Báo cáo nghiên cứu khoa học: " ảnh hưởng của việc bổ sung bột sắn vào khẩu phần ăn đến hiệu quả nuôi bò Laisind." - Pdf 19

N. H. Minh, N. K. Đờng, N. H. Văn ảNH HƯởNG NUÔI Bò LAI SIND, tr. 32-38 32
ảNH HƯởNG CủA VIệC Bổ SUNG BộT SắN
VàO KHẩU PHầN ĂN ĐếN HIệU QUả NUÔI Bò LAISIND

Nguyễn Hữu Minh

(a)
,
Nguyễn Kim Đờng
(a)
, Nguyễn Hữu Văn
(b)Tóm tắt. Nghiên cứu nhằm xác định ảnh hởng của bổ sung bột sắn và mức bổ
sung bột sắn vào khẩu phần ăn đến khả năng tiếp nhận thức ăn và hiệu quả chăn nuôi
của bò thịt. Thí nghiệm đã đợc triển khai trên 20 bò Laisind (không thiến, 15-18
tháng tuổi, khối lợng 150-180 kg), nuôi cá thể trong 5 lô thí nghiệm (I, II, III, IV và
V). Khẩu phần ăn của lô I là khẩu phần cơ sở (CT): cỏ voi (1,25% khối lợng sống
(VCK), lô II là CT + 0,33% bột sắn (có 2% ure), lô III là CT + 0,66%, lô IV là CT +
1,32% và lô V là CT + 1,98%. Thí nghiệm kéo dài 3 tháng và đã thu đợc các kết quả:
(i) lợng bột sắn tối đa bò thu nhận đợc là khoảng 1,4% (1,3-1,5%) and 1,32% là mức
tốt nhất. (ii) Mức bột sắn bổ sung lên tới 0,33% bắt đầu làm giảm lợng thức ăn xơ thô
(rơm rạ và cỏ voi) tiếp nhận và mức giảm sẽ tăng lên khi tăng mức bột sắn bổ sung vào
khẩu phần, nhng tổng lợng thức ăn thu nhận của bò vẫn tăng. (iii) Bổ sung bột sắn
Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 4A-2007 33
lợng lúa của nớc ta ngày một nhiều hơn nên vai trò lơng thực của cây sắn giảm
dần. Vì vậy, sắn trở thành loại cây cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và
làm thức ăn cho vật nuôi.
Trong các nguồn thức ăn tinh bổ sung rất giàu tinh bột, bột sắn là sẵn có và rẻ
tiền, nhng hàm lợng protein thô tơng đối thấp. Tuy nhiên, do hàm lợng tinh bột
cao nên nó có các ảnh hởng âm tính nếu cho bò ăn với lợng lớn. Bởi vì nó sẽ làm
giảm tỷ lệ tiêu hóa các thành phần dinh dỡng có trong thức ăn thô, đặc biệt là tiêu
hóa xơ.
Cho đến nay, ở nớc ta vẫn cha có nhiều nghiên cứu về ảnh hởng của các mức
bột sắn bổ sung đến lợng thức ăn thu nhận, tỷ lệ tiêu hóa thức ăn và tăng trọng của
bò Laisind (Red Shindhi x bò vàng) nuôi lấy thịt ở nớc ta.
VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Gia súc thí nghiệm
Thí nghiệm tiến hành trên 20 bò đực Laisind (cha thiến) 15 - 18 tháng tuổi,
khối lợng TB 156 kg; chia làm 5 lô, 4 con/lô. Bò đợc nuôi mỗi con một ô, có máng
thức ăn tinh và máng thức ăn thô riêng, 2 ô chung một máng uống nớc. Trớc khi
vào thí nghiệm bò đợc nuôi 2 tuần làm quen với khẩu phần thí nghiệm. Trớc khi
vào thí nghiệm bò đợc tẩy ký sinh trùng đờng ruột và sán là gan, tiêm phòng vắc
xin tụ huyết trùng. Cân để kiểm tra khối lợng 2 ngày liên tiếp trớc khi bắt đầu và
kết thúc thí nghiệm và 1 lần/tuần trong thời gian thí nghiệm tiêu hóa, cân vào
06h30 - 07h30, trớc khi cho ăn.
Thí nghiệm đợc thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu Vật nuôi Thủy An -
khoa Chăn nuôi Thú y, trờng Đại học Nông Lâm Huế từ tháng 3 đến tháng 6/2006.
Thức ăn cho bò

