng - năm tại một số trạm khí tượng(giờ)
Tên trạm
Tháng
Năm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Sơn Tây 74,6 50,5 55,0 93,9 188,6 169,7 200,0 178,3 183,2 167,6 136,7 118,9 1617,0
Hà Nội 67,3 44,7 46,2 80,2 165,8 155,6 182,6 162,8 160,5 165,0 125,1 108,8 1464,6
Phủ Lý 78,0 41,4 43,3 86,8 191,1 168,0 205,3 171,2 172,9 172,6 140,8 123,7 1595,1

của Trung Quốc. Các phụ lưu này nhập vào khu vực sông Hồng ở Việt Trì. Từ Việt Trì
trở xuống chính là nơi bắt đầu của hạ lưu sông Hồng. Hệ thống sông Hồng được hợp
thành bởi 3 sông chính là sông Lô, sông Thao, sông Đà và 6 phân lưu là các sông:
Sông Đáy, sông Đuống, sông Luộc, sông Trà Lý, sông Nam Định, sông Cơ.
Dòng chính sông Hồng do 3 sông chính là sông Cầu, sông Thương và sông Lục
Nam hợp lưu tại phả lại mà tạo thành. Từ Phả Lại trở xuống là vùng hạ lưu sông Thái
Bình. Sông Thái Bình có hai phân lưu chính là sông Kinh Thầy và sông Văn Úc.
Ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình liên thông với
nhau bởi mạng lưới sông suối khá dày trong đó quan trọng nhất là sông Đuống và sông
Luộc. Khoảng hơn một phần ba lượng lũ của sông được chuyển sang sông Thái Bình
qua hai sông này. Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình có rất nhiều cửa sông trong
đó quan trọng nhất là cửa Bạch Đằng, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình, Trà Lý, Ba Lạt,
Lạch Giang và Cửa Đáy.
Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình có tổng diện tích lưu vực khoảng
169.000 km
P
2
P trong đó hơn một nửa nằm trên đất Việt Nam. Lưu lượng dòng chảy của
hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình khá dồi dào. Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 và kết
thúc vào tháng 10. Lượng nước trong các tháng mùa lũ chiếm từ 75
÷
80% tổng lượng
nước hàng năm, trong đó tháng 8 chiếm tỉ trọng nhiều nhất (19
÷
23%).
Do ảnh hưởng của đặc điểm địa hình đồi núi có độ dốc lớn, mức độ che phủ của
thảm thực vật thấp, mưa lớn kéo dài trên khắp lưu vực, cùng với cấu trúc mạng lưới
sông có hình nam quạt đã làm lũ trên hệ thống có tính chất lũ núi, mực nước và lưu
lượng đều biến đổi rất nhanh, nhiều khi rất đột ngột. Thời gian lũ tương đối dài, trung
bình 6

tháng 3 và 4 thường xuống đến mức thấp nhất. Số liệu quan trắc tại Hà Nội trong 30
năm cho thấy mực nước thấp nhất xảy ra vào tháng 3/1956, đạt mức 1,56 m. Lưu
lượng đo được vào ngày 9/5/1960 chỉ có 350 m
P
3
P/s.
Trên hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình đã và đang xây dựng hàng trăm hồ
chứa nước lớn nhỏ, trong đó có nhiều hồ có dung tích trữ lớn và có ý nghĩa quan trọng
về mặt kinh tế xã hội như Hòa Bình (9,45 tỷ m
P
3
P), Thác Bà (2,94 tỷ mP
3
P) đang khai thác;
các hồ Sơn La (9,26 tỷ m
P
3
P), Tuyên Quang (2,245 tỷ mP
3
P), Bản Chát (2,138 tỷ mP
3
P) đang
xây dựng. Theo thống kê, kể từ khi hồ Hòa Bình tham gia điều tiết, mực nước sông
Hồng trung bình tại cống Liên Mạc đã tăng khoảng 50-60 cm so với trước đây. Tuy
vậy vẫn xảy ra các hiện tượng bất thường. Ngày 6/4/2004 mực nước tại Hà Nội chỉ đạt
1,86 m. Mới bắt đầu vào mùa khô cuối năm 2004 mực nước sông Hồng đã xuống thấp
nhất trong gần 50 năm qua. Mực nước trung bình tháng 10/2004 chỉ đạt 3,65 m, thấp
hơn mực nước trung bình nhiều năm 2,16 m. Trong hai ngày 20 và 21/5/2005 mực
nước sông Hồng tại Hà Nội xuống thấp tới mức dưới 1,60 m. Những ngày đầu năm
2008 vừa qua mực nước sông Hồng tại Hà Nội đã xuống tới mức thấp nhất trong lịch

