BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
NGUYỄN HUY QUÂN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THỦY LỢI ĐẾN
NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS-TS. NGÔ THỊ THANH VÂN Hà Nội - 2010 LUN VN THC S KINH T Trang 1
Hc viờn: Nguyn Huy Quõn Lp: Cao hc 16KT
MỤC LỤC
0TMỞ ĐẦU0T 5
0T1. Cơ sở lý luận của việc lựa chọn đề tài0T 6
0T2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu0T 7
0T3. Phương pháp nghiên cứu0T 8
0T4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài:0T 9
0TCHƯƠNG 1. CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH0T 10
0T1.10T 0TKHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH0T 10
0T1.1.10T 0TKhái niệm chiến lược kinh doanh0T 10
0T1.1.20T 0TPhân loại chiến lược kinh doanh0T 11
0T1.1.30T 0TCác chiến lược đơn vị kinh doanh.0T 15
0T1.20T 0T. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH0T 15
0T1.2.1. Xác định mục tiêu kinh doanh0T 15
0T1.2.2. Phân tích môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài0T 17
0T1.2.3 Xây dựng chiến lược kinh doanh0T 20
0T1.2.4 Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh0T 21
0T1.2.5 Đánh giá hiệu quả chiến lược kinh doanh0T 23
0T1.3. MỘT SỐ MA TRẬN VÀ KINH NGHIỆM ĐỂ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH0T
25
0T1.3.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài0T 25
0T1.3.2 Ma trận các yếu tố bên trong0T 27
0T1.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh0T 28
0T1.3.40T 0TMa trận SWOT0T 29
0T1.3.50T 0TMa trận BCG – Ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần0T 29
0TCHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ
THUỶ LỢI
0T 34
0T2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THUỶ LỢI0T 34
0T2.1.1. Sự hình thành và phát triển0T 34
0T2.5.8. Rủi ro đặc thù0T 57
0T2.5.9. Rủi ro của dự án đầu tư0T 58
0T2.5.10. Rủi ro khác0T 58
0TCHƯƠNG 3. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ
THUỶ LỢI ĐẾN NĂM 2020
0T 60
0T3.1. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐẾN 20200T 60
0T3.1.1. Tình hình kinh tế, chính trị xã hội trong nước, cơ hội và thách thức0T 60
0T3.1.2. Phân tích môi trường ngành tác động tới phát triển thị trường của Công ty cổ phần thiết bị
thuỷ lợi
0T 63
0T3.1.3. Xây dựng lợi thế canh tranh cho các sản phẩm của công ty0T 69
0T3.1.4. Chiến lược phát triển thi trường của công ty cổ phần thiết bị thuỷ lợi đến giai đoạn 2010
đến 2020
0T 71
0T3.2. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH0T 80
0T3.2.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín trên thị trường0T 80
0T3.2.2. Tăng cường cải tiến kỹ thuật áp dụng công nghệ mới trong sản xuất0T 83
0T3.2.3. Tăng cường xúc tiến thương mại0T 86
0T3.2.4. Thay đổi tư duy quản trị sát với thực tế0T 88
0T3.2.5. Đầu tư nhiều vào nguồn nhân lực0T 90
0TKẾT LUẬN0T 94
0TTÀI LIỆU THAM KHẢO0T 97
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang 4
Học viên: Nguyễn Huy Quân Lớp: Cao học 16KT
AFTA (Asia Free Trade Area): Khu vực mậu dịch tự do ASIAN
Website: là một địa chỉ gồm một hay nhiều trang web trưng bày thông
tin, hình ảnh về một hay những chủ đề nào đó, có dạng địa chỉ www.abc.com,
www.abc.com.vn, www.xyz.net, www.abc.com.xyz,
ISO ( International Organization for Standardization): tên viết tắt của tổ
chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa
CNC (Computer Numberical Control): điều khiển tự động bằng máy
tính
trí công việc nên tác giả đã chọn đề tài: “Xây dựng chiến
lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị Thuỷ lợi đến năm 2020” LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang 7
Học viên: Nguyễn Huy Quân Lớp: Cao học 16KT 2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
* Mục tiêu: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá một cách khái
quát và toàn diện về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần Thiết bị Thuỷ lợi cũng như nghiên cứu về môi trường kinh doanh của
công ty. Từ đó xác định được những lợi thế, những yếu kém, những cơ hội và
thách thức, và xây dựng chiến lược phát triển hiệu quả cho Công ty đến năm
2020.
* Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2000- 2010
- Không gian nghiên cứu: Nội bộ công ty Thiết bị Thủy lợi và các xí nghiệp.
- Giới hạn nghiên cứu: Lĩnh vực hoạt động của công ty rất rộng nên đề tài này
chỉ chọn mặt hàng chủ lực của công ty là thiết bị phục vụ các công trình thủy
lợi để nghiên cứu.
- Đối tượng khảo sát: Khảo sát các yếu tố bên trong và bên ngoài của công ty
chủ yếu là các yếu tố liên quan đến hoạt động Kinh doanh.
* Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược và xây dựng chiến lược kinh
doanh: Phần này nêu một cách cơ bản nhất khái niệm về chiến lược kinh
doanh và quy trình để hoạch định một chiến lược kinh doanh. Đồng thời cũng
nêu một số ma trận giúp lựa chọn chiến lược kinh doanh và một số kinh
nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu lý luận về xây dựng chiến lực kinh doanh.
internet và các nghiên cứu trước đây.
3.2. Phương pháp so sánh, tổng hợp:
So sánh một chỉ tiêu với cơ sở (chỉ tiêu gốc) đối với các số liệu kết quả kinh
doanh, các thông số thị trường, các chỉ tiêu bình quân, các chỉ tiêu có thể so
sánh khác. Điều kiện so sánh là các số liệu phải phù hợp về không gian, thời
gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, qui mô và
điều kiện kinh doanh.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang 9
Học viên: Nguyễn Huy Quân Lớp: Cao học 16KT 3.3. Phương pháp thống kê bằng bảng, biểu: thống kê tìm ra xu hướng hay
đặc điểm chung của các yếu tố phân tích.
3.4. Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến nhiều chuyên gia để rút ra
kết luận.
3.5. Phương pháp SWOT: tìm ra điểm mạnh, điểm yếu bên trong doanh
nghiệp, cơ hội và nguy cơ bên ngoài doanh nghiệp. Đây là phương pháp then
chốt trong hoạch định chiến lược.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Ý nghĩa khoa học: Xây dựng cơ sở khoa học về việc xây dựng chiến
lược kinh doanh cho doanh nghiệp, đặc biệt là cho các doanh nghiệp cùng
lĩnh vực hoạt động làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách.
Ý nghĩa thực tiễn: Với kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa rất
thiết thực với Công ty trong việc xây dựng chiến lược, chính sách và kế hoạch
thực hiện cho những năm tới, nhằm tăng trưởng và phát triển bền vững. Và,
Kết quả của nghiên cứu cũng là tài liệu rất thiết thực cho các Công ty khác
cùng lĩnh vực tham khảo và áp dụng.
các lợi thế cạnh tranh".
Cũng có người đưa ra định nghĩa chiến lược kinh doanh là một cách
thức theo đó một doanh nghiệp cố gắng thực sự để có một sự khác biệt rõ
ràng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh, để tận dụng những sức mạnh tổng hợp của
mình để thoả mãn một cách tốt hơn, đa dạng hơn, đúng với thị hiếu của khách
hàng.
Có một cách tiếp cận khá phổ biến hiện nay là: "Chiến lược kinh doanh
đó là tập hợp các mục tiêu dài hạn, các chính sách và giải pháp lớn về sản
xuất kinh doanh, về tài chính và về nhân tố con người nhằm đưa hoạt động
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang 11
Học viên: Nguyễn Huy Quân Lớp: Cao học 16KT sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển lên một trạng thái cao hơn về
chất".
Theo cách tiếp cận hiện đại, chiến lược kinh doanh không nhất thiết
phải gắn liền với kế hoạch hoá hợp lý mà nó là một trong những dạng thức
nào đó trong chuỗi quyết định và hoạt động của công ty dạng thức này là sự
kết hợp yếu tố có dự định từ trước và các yếu tố không dự định từ trước.
Qua các khái niệm trên ta thấy bản chất của chiến lược bao giờ cũng đề
cập đến mục tiêu và giải pháp thực hiện mục tiêu trong khoảng thời gian dài.
