BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM PHAN THỊ NGỌC HẰNG
ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ
PTSC MARINE
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM PHAN THỊ NGỌC HẰNG
ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ
PTSC MARINE
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ BẢO TRUNG
4 TS. Trần Anh Minh Ủy viên
5 TS. Phạm Thị Hà Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày tháng năm 2014
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: PHAN THỊ NGỌC HẰNG Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 06/10/1981 Nơi sinh: Hà Tĩnh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1241820136
I- Tên đề tài:
Đo lường sự hài lòng của người lao động tại Công ty Tàu Dịch Vụ Dầu Khí
PTSC Marine II- Nhiệm vụ và nội dung:
Phân tích các yếu tố tác động đến sự hài lòng của người lao động tại Công ty Tàu
ii
LỜI CÁM ƠN
Để thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình về
nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức. Cho phép tôi được bày tỏ cảm ơn sâu sắc tới:
TS. BẢO TRUNG – Người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý khoa học và Đào tạo sau Đại học Trường Đại học
Công Nghệ Tp.HCM cùng toàn thể
quý thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Cha mẹ và những người thân trong gia đinh và bạn bè đã động viên, giúp đỡ về
tinh thần trong suốt thời gian qua.
Công ty Tàu Dịch Vụ Dầu Khí PTSC Marine đã giúp đỡ và cung cấp những tài
liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Xin trân trọng cám ơn!
Tác giả Luận văn
PHAN THỊ NGỌC HẰNG
iii
trung tác động vào bốn yếu tố trên, từ đó sử dụng lao động hợp lý và để ng
ười lao
động quan tâm hơn tới công việc, gắn bó lâu dài với Công ty.
iv
ABSTRACT
The dissertation "Measuring the satisfaction of the employees at the company
ships PTSC Marine Services" was conducted to find out the impact on the
satisfaction of employees and the impact of this measure. The dissertation
systematized theoretical basis of the satisfaction, the theory related to satisfaction,
the model and form the basis of the impact on employee satisfaction as a basis from
which proposed model for the study subjects. This research contributes to find out
the relation between these factors to the satisfaction of employees and the impact
level of these factors to the satisfaction of the employees at PTSC Marine.
Research methods used included two methods are qualitative and quantitative.
Through a qualitative study based on theory, group discussions method with 15
employees, consult experts, plus the author's model to the satisfaction of the
employees, to provide proposed research model consists of five factors: job
characteristics, salaries and benefits, workplace relations, training and promotion,
and work environment. To verify research hypotheses, using quantitative method
through SPSS software with questionnaires survey and collect 325 answers. The
analysis result of EFA factor show that the model in the official research accordance
with customer evaluation consists of five factors, and it is completely accordance with
the model proposed in qualitative research.
Through assessment of the situation of workers in PTSC Marine, suggesting
the labor situation currently exists in the company. Combined with the results of
regression analysis, four factors have the most impact to the satisfaction of the
employees at PTSC Marine's salary and benefits (beta = 0.437), training and
promotion (beta = 0.270), work environment (beta = 0.103), and workplace
relationships (beta = 0.101). Through that as a basis given the implications for
Bảng 4.6: Thông tin về mẫu điều tra 42
Bảng 4.7: Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha 45
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định KMO and Bartlett’s test 47
Bảng 4.9. Kết quả trích rút yếu tố Bảng 4.10: Ma trận xoay nhân tố 47
Bảng 4.10: Ma trận xoay nhân tố 49
Bảng 4.11: Phân tích nhân tố đối vớ
i biến sự hài lòng của người lao động tại
PTSC Marine 50
Bảng 4.12: Ma trận hệ số tương quan giữa các yếu tố 52
Bảng 4.13: Kết quả của thủ tục chọn biến 53
Bảng 4.14: Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình 55
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định đồ phù hợp của mô hình 55
Bảng 4.16: Kết quả phân tích hồi quy
đa biến 56