Hàm lượng phù sa nhỏ nhất đo được tại Hà Nội ngày 6-4-1997 chỉ có 3,7 g/mP
3
P nước.
Hàng năm hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình tải lượng phù sa rất lớn, ước tính
khoảng trên dưới 100 triệu tấn đổ vào vịnh Bắc Bộ.
1.2. HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI
1.2.1. Khái quát chung
Vùng đồng bằng Bắc Bộ gồm 10 tỉnh thành phố là Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh
Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình
với hai thành phố trực thuộc trung ương, 09 thành phố trực thuộc tỉnh thành.
Với tổng diện tích tự nhiên 14.862,5 km
P
2
P, dân số trên 19,5 triệu nười, vùng đồng
bằng sông Hồng là địa bàn cư trú của 48 dân tộc anh em trong đó người Kinh chiếm
99,33%, người Mường 0,27%, người Sán Dìu 0,20%, 45 dân tộc người khác chỉ
khoảng 0,2%.
Đồng bằng Bắc bộ là nơi có nhiều trung tâm kinh tế, chính trị quan trọng của cả
nước trong đó có thủ đô Hà Nội, là một trong hai vùng trọng điểm sảm xuất lương
thực của cả nước với tổng sản lượng lương thực sản xuất hàng năm chiếm trên 60%
sản lượng lương thực của miền Bắc và gần 20% của cả nước.
Sự chuyển dịch mạnh mẽ kinh tế trong những năm qua đã làm thay đổi mạnh
diện mạo nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ. Từ một nền nông nghiệp độc canh đến
nay phần lớn ruộng đất canh tác đã được khai thác tương đối triệt để, hầu hết là ruộng
2 vụ, khoảng 30-35% diện tích lúa 3 vụ, năng suất cây trồng tăng rõ rệt, chất lượng đời
sống của nhân dân trọng khu vực không ngừng được cải thiện.
Trong những năm gần đây, đã có hàng ngàn ha đất trồng lúa 2-3 vụ được chuyển
đổi thành đất đô thị, khu công nghiệp và làng nghề. Nhiều nông dân không còn đất để
sản xuất phải chuyển sang làm nghề dịch vụ hoặc di cư lên các thành phố, các khu
công nghiệp để tìm kiếm cơ hội làm việc mới và nguồn thu nhập thay thế.


18.95

2 Vĩnh Phúc 66.80

58.90

7.90

7.27

3
Bắc Ninh
52.00

44.80

7.20

6.62

4 Hải Dương 105.70

89.90

15.80

14.54

5


5.70

5.24

9
Nam Định
106.70

96.40

10.30

9.48

10 Ninh Bình 67.60

62.70

4.90

4.51Tổng

857.60
748.90
108.70
13.00

41.4
7 Thái Bình 85.5 84.2 87.6 84.1
8
Hà Nam
37.3
33.8
38.1
35.9
9 Nam Định 82.4 76.9 83.8 79.8
10
Ninh Bình
42.4
41.1
40.6
39.3

Tổng số
599.7
549
612.9
558.6
- 17 -

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, trong vòng 8 năm gần đây: từ năm 2000
đến năm 2008 diện tích đất nông nghiệp đã giảm 108.70 ha, khoảng một nửa trong số
đó là đất trồng lúa 2-3 vụ/năm. Tính trung bình trong 8 năm, một năm diện tích đất
nông nghiệp ở vùng đồng bằng Bắc Bộ bị mất 13.590 ha. Hải Phòng là địa phương có

1111.6
1107.6
Năng suất (T/ha)
5.43
5.42
5.64
5.48
5.78
5.43
5.67
5.88
Sản lượng (1000T)
6586.6
6430.4
6752.2
6487.3
6710.2
6183.5
6298.1
6572.8
2
Lúa đông xuân

Diện tích (1000 ha)
599.7
599.1
594.3
589.7
578.2
565.9

558.5
558.6
Năng suất (T/ha)
5.02
4.95
5.3
4.83
5.27
4.54
5.56
5.4
Sản lượng (1000T)
3074.9
2961.3
3192.6
2869.6
3075.6
2603.2
3107.9
3049.3
4
Ngô cả năm