Các kết quả thu đợc trình bày trên bảng 1 sau đây.
Bảng 1. Thành phần hóa học của các loại thức ăn dùng cho thí nghiệm
Loại thức ăn
VCK
(%)
OM
(%)
NDF
(%)
CP
(%)

EE
(%)
Ash
(%)
GE
(Kcal/kgVCK)

Rơm lúa 88,0 88,5 77,1 5,1 1,6 11,5

4129
Cỏ voi 17,1 89,0 71,5 10,8

2,3 11,0

4199
Bột sắn 85,7 97,3 8,4 1,7 0,3 2,7 4071
Bột sắn (2% urê) 86,0 96,9 8,2 8,5 0,3 3,1 3977
Kết quả phân tích bảng 1 cho thấy không có sự biến động đáng kể về thành

hợp tơng đơng với 2,2% khối lợng cơ thể. Dự án đa dạng hóa nông nghiệp, Hợp
phần khuyến nông thức ăn chăn nuôi cũng khuyến cáo nông dân nớc ta nuôi bò thịt
vỗ béo với mức đầu t thức ăn tinh hỗn hợp lên đến 2,5% khối lợng cơ thể. Trong
thí nghiệm này, mặc dù bò ở lô V đợc cho ăn bột sắn ở mức 1,98% trong suốt thời
gian thí nghiệm nhng lợng ăn vào bình quân chỉ xấp xỉ 1,40% (dao động 1,3-1,5%)
khối lợng cơ thể. Câu hỏi đặt ra ở đây là yếu tố nào hạn chế mức ăn vào của bò đối
với bột sắn? Thực tế là bò trong thí nghiệm này không thể thu nhận lợng bột sắn
quá 1,5% khối lợng cơ thể của chúng.
Bảng 2. Lợng thức ăn thu nhận của bò thí nghiệm

Loại thức
ăn
Đơn vị tính
I II III
IV
V
SEM

P
kg DM/con/ngày

0,00
a
0,54
b
1,05
c
1,96
d
2,07

1,48
b
0,07 0,003

Cỏ voi
kg/100kgP/ngày

1,05
a
1,04
a
0,98
ab
0,92
bc
0,82
c
0,02 0,001

kg DM/con/ngày

1,72
a
1,39
b
1,28
b
0,57
c
0,68

0,22 0,191

Tổng lợng
ăn vào
kg/100kgP/ngày

2,02
a

2,15
ab
2,38
b
2,36
b
2,38
b
0,07 0,005

(Ghi chú: Trong cùng một hàng ngang, các chữ cái khác nhau có sự sai khác với P < 0,05.)
Khi bổ sung lợng bột sắn tăng dần ở các lô đã làm giảm lợng thu nhận
khẩu phần cơ sở (rơm và cỏ voi). Lợng rơm ăn vào có sự biến động ở các lô; giảm từ
lô I đến lô IV và có xu hớng tăng lên không đáng kể ở lô V, tuy nhiên vẫn có sự sai
khác so với lô I, lô II và lô III (P < 0,05), có sự sai khác giữa lô I so với các lô còn lại
và giữa lô II, III với lô IV, V (P < 0,05).
Cũng tơng tự nh lợng rơm mà bò thu nhận, khi tăng lợng bột sắn trong
khẩu phần đã làm giảm khả năng thu nhận cỏ voi, giảm từ lô I đến lô V. Có sự sai
khác có ý nghĩa giữa lô I với các lô còn lại và giữa lô II, III với lô IV, V (P < 0,05).
Nh vậy, khi mức bột sắn bổ sung trong khẩu phần tăng dần từ lô I đến lô V
đã làm giảm khả năng thu nhận thức ăn thô (rơm và cỏ voi) của bò. Điều này có thể