Nhìn chung các chiến lược kinh doanh đều bao hàm và phản ánh các vấn đề
sau:
+ Mục tiêu chiến lược
+ Thời gian thực hiện
+ Quá trình ra quyết định chiến lược
+ Nhân tố môi trường cạnh tranh
+ Lợi thế và yếu điểm của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh
Thứ nhất: Tìm kiếm thị trường trên địa bàn mới, doanh nghiệp cần phải
cân nhắc các điều kiện về cơ hội, đe dọa cũng như những điểm mạnh, yếu của
doanh nghiệp so với đối thủ đang cạnh tranh ở trên thị trường đó
Thứ hai: Tìm kiếm thị trường mục tiêu mới, giải pháp này bao hàm cả
tìm kiếm nhóm khách hàng hoàn toàn mới ngay cả trên thị trường hiện tại.
Thứ ba: Tìm ra các giá trị mới, công dụng mới của sản phẩm làm thay đổi
chu kỳ sống của nó.
* Chiến lược phát triển sản phẩm:
+ Phát triển một sản phẩm mới riêng biệt: Thay đổi tính năng của sản
phẩm, cải tiến chất lượng, cải tiến kiểu dáng của sản phẩm, mở rộng mẫu mó
của sản phẩm.
+ Phát triển danh mục sản phẩm: Bổ sung các mẫu mã sản phẩm có tính
năng tác dụng đặc trưng chất lượng kém hơn bằng các sản phẩm có tính năng
tác dụng, đặc trưng chất lượng cao hơn.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang 13
Học viên: Nguyễn Huy Quân Lớp: Cao học 16KT * Chiến lược tăng trưởng bằng con đường đa dạng hóa:
Là đầu tư vào nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau khi doanh nghiệp đó có
thế cạnh tranh trong các hoạt động kinh doanh hiện tại.
Các hình thức chủ yếu của chiến lược tăng trưởng bằng con đường đa dạng
hóa là: Đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa hàng ngang và đa dạng hóa tổ hợp.
+ Đa dạng hoá đồng tâm: Doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực kinh
doanh mới có quan hệ với hoạt động kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp
bởi sự tương đồng giữa một hoặc nhiều bộ phận của chuỗi giá trị các chức
năng tạo ra giá trị sản xuất, marketing, công nghệ .
+ Đa dạng hóa hàng ngang: Đây là quá trình phát triển một hoặc nhiều
sản phẩm mới không có liên hệ gì với sản phẩm hiện tại. Chiến lược đa dạng
Liên doanh, liên kết là phương thức các doanh nghiệp có mối liên hệ liên
minh với nhau nhằm khai thác một lợi thế hoặc cơ hội nào đó trong kinh
doanh. Các hình thức liên doanh liên kết sau:
Sát nhập: là hình thức hai hay nhiều công ty kết hợp với nhau tạo thành
một công ty mới và duy nhất.
Mua lại: Là hình thức một công ty mua lại một công ty khác và bổ sung
thêm vào lĩnh vực hoạt động của mình.
Liên doanh: là hình thức hai hay nhiều công ty hợp lực lại để thực thi
một nhiệm vụ nào đó mà một công ty riêng rẽ khó thể thực hiện được.
2) Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược cấp chức năng là chiến lược xác định cho từng lĩnh vực
hoạt động cụ thể của doanh nghiệp. Chiến lược chức năng đóng vai trò là
chiến lược giải pháp để thực hiện các mục tiêu chiến lược tổng quát của
doanh nghiệp. Trong mỗi thời kỳ chiến lược, để đảm bảo các điều kiện thực
hiện hệ thống mục tiêu chiến lược doanh nghiệp phải hoạch định nhiều chiến
lược cấp chức năng khác nhau: Chiến lược marketing, chiến lược nguồn nhân
lực, chiến lược nghiên cứu và phát triển, chiến lược sản xuất, chiến lược mua
sắm và dự trữ, chiến lược tài chính.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang 15
Học viên: Nguyễn Huy Quân Lớp: Cao học 16KT 1.1.3 Các chiến lược đơn vị kinh doanh.