Diện tích (1000 ha)
92.9
68.2
70
80.5
84
81.9

năm 2008 giảm 1,34% so với năm 2000 nhưng năng suất lại tăng tới 39,87% và sản
lượng tăng 44,53%. So với năm 2007 diện tích trồng ngô toàn vùng tăng 6900 ha,
năng suất tăng 0,18T/ha và sản lượng tăng 51300 tấn.
Nhìn chung diện tích trồng cây lương thực giảm là do chuyển đổi mục đích sử
dung đất, chủ yếu chuyển sang đất thổ cư, đất đô thị, đất xây dựng khu công nghiệp,
làng nghề và đất chuyên dùng.
2. Sản xuất cây công nghiệp hàng năm
Vùng đồng bằng Bắc Bộ trồng nhiều loại cây công nghiệp hàng năm nhưng nhiều
nhất là đậu tương và lạc. Nhờ áp dụng tiến bộ kỹ thuật, trình độ thâm canh khá và chủ
động trong nguồn nước tưới nên cả diện tích, năng suất và sản lượng hai loại cây công
nghiệp chủ lực này đều tăng ổn định.
Năm 1995 cả vùng trồng được 23.300 ha lạc. Những năm tiếp theo diện tích
trồng lạc được mở rộng thêm mỗi năm trên dưới 1000 ha, năm 2005 diện tích lạc đạt
đến mức cực đại là 34.700 ha. Tuy nhiên, từ năm đến nay do tác động mạnh của quá
trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nên diện tích trồng lạc giảm xuống chỉ còn khoảng
31.600 ha. Trong vòng 14 năm gần đay tốc độ tăng năng suất toàn vùng đạt mức trung
bình mỗi năm lên tới 8,0%. Năm 2008 sản lượng lạc toàn vùng đạt mức cao nhất là
77.900 tấn.
Đậu tương có tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm 11,5% về diện tích và
4,0% về năng suất. Năm 1995 cả vùng đồng bằng mới trồng được 29.500 ha, đến năm
2008 tăng lên 77.900 ha.
Ngoài lạc và đậu tương, vùng đồng bằng Bắc Bộ cũng trồng nhiều loại cây công
nghiệp hàng năm khác nhưng chiếm tỷ trọng không nhiều và phụ thuộc và quy luật
điều tiết của thị trường. Có khá nhiều loại cây trồng trong suốt thời gian dài trước đây
được xem là cây chủ lực thì ngày nay lại trở thành cây thứ yếu hoặc giữ tỷ trọng không
lớn trong ngành công nghiệp.
3. Chăn nuôi
So với nhiều vùng khác thì vùng đồng bằng Bắc Bộ có điều kiện tự nhiêu thuận
lợi hơn cho phát triển chăn nuôi đặc biệt là các loại gia súc lớn như trâu, bò, lợn.


- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Giải phóng sức lao động và nâng cao dân trí trong nông nghiệp.
1.2.3. Lâm nghiệp
1.2.3.1. Hiện trạng lâm nghiệp
Vùng đồng bằng Bắc Bộ có diện tích rừng không lớn. Năm 2008 diện tích rừng
của toàn vùng vào khoảng 125.100 ha, đạt tỷ lệ che phủ bình quân 8,30%, trong đó
rừng tự nhiên có 56.900 ha, rừng trồng chiếm 95.200 ha. - 20 -

So với năm 2001 diện tích rừng năm 2008 tăng 7.700 ha. Vĩnh Phúc là tỉnh có
diện tích rừng lớn nhất, chiếm gần 23,93% tổng diện tích rừng tự nhiên của toàn vùng
đông bằng Bắc Bộ. Các tỉnh Ninh Bình, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương cũng là các
địa phuơng có nhiều rừng tự nhiên.
Bảng 1.10: Tthống kê diện tích rừng của các địa phương thuộc
vùng đồng bằng Bắc Bộ (ha)

TT
Tỉnh/ Thành
phố
Đất lâm
nghiệp
Năm 2001 (ha)
Năm 2008 (ha)
Tổng
số
Tự
nhiên
Rừng

Thái Bình
7400
7300
0
7300
7500
0
7500
7 Hà Nam 9000 8200 7100 1100 8000 5900 2100
8
Nam Định
6200
6200
0
6200
2800
0
2800
9 Ninh Bình 27400 23300 18700 4600 27100 23500 3600

