- i -
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện luận văn
Hồng Nguyễn Phi Anh
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 02 năm 2014
Học viên
Hồng Nguyễn Phi Anh - iii -
TÓM TẮT
Những năm qua, đầu tư xây dựng công trình ở nước ta không ngừng tăng
nhanh cả về quy mô, tính chất, lĩnh vực và nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực này.
Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình thường gặp nhiều rủi ro từ
giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện và giai đoạn hoàn thành công trình.
Vì vậy trong luận văn này tập trung nghiên cứu tới các yếu tố rủi ro dẫn đến việc
phát sinh chi phí và kéo dài tiến độ thi công, các vấn đề về điều chỉnh giá đối với dự
án sử dụng nguồn vốn ODA như: việc thay đổi thiết kế kỹ thuật, chậm bàn giao mặt
bằng, phát sinh các hạng mục công việc mới trong quá trình thực hiện dự án, phát
sinh các đơn giá mới trong quá trình thực hiện và thanh toán, các tranh chấp kiện
tụng.
Luận văn gồm ba chương: Chương 1 là cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi
ro trong thực hiện dự án ODA, chương 2 là thực trạng về quản trị rủi ro trong thực
hiện dự án ODA tại Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị
Thành phố và chương 3 là một số giải pháp quản trị rủi ro trong thực hiện dự án
ODA tại Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị Thành phố.
Luận văn tập trung nghiên cứu tổng quan và thực trạng đã và đang xảy ra
trong quá trình quản lý các dự án ODA tại Ban QLĐT xây dựng công trình giao
The paper focuses on a comprehensive research and looks at the actual state of
the management of ODA projects having been implemented at UCCI to identify
potential risks that might arise during the construction investment, to analyze and
assess the risks commonly occuring in ODA funded projects, and based on those, to
set out measures to prevent and limit the negative impacts of the occurred risks for
application to similar projects.
The paper combines both quanlitative and quantitative approaches.
Specifically, a research methodology of descriptive statistics in combination with a
survey carried out on the cadres having been working in ODA funded projects was
applied and SPSS version 16 was used to analyze and assess the data to score and
rank the risks, and set out measures against the risks in descending order.
- v -
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ……………………………………………………………….… i
LỜI CẢM ƠN ………………………………………………………………….… ii
TÓM TẮT ………………………………………………………………………….iii
MỤC LỤC ………………………………………………………………………… v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT …………………………………………… ix
DANH MỤC CÁC BẢNG …………………………………………………….… x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ………………… xi
LỜI MỞ ĐẦU ………………………………………………………………….… 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN ODA 3
1.1 Cơ sở lý luận rủi ro 3
1.1.1 Khái niệm rủi ro 3
1.1.2 Các giai đoạn và hình thức thể hiện của rủi ro 4
1.1.3 Phân loại rủi ro 5
1.1.4 Nguyên nhân rủi ro thường gặp 9
1.1.4.1 Rủi ro từ môi trường tác động 9
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 46
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban 47
2.1.2.3 Các dự án đang thực hiện 52
2.2 Thực trạng về thực hiện đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam 53
2.2.1 Một số tồn tại của các dự án xây dựng sử dụng vốn ODA 53
2.2.1 Giới thiệu một số dự án sử dụng vốn ODA tại Viêt Nam 53
2.3 Thực trạng về công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ODA tại Ban Giao
thông Đô thị 55
2.3.1 Giới thiệu một số dự án đặc trưng sử dụng vốn ODA ại Ban Giao thông –
Đô thị thành phố 55
2.3.1.1 Dự án Xây dựng đại lộ Đông – Tây 55
2.3.2.2 Dự án Cải thiện môi trường nước Thành phố - giai đoạn 1 57
2.3.2 Thực trạng về công tác QLDA tại một số dự án sử dụng vốn ODA. 59
2.4 Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong thực hiện dự án ODA tại Ban Giao thông
– Đô thị thành phố 63
2.4.1 Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong thực hiện dự án ODA tại Việt
Nam 63
- vii -
2.4.2 Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong thực hiện dự án ODA tại Ban
Giao thông- Đô thị thành phố 64
2.4.2.1 Đánh giá công tác quản trị rủi ro theo góc độ tổng thể 64
2.4.2.2 Nguyên nhân tồn tại 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THỰC
HIỆN DỰ ÁN ODA TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG – ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ 71
3.1 Định hướng phát triển Ban Giao thông-Đô thị đến năm 2020 71
3.1.1 Định hướng về việc sử dụng vốn ODA trong sự phát triển cơ sở hạ tầng
của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 71
3.1.2 Định hướng phát triển Ban Giao thông-Đô thị đến năm 2020 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
JICA
Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
(Japan International Cooperation Agency)
8
ODF
Tài trợ phát triển chính thức
(Offcial Development Finance)
- x -
DANH MỤC CÁC BẢNG
Ký hiệu
Nội dung
Trang
Bảng 1.1
Đánh giá tần suất xuất hiện rủi ro
27
Bảng 1.2
Bảng 3.6
Kết quả hệ số Cronbach’s Alpha thang đo Mức độ tác động sau
khi đã loại bỏ 11 yếu tố rủi ro
86
Bảng 3.7
Kết quả hệ số Cronbach’s Alpha thang đo tần suất xuất hiện
sau khi đã loại bỏ 11 yếu tố rủi ro
86
Bảng 3.8
Bảng câu hỏi khảo sát tổng thể
87
Bảng 3.9
Đơn vị công tác của đối tượng khảo sát đã từng tham gia thực
hiện các dự án sử dụng vốn ODA.