II, III và IV lần lợt là 351, 403 và 480. Nếu tính tăng trọng theo phần trăm thì lô I,
II, III và lô V có tăng trọng thấp hơn so với lô IV lần lợt là: 57,70%; 36,41%; 27,00 và
13,03%. Đã có sự sai khác về tăng trọng của bò ở lô không sử dụng bột sắn với các lô có
sử dụng bột sắn với P < 0,05. Giữa các lô II với lô III, lô III với lô V và lô IV với lô V là
không có sự sai khác (P > 0,05).
Bảng 3. Hiệu quả của việc sử dụng bột sắn trong khẩu phần ăn
đến hiệu quả chăn nuôi bò thịt
Chỉ tiêu Lô I Lô II Lô III

Lô IV Lô V
Tăng trọng (g/con/ngày) 237
a
351
b
403
bc
552
d
480
cd
Tăng trọng hơn đối chứng (g/ngày) 0 114 166 315 243
TTTA (kg VCK/kg TT) 16,04

12,05

11,26

7,59

8,93

Nh vậy, việc bổ sung bột sắn trong khẩu phần ăn của bò đã mang lại hiệu
quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt. Có đợc kết quả này là do bò thu nhận nhiều
thức ăn hơn, tăng trọng của bò cao hơn và lợi nhuận thu đợc cũng tăng. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, khi bổ sung bột sắn 1,32% khối lợng sống của bò đem lại hiệu
quả cao nhất.
KếT LUậN Và Đề NGHị
Kết luận
- Lợng bột sắn (chứa 2% urê) thu nhận của bò trong thí nghiệm này tối đa
khoảng 1,4% (1,3-1,5%) khối lợng sống, mức bổ sung 1,32% có hiệu quả cao nhất.
- Khi bột sắn (chứa 2% urê) bổ sung đến mức 0,33% khối lợng sống của bò
thì lợng thức ăn thô xơ (cỏ voi và rơm lúa) thu nhận bắt đầu giảm và mức giảm
tăng khi lợng bột sắn bổ sung tăng lên, nhng tổng lợng thức ăn bò thu nhận vẫn
tăng.
- Bổ sung bột sắn (chứa 2% urê) từ 0,33-1,96 khối lợng sống của bò vào khẩu
phần cơ sở là cỏ voi và rơm lúa, tăng trọng của bò ở các đợc ăn bột sắn cao hơn
không đợc ăn bột sắn từ 114-315 g/con/ngày.
- Bổ sung bột sắn (chứa 2% urê)vào trong khẩu phần cơ sở là cỏ voi và rơm
lúa đã đem lại hiệu quả chăn nuôi bò thịt cao hơn so với không bổ sung.
Đề nghị
- Trong sản xuất, khi chỉ có bột sắn làm nguồn thức ăn tinh bổ sung thì mức
tối u nên trong khoảng 0,7-1,3% so với khối lợng sống của bò.
- Cần nghiên cứu sâu hơn về ảnh hởng của các mức bổ sung bột sắn đến sự
thay đổi môi trờng dạ cỏ, các chỉ tiêu sinh hóa máu và chất lợng thịt bò để có các
khuyến cáo đầy đủ hơn.
N. H. Minh, N. K. Đờng, N. H. Văn ảNH HƯởNG NUÔI Bò LAI SIND, tr. 32-38
is conventional (CT): green elephant grass (1.25% in DM of live weight), group II is
CT + 0.33% tapioca (with 2% urea), group III is CT + 0.66%, group IV is CT + 1.32%
tapioca and group V is CT + 1.98% tapioca. The experiment prolonged 3 months.
Results showed that: (i) maximum of tapioca intake by cattle was about 1.4% BW
(1.3-1.5%) and the supplementation at 1.32% BW showed the best results. (ii)
Tapioca supplying up to 0.33% of BW, intake of roughage (rice straw & elephant
grass) began to decrease and rate of decreasing and rate of decreasing increased
with the increasing of tapioca level in diet, but total of feed intake was still
increased. (iii) Supplying tapioca in conventional diet of growing cattle has got
higher economic efficiency in comparison with conventional diet.

(a)
Khoa Nông Lâm Ng, Trờng Đại học Vinh
(b)
Khoa Chăn nuôi thú y, Trờng ĐH Nông Lâm Huế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status