1) Chiến lược cấp Doanh nghiệp (Công ty)
Chiến lược cấp công ty là chiến lược bao trùm toàn bộ các chương trình
hành động nhằm mục đích xác định:
+ Những ngành nghề kinh doanh nào đừng nên tham gia kinh doanh
+ Xác định kế hoạch phối hợp và phân bổ các nguồn lực giữa các lĩnh
vực kinh doanh.
+ Khách hàng của doanh nghiệp là ai?
+ Sản phẩm dịch vụ chính của công ty là gì?
+ Thị trường cạnh tranh chủ yếu?
+ Công nghệ có mối quan tâm hàng đầu của công ty là gì?
+ Đâu là niềm tin, giá trị, nguyện vọng và triết lý kinh doanh của công
ty?
+ Ưu thế cạnh tranh chủ yếu của công ty?
+ Mối quân tâm đối với xã hội là gì?
+ Mối quan tâm đối với nhân viên hay thái độ đối với nhân viên của
doanh nghiệp là gì?
* Xác định các mục tiêu đúng đắn có ý nghĩa quyết định đến lựa chọn
- Tính cụ thể: Một mục tiêu đúng đắn trước hết phải là mục tiêu cụ thể,
chỉ ra mục tiêu liên quan đến vấn đề gì? Thời gian cụ thể là bao nhiêu? Ai
chịu trách
nhiệm cụ thể? Doanh nghiệp cần xây dựng một mục tiêu chi tiết
phù hợp với đơn vị mình.
- Tính linh hoạt: Mục tiêu đề ra phải đủ linh hoạt để điều chỉnh cho phù
hợp với bối cảnh môi trường kinh doanh biến động. Mức độ
linh hoạt thường
tăng theo mức độ của mục tiêu. Doanh nghiệp cần thận trọng khi thay đổi
mục tiêu và mức độ linh hoạt gia tăng sẽ bất lợi cho các hoạt động cụ thể
riêng biệt.
- Tính định lượng: Mục tiêu là cơ sở quan trọng để kiểm tra đánh giá thực
hiện, bởi vậy cần phải có tính định lượng để có khả năng đo lường được. Đây là
điều kiện quan trọng để kiểm tra đánh giá tiến độ thực hiện mục tiêu đề ra.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang 17
Học viên: Nguyễn Huy Quân Lớp: Cao học 16KT
Hc viờn: Nguyn Huy Quõn Lp: Cao hc 16KT nh im mnh hay yu ca Cụng ty l da trờn s so sỏnh vi cỏc Cụng ty
khỏc trong ngnh v da vo kt qu hot ng ca Cụng ty:
+ im mnh ca Cụng ty l lm tt hn i th, l nhng im m i th
cnh tranh khụng th d dng thc hin c nú to nờn li th cho Cụng ty, m
cụng ty cn phỏt huy.
+ im yu l nhng mt hn ch ca Cụng ty. ú l nhng im Cụng ty
cn iu chnh khi xõy dng chin lc.
- phõn tớch mụi trng ni b ca doanh nghip ta s ỏp dng tip cn
theo mụ hỡnh chui giỏ tr ca M.Porter v nú cho phộp chỳng ta phõn tớch
mt cỏch h thng cỏc li th cnh tranh ca Cụng ty. Chui giỏ tr ny bao
gm hai loi c bn sau.
+ Cỏc hot ng chớnh liờn quan n vic sn xut to ra sn phm to ra
nhng th mnh trong hot ng kinh doanh ca cụng ty.
+ Cỏc hot ng b tr cng cú th lm gim chi phớ trong vic sỏng to
ra giỏ tr, cựng vi cỏc hot ng ch yu vic to ra th mnh c bn trong
cỏc hot ng b tr cú th a li cho cụng ty li th c
nh tranh
Cỏc hot ng chớnh
Đầu ra
Đầu vào
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang 19
Học viên: Nguyễn Huy Quân Lớp: Cao học 16KT
Môi trường văn hóa - xã hội: Các yếu tố văn hoá xã hội ảnh hưởng
đến cuộc sống và hành vi của người tiêu dùng, qua đó nó ảnh hưởng đến cơ
cấu nhu cầu và hành vi mua sắm của người tiêu dùng.