89
Bảng 3.10
Kinh nghiệm của đối tượng khảo sát đã từng tham gia thực
hiện các dự án sử dụng vốn ODA.
89
Bảng 3.11
Vị trí công tác của đối tượng được khảo sát
89
Bảng 3.12
Số dự án sử dụng nguồn vốn ODA mà đối tượng được khảo sát
đã từng tham gia
90
Bảng 3.13
Nhóm các yếu tố rủi ro theo nguyên nhân
91
25
Hình 1.8
Ma trận định lượng rủi ro
27
Hình 1.9
Biểu đồ tổng vốn ODA cam kết, ký kết, giải ngân thời
kỳ năm 1993-2012
37
Hình 1.10
Biểu đồ cam kết vốn ODA của các nhà tài trợ năm
1993-2012
37
Hình 2.1
Sơ đồ tổ chức Ban Giao thông - Đô thị
46
Hình 3.1
Sơ đồ các giải pháp quản lý rủi ro
78
Hình 3.2
Sơ đồ về quy trình nghiên cứu rủi ro đầu tư sử dụng
vốn ODA
79
Hình 3.3
Nhóm giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro giai
đoạn chuẩn bị đầu
94
Hình 3.4
Nhóm giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro giai
đoạn thực hiện đầu tư
98
- Đưa ra giải pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế và đối phó với những tác động
có tính chất tiêu cực với những rủi ro đã xảy ra để áp dụng vào các dự án tương tự.
3. Đối tượng nghiên cứu.
- 2 -
Luận văn này tập trung nghiên cứu tới các rủi ro dẫn đến việc phát sinh chi
phí, ảnh hưởng chất lượng công trình và kéo dài tiến độ thi công đối với dự án sử
dụng nguồn vốn ODA như: việc thay đổi thiết kế kỹ thuật, chậm bàn giao mặt bằng,
phát sinh các hạng mục công việc mới trong quá trình thực hiện dự án, phát sinh các
đơn giá mới trong quá trình thực hiện và thanh toán, các tranh chấp kiện tụng
4. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn này chủ yếu nghiên cứu các dự án sử dụng nguồn vốn ODA trong
phạm vi Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông đô thị Thành Phố nói
riêng và trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói chung.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn nghiên cứu vấn đề này theo quá trình sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quản lý xây dựng và quản trị rủi ro.
- Thu thập số liệu hiện trạng về rủi ro trong quá trình thực hiện dự án Đại
lộ Đông Tây Thành phố và dự án cải thiện môi trường nước Thành phố giai đoạn 1.
- Phân tích các rủi ro thu thập được và đánh giá nguyên nhân gây ra rủi ro
đó.
- Đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế những rủi ro cho các dự án tiếp theo.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ
lục kèm theo thì luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong thực hiện dự án
đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA.
Chương 2: Thực trạng về quản trị rủi ro trong các dự án sử dụng nguồn vốn
ODA tại Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị Thành phố.