Bảng 4.17: Kiểm định Independence-Samples T Test theo giới tính 58
Bảng 4.18: Kết quả Independence-Samples T Test so sánh mức độ hài lòng của
người lao động tại PTSC Marine theo giới tính 59
vii
Bảng 4.19: Kết quả ANOVA so sánh sự hài lòng của người lao động tại PTSC
Marine theo nhóm tuổi 60
Bảng 4.20: Kết quả ANOVA so sánh mức độ hài lòng của người lao động tại
PTSC Marine theo trình độ 61
Bảng 4.21: Kết quả ANOVA so sánh sự hài lòng của người lao động tại PTSC
Marine với vị trí công tác 61
Bảng 4.22: Kết quả ANOVA so sánh mức độ hài lòng của người lao động tại
PTSC Marine theo nhóm thu nhập bình quân tháng 62
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH Trang
Hình 2.1: Lý thuyết hai yếu tố của F. Herberg 8
2.2.5. Thuyết thành tựu của Jame L. McClelland (1988) 12
2.2.6. Thuyết công bằng của John Stacey Adam (1963) 12
2.2.7. Tổng hợp đặc điểm của các thuyết nghiên cứu 13
2.3. Các mô hình nghiên cứu đến sự hài lòng của người lao động 14
2.3.1. Mô hình JDI (Job Descriptive Index – Chỉ số mô tả công việc) 14
2.3.2. Mô hình JSS (Job Satisfaction Survey – Khảo sát sự hài lòng công việc) 15
2.3.3. Mô hình MSQ (Minnesota Satisfaction Questionnaire – Bảng câu hỏi sự hài
lòng Minnesota) 15
2.3.4. Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên tại Trường Đại học Tiền
Giang
15
v
2.3.5. Đo lường sự thỏa mãn công việc của người lao động tại Công ty TNHH MTV
Cấp Thoát Nước Kiên Giang 16
2.3.6. So sánh các mô hình nghiên cứu sự hài lòng của người lao động 16
2.4. Cơ sở hình thành và các yếu tố tác động đến sự hài lòng người lao động 17
2.4.1. Cơ sở hình thành yếu tố tác động đến sự hài lòng của người lao động 17
2.4.2. Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của người lao động 18
2.4.2.1. Đặc đ
iểm công việc 18
2.4.2.2. Tiền lương và phúc lợi 18
2.4.2.3. Mối quan hệ nơi làm việc 18
2.4.2.4. Đào tạo và thăng tiến 19
2.4.2.5. Môi trường làm việc 19
2.5. Các giả thuyết nghiên cứu 20
2.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất 20
Tóm tắt chương 2 21
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 22
3.1. Quy trình nghiên cứu 22
4.4.2. Phân tích nhân tố các biến độc lập 46
4.4.3. Xem xét mối tương quan giữa các yếu tố với sự hài lòng của người lao động
tạ
i PTSC Marine. 52
4.4.4. Lựa chọn biến cho mô hình 53
4.4.5. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 54
4.4.6. Kiểm định độ phù hợp của mô hình 55
4.4.7. Phân tích hồi quy tương quan 56
4.4.8. Kiểm định sự khác biệt của yếu tố giới tính đến sự hài lòng của người lao
động tại PTSC Marine 59
4.4.9. Phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) 59
Tóm tắ
t chương 4 63
CHƯƠNG 5 HÀM Ý CHO NHÀ QUẢN TRỊ VÀ KẾT LUẬN 64
5.1. HÀM Ý CHO NHÀ QUẢN TRỊ 64
5.1.1. Đối với yếu tố tiền lương và phúc lợi 64
5.1.2. Đối với yếu tố đào tạo và thăng tiến 66
v
5.1.2.1. Đào tạo 67
5.1.2.2. Thăng tiến 70
5.1.3. Đối với yếu tố môi trường làm việc 73
5.1.4. Đối với yếu tố mối quan hệ nơi làm việc 74
5.1.5. Một số giải pháp khác tại PTSC Marine 76
5.1.5.1. Đặc điểm công việc 76
5.1.5.2. Nâng cao năng lực quản lý của bộ máy quản lý 77
5.2. Kết luận 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ L
ỤC
ất lượng, an toàn, thương hiệu
và uy tín đã được khẳng định ở thị trường trong nước và quốc tế. Từ nhiều năm qua,
Công ty đã nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng nguồn nhân lực đối với
sự tồn tại và phát triển, nên đã ra sức đầu tư nguồn nhân lực mạnh, có đủ điều kiện
để áp dụng được các yêu cầu
đặt ra trong giai đoạn mới. Để tạo được lợi thế cạnh
2
tranh mới và phát huy được những lợi thế sẵn có so với các đối thủ cạnh tranh cùng
ngành, Công ty càng phải chú trọng đầu tư vào việc xây dựng và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu, đánh giá thực trạng
sự hài lòng của người lao động đối với Công ty PTSC Marine, đồng thời tìm ra các
yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng, sẽ giúp Công ty hiểu rõ hơ
n về người lao động
đang quan tâm vấn đề gì, do đó việc nghiên cứu là cần thiết nhằm mục đích hỗ trợ
các nhà quản trị trong việc chọn giải pháp sử dụng lao động hợp lý để người lao
động quan tâm hơn tới công việc, gắn bó lâu dài với Công ty. Cũng từ thực tế này,
tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Đo lường sự hài lòng của người lao động tạ
i Công
ty Tàu Dịch Vụ Dầu Khí PTSC Marine” làm đề tài luận văn của