Môi trường chính trị - luật pháp: Các yếu tố liên quan đến chính trị
và luật pháp bao gồm:
- Sự ổn định về chính trị và đường lối ngoại giao;
- Sự cân bằng trong các chính sách của Chính phủ;
- Vai trò và chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Chính phủ đối
với các lĩnh vực của đời sống xã hội;
- Sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp vào hoạt động kinh tế xã
hội của chính phủ;
- Sự hoàn thiện của hệ thống luật pháp và hiệu lực thi hành chúng
trong nền kinh tế.
Ở Việt Nam, chính trị ổn định, trật tự xã hội được bảo đảm đang là cơ hội
thu hút, đầu tư nước ngoài, đầu tư cơ sở vật chất mang tính công nghệ cao và
là điều kiện để tốt để các doanh nghiệp hoạt động.
Môi trường tự nhiên: Các điều kiện tự nhiên nó có thể ảnh hưởng
trực tiếp đến những hoạt động của doanh nghiệp ví như thời tiết, thiên tai hay
đối thủ kinh doanh, người cung ứng, những người trung gian và quan hệ công
chúng.
1.2.3 Xây dựng chiến lược kinh doanh
Xây dựng chiến lược kinh doanh là giai đoạn đầu tiên trong ba giai
đoạn của quản trị chiến lược. Đó là quá trình sử dụng các phương pháp công
cụ và kỹ thuật thích hợp nhằm xác định chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp và từng bộ phận của doanh nghiệp trong thời kỳ xác định.
Có nhiều quan niệm khác nhau về quy trình xây dựng chiến lược. Có tác
giả chia quy trình xây dựng chiến lược thành nhiều bước, cũng có tác giả
quan niệm quy trình xây dựng chiến lược chỉ có ít bước. Thực chất khác biệt
về các quan niệm chỉ là ở phạm vi xác định công việc cần tiến hành để xây
dựng chiến lược.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang 21
Học viên: Nguyễn Huy Quân Lớp: Cao học 16KT Bảng 1.1: Quy trình xây dựng chiến lược theo 3 giai đoạn
0B
Giai đoạn 1
Bảng đánh giá môi
trường bên ngoài (EFE)
Ma trận hình ảnh cạnh
tranh
Bảng đánh giá môi
trường bên trong (IFE)
1B
Giai đoạn 2
3) Giai đoạn 3: Xác định các phương án, đánh giá, lựa chọn và quyết định
chiến lược. Từ các kết hợp ở giai đoạn 2, lựa chọn hình thành các
phương án chiến lược. Đánh giá và lựa chọn theo các mục tiêu ưu tiên.
1.2.4 Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh
1) Các giải pháp về cơ chế và quản lý
- Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang 22
Học viên: Nguyễn Huy Quân Lớp: Cao học 16KT khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy
định mang tính đặc thù của Công ty, đảm bảo sự thống nhất, liên thông và
phối hợp giữa các đơn vị trong quản lý, sản xuất, kinh doanh. Áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng ISO trong quản lý.
2) Các giải pháp về nguồn nhân lực
- Chú trọng đánh giá định kỳ các loại nhân lực theo chất lượng và hiệu
quả bằng các bộ tiêu chí theo từng vị trí công việc cụ thể làm căn cứ cho việc
đề ra chính sách chế độ đãi ngộ
- Đầu tư có trọng điểm và chính sách thu hút nhân tài để phát triển đội
ngũ cỏn bộ đầu đàn, đầu ngành.
3) Các giải pháp về cơ sở vật chất
- Đầu tư có trọng điểm cơ sở vật chất cần thiết tránh tốn kém, lãng phí,
nhưng vẫn phục vụ đủ nhu cầu.
4) Các giải pháp về hợp tác phát triển
- Củng cố và nâng cao hiệu quả của các chương trình hợp tác với các
doanh nghiệp trong nước và quốc tế, để học hỏi kinh nghiệm sản xuất kinh
doanh tiên tiến.
5) Các giải pháp về kế
Coi doanh thu bán hàng (DT) của kì gốc là DT
R
0
R và doanh thu bán hàng kì
nghiên cứu là DT
R
1
R, thì:
∆DT = DTR
1
R– DTR
0
∆DT
Tốc độ tăng doanh thu = x 100%
DT
R
0
R
Chỉ tiêu trên cho biết sự tăng lên về qui mô của doanh nghiệp. Tốc độ
tăng doanh thu càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh và phát
triển nhanh chóng.