Chương 3: Một số giải pháp quản trị rủi ro trong thực hiện dự án đầu tư sử
dụng nguồn vốn ODA tại Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô
- 4 -
1.1.2 Các giai đoạn và hình thức thể hiện của rủi ro.
Về cơ bản rủi ro có thể chia sự phát triển của rủi ro thành 3 giai đoạn: tiềm
tàng, xuất hiện và tác động Hình 1.1: Quá trình phát triển của rủi ro [05]
Mỗi quá trình phát triển của rủi ro được thể hiện dưới 3 hình thức chính là
rủi ro đơn lẻ, rủi ro xâu chuỗi và rủi ro đồng thời được thể hiện như sau:
Loại rủi ro xuất
hiện
Minh họa
Định nghĩa
Rủi ro đơn lẻ
Tác động do rủi ro đơn lẻ xuất hiện
chỉ tồn tại trong một khoảng thời
gian nhất định Rủi ro xâu chuỗi
Mức độ tác động
thường phụ
thuộc vào việc
quản lý rủi ro
tiềm tàng và rủi
ro xuất hiện
- 5 -
1.1.3 Phân loại rủi ro
Có nhiều cách phân loại rủi ro, sau đây là một số cách phân loại thường gặp
theo các tiêu thức khác nhau.
Theo các giai đoạn của quyết định đầu tư
- Rủi ro trước khi ra quyết định (rủi ro thông tin): đây là loại rủi ro xảy ra
khi thu thập các thông tin không đầy đủ, không chính xác dẫn đến nhận diện sai về
bản chất của các yếu tố liên quan đến phương án đầu tư, điều này dẫn tới ra các
quyết định đầu tư sai.
- Rủi ro khi ra quyết định (rủi ro cơ hội): rủi ro này xảy ra khi chúng ta lựa
chọn các phương án không tối ưu. Các nhà quản lý cần đặc biệt lưu ý và cân nhắc
thật kỹ trước khi lựa chọn nên đầu tư vào đâu? đầu tư vào cái gì? Vì nó quyết định
sự thành bại của dự án đầu tư và kéo theo những kết quả xấu trong giai đoạn tiếp
theo, có thể nói khi quyết định đầu tư thì “sai một li đi một dặm” cho nên nó cần
được đặc biệt chú ý.
- Rủi ro sau quyết định: là loại rủi ro thể hiện ở sự sai lệch giữa dự kiến và
thực tế là hệ quả của 2 loại trên, nếu thông tin đúng, quyết định đúng thì sẽ thành
công còn ngược lại thì sẽ bị rủi ro thiệt hại.
Theo phạm vi
- Rủi ro theo ngành dọc (rủi ro cá biệt): là rủi ro ảnh hưởng đến từng khâu,
từng bộ phận riêng biệt trong hoạt động đầu tư. Nó xảy ra trong bản thân nội bộ
doanh nghiệp do kết cấu nguồn vốn doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng lao động, trình
độ công nghệ và khả năng quản lý…Đây là rủi ro có thể giảm thiểu bằng cách đa
dạng hóa đầu tư.
nhân định về thông tin sai sẽ đi đôi với quyết định sai lầm, cho nên trước khi ra
quyết định đầu tư thì các nhà quản lý phải cân nhắc và phân tích thật kỹ thông tin và
các yếu tố tác động trước khi ra quyết định cuối cùng.
Theo nơi phát sinh
- 7 -
- Rủi ro do bản thân dự án gây ra: phát sinh ngay trong nội bộ doanh nghiệp
như Ban lãnh đạo, chính sách hoạt động, trình độ nhân công, vốn… là các yếu tố
ảnh hưởng trực tiếp tới dự án. Nhà quản trị dự án trong nhiều trường hợp bị phụ
thuộc vào các yếu tố nội tại của doanh nghiệp. Để có thể hạn chế sự tác động từ
doanh nghiệp, nhà quản trị dự án nên chủ động xây dựng kế hoạch làm việc chi tiết
cụ thể theo từng giai đoạn, xây dựng lộ trình làm việc để có thể tiến hành công việc
một cách chủ động.
- Rủi ro xảy ra bên ngoài (môi trường) và tác động xấu đến dự án: phát sinh
ngoài doanh nghiệp như ô nhiễm môi trường, lãi suất tăng cao, sự biến động tỷ giá
lớn sẽ làm phát sinh thêm chi phí làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến dự án theo nhiều mức độ khác nhau.