Tổng
138300
117400
46600
70800
125100
56900
68200

Vùng đồng bằng Bắc Bộ có nhiều quốc gia và khu dự trữ sinh quyển lớn của cả

- Đổi mới công nghệ và tăng cường năng lực cho các doanh nghiệp và các làng
nghề truyền thống chế biến đồ mộc và lâm sản ngoài gỗ.
1.2.4. Thủy sản
1.2.4.1. Hiện trạng sản xuất
Nghề nuôi trồng thủy sản đặc biệt là nuôi các loại thủy sản ở vùng đồng bằng
Bắc Bộ đã có từ lâu đời. Tuy nhiên nghề này mới chỉ thực sự phát triển mạnh trong
những năm gần đây.
Theo kết quả điều tra, một số công ty quốc doanh thủy sản được thành lập từ
những năm 60 của thế kỷ trước đến nay vẫn đang tiếp tục hoạt động có hiệu quả với
quy mô sản xuất ngày càng mỏ rộng. Đã có hàng chục nghìn hội gia đình tham gia
nuôi trồng thủy sản. Nhiều hộ đầu tư hàng tỷ đồng để tạo ao, đầm, ruộng trũng, làm
lồng bè để nuôi trồng thủy sản với quy mô trang trại, thâm canh thao hướng công
nghiệp.
Bảng 1.11: Diện tích, năng suất và sản lượng nuôi trồng thủy sản
vùng đồng bằng Bắc Bộ và cả nước trong một số năm điển hình
Năm 1995 1998 2000 2002 2004 2008
Diện tích (ha)
- Đồng bằng Bắc Bộ
58754
63013
68350
77100
84800
102200

0.810
0.919
1.059
1.307
4.372
Sản lượng (T)
- Đồng băng Bắc Bộ
53380
85606
108766
149147
194990
424790
- Cả nước
389069
425031
589595
844810
1202486
4602026
- Tỷ trọng so với cả nước
13.720
20.141
18.448

- Quy hoạch khai thác hợp lý diện tích đất ngập nước vùng ven biển, đất hoang
hóa, bãi cát, cồn cát hoặc mặt nước biển ven bờ vào nuôi trồng thủy hải sản.
- Nghiên cứu đầu tư xây dựng bổ sung thêm công trình thủy lợi, công trình thuộc
về hạ tầng cơ sở hoặc cải tạo, nâng cấp các công trình và hệ thống các công trình thủy
lợi và các công trình hạ tầng đã có đáp ứng yêu cầu cấp nước và tiêu thoát nước cho
các khu vực quy hoạch chuyên nuôi trồng thủy sản.
- Phát triển sản xuất, nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản gắn với hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái nhằm đảm bảo phát triển ổn định và
bền vững.
- Đưa nhanh tiến bộ khoa học công nghệ vào mọi lĩnh vực của ngành thủy sản.
- Phát huy mọi nguồn lực để phát triển thủy sản trong đó dựa vào nội lực là
chính, tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài. - 23 -

- Phấn đấu năng suất thủy sản nuôi trồng bình quân cả vùng giai đoạn 2010 đến
2015 từ 3,0-3,5 tấn/ha, giai đoạn 2015 đến 2020 từ 3,5-4,0 tấn/ha, đưa giá trị sản xuất
thủy sản tăng bình quân hàng năm từ 12-15% cho giai đoạn từ 2010 đến 2015, và từ
10-12% cho giai đoạn từ 2015 đến 2020.
- Phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm từ nay đến năm 2020 đạt
22,4% với tỷ trọng của thủy sản chiếm khoảng từ 18-20% giá trị sản xuất của ngành
nông nghiệp.
- Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao và có giá trị xuất khẩu.
1.2.5. Công nghiệp
Tính đến cuối tháng 5 năm 2008 cả nước có 186 khu công nghiệp (KCN), khu
chế xuất được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ với tổng diện tích
đất tự nhiên là 26.115 ha, trong đó vùng đồng bằng Bắc Bộ có 42 KCN với tổng diện
tích 10.046 ha. Tuy có sự gia tăng đáng kể các khu công nghiệp mới được thành lập
trong vài năm gần đây, nhưng tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp của cả nước còn thấp,

5
Hà Tây (Hà Nội)
2.739
6.601
6 Hải Phòng 1.605 4.276
7
Hưng Yên
1.447
2.354
8
Nam Định
747
1.887
9
Ninh Bình
1.150
1.199
10
Thái Bình
1.433
3.663
11
Vĩnh Phúc
1.923
4.794

Tổng cộng
20.904
41.688


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status