Theo mức độ khống chế rủi ro
- Rủi ro không thể khống chế được (bất khả kháng): Thông thường đây là các
rủi ro do môi trường thiên nhiên mang lại. Đây là các yếu tố nằm ngoài tầm khống
chế của con người. Để quản trị được các rủi ro này, nhà quản trị cần tìm hiểu kỹ về
các đặc trưng tự nhiên của từng nơi kết hợp với sự phát triển của của khoa học kỹ
thuật để có thể đưa ra các dự đoán chính xác. Đồng thời cần xây dựng các phương
án dự phòng, khắc phục rủi ro nếu có xảy ra.
- Rủi ro có thể khống chế được: là những rủi ro mang tính chủ quan và ta có thể
lường trước được, do đó ta hoàn toàn có thể lập kế hoạch ứng phó với những
phương án cụ thể loại bỏ hoặc hạn chế rủi ro đến mức tối đa có thể. Yêu cầu cần đặt
ra là các nhà quản lý phải nhận diện được mức độ và độ lớn rủi ro để có thể đưa ra
phương án nhằm tối thiểu hóa thiệt hại. Ví dụ: xây dựng 1 phòng y tế với đội ngũ y
tá giỏi trong một trường đại học sẽ tạo niềm tin cho sinh viên và giảm thiểu rủi ro
đáng tiếc xảy ra.
- Rủi ro cơ bản: là những rủi ro xuất phát từ sự tác động hổ tương thuộc về
mặt kinh tế, chính trị, xã hội và đôi lúc thuần túy về mặt vật chất. Những tổn thất
- 9 -
hậu quả do rủi ro cơ bản gây ra không chỉ do từng cá nhân và ảnh hưởng đến toàn
bộ nhóm người nào đó trong xã hội.
- Rủi ro riêng biệt: là các rủi ro xuất phát từ từng cá nhân con người. Tác
động của các rủi ro không ảnh hưởng lớn đến toàn bộ xã hội mà chỉ có tác
động đến một số ít con người.
1.1.4 Nguyên nhân rủi ro thường gặp
Có nhiều cách phân loại nguyên nhân rủi ro khác nhau, ở đây trong phạm
luận văn chỉ đưa ra một số nguyên nhân theo 2 tiêu thức cơ bản: môi trường tác
động và các giai đoạn đầu tư.
1.1.4.1 Rủi ro từ môi trường tác động
a. Những rủi ro từ môi trường bên ngoài.
Các nguyên nhân rủi ro theo môi trường tác động ta có thể hệ thống gồm 3
loại cơ bản như sau:
- Rủi ro từ môi trường kinh tế chính trị.
+ Rủi ro về các quy định do hiệp định vay vốn.
+ Các tiêu chí kỹ thuật bắt buộc khi lựa chọn Nhà thầu, Tư vấn do hiệp
định vay vốn bắt buộc.
+ Tiến độ giải ngân và điều kiện bắt buộc giải ngân theo năm tài khóa.
+ Thiếu thông tin trong việc xác định nguồn vốn vay: như khả năng cho
vay, lãi suất vay, các quy định ràng buộc khi vay vốn.
+ Những cam kết ưu đãi từ nhà đầu tư, nhà tài trợ bị xóa bỏ.
+ Rủi ro thuế: Sự thay đổi về thuế đã làm cho dòng tiền hàng năm của dự
án bị thay đổi, từ đó lợi nhuận sau thuế của các dự án bị thay đổi theo.
+ Chính sách tuyển dụng lao động: những thay đổi về quản lý và tuyển
dụng lao động như thay đổi quy định về mức lương tối thiểu, chính sách, hạn chế
lao động nước ngoài… đều ảnh hưởng đến hiệu quả của các dự án.
+ Luật văn bản chưa rõ ràng: Các thông tư, nghị định, hướng dẫn còn
xây dựng và đưa vào khai thác.
a. Các rủi ro điển hình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
- 11 -
+ Thiếu thông tin trong việc xác định nguồn vốn vay ODA
+ Thời gian chuẩn bị đầu tư kéo dài
+ Chất lượng của dự án chưa cao do độ tin cậy của dự báo và các thông tin
ban đầu chưa chính xác.
+ Sự không phù hợp giữa mục tiêu của dự án và tình hình thực tế.
+ Chọn địa điểm xây dựng không phù hợp.
+ Chất lượng phân tích hiệu quả và an toàn tài chính của dự án chưa cao.
+ Rủi ro do các nguyên nhân về thủ tục hành chính, pháp lý.
b. Các rủi ro điển hình từ giai đoạn thực hiện đầu tư
+ Những điều kiện ràng buộc của hiệp định vay vốn: Một số điều kiện ràng
buộc từ hiệp định vay vốn gây khó khăn cho chủ đầu tư trong việc lựa chọn Nhà
thầu, Tư vấn
+ Điều kiện hợp đồng không đầy đủ.
+ Không giải tỏa được mặt bằng, chậm bàn giao mặt bằng cho Nhà thầu thi
công.
+ Các rủi ro ở khâu thiết kế, lập dự toán.
+ Các rủi ro ở khâu đấu thầu xây dựng mua sắm thiết bị và thi công xây
dựng.
+ Các rủi ro ở khâu tiến hành tổ chức thi công xây dựng công trình:
+ Rủi ro do các yếu tố ngẫu nhiên tác động từ môi trường khí hậu thời tiết
+ Các rủi ro này liên quan đến việc đầu tư trang bị máy móc thiết bị phục
vụ cho quá trình thực hiện dự án và việc sử dụng các máy móc thiết bị đó.
+ Các rủi ro trong kiểm tra giám sát, nghiệm thu.
+ Rủi ro do các nguyên nhân xuất phát từ thủ tục hành chính, pháp lý: Các
rủi ro này có thể hiểu là các nguyên nhân khách quan xuất phát từ sự thay đổi một
số chính sách của nhà nước, các qui định pháp luật, các thủ tục hành chính ảnh
hưởng tới khả năng hoàn thành dự án theo kế hoạch.
xuyên suốt trong tất cả các dự án chính là hiệu quả của dự án, bao gồm hiệu quả tài
chính và hiệu quả kinh tế - xã hội.
- 13 -
Quản trị rủi ro tốt có nghĩa là đánh giá cẩn trọng, chi tiết toàn diện các yếu
tố rủi ro, sẽ dự đoán được diễn biến có thể xảy ra của rủi ro để đưa ra kế hoạch, biện
pháp phòng ngừa và quản lý tốt mang lại khả năng thành công của dự án. Quản trị
rủi ro được đánh giá thông qua việc đo lường các tác động của nó tới việc hoàn
thành các mục tiêu dự án. Quản trị rủi ro kém hiệu quả dẫn tới việc không đạt được
một hoặc một số các mục tiêu của dự án. Nói cách khác, nhà quản lý dự án cần thực
hiện các biện pháp quản trị rủi ro để mang lại thành công và hiệu quả cho dự án.
Quản trị rủi ro được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện dự án từ giai
đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn thực hiện dự án và cuối cùng là giai đoạn khai
thác vận hành dự án về sau.
Vai trò của quản trị rủi ro dự án thể hiện ở các nội dung sau:
- Quản trị rủi ro giúp nhận diện, xác định các rủi ro đối với từng dự án.
- Quản trị rủi ro giúp cho việc đưa ra các quyết định tốt hơn, thực tế và
hiệu quả hơn trong quá trình thực hiện dự án.
- Quản trị rủi ro giúp giảm thiểu các tác động bất lợi và hoặc tìm kiếm các
cơ hội mang lại lợi ích cho dự án.
- Quản trị rủi ro giúp sử dụng có hiệu quả kỹ năng và kinh nghiệm của các
chuyên gia dự án.
- Quản trị rủi ro là quá trình vận dụng kinh nghiệm và kiến thức của một
nhóm các chuyên gia chứ không phải chỉ là việc làm của một cá nhân nào.
1.2.2 Quá trình quản trị rủi ro dự án xây dựng
Quá trình quản trị rủi ro dự án là quá trình xác định, phân tích rủi ro, lập kế
hoạch phản ứng và ra các quyết định cần thiết nhằm vào việc kiểm soát các rủi ro
của dự án một cách hệ thống và có hiệu quả nhất.
Có thể khái quát 5 giai đoạn trong quá trình quản trị rủi ro như sau:
- Giai đoạn khởi đầu: là giai đoạn nghiên cứu, xem xét các dữ liệu cơ bản
có liên quan đến dự án, chuẩn bị và xây dựng khung chương trình để làm cơ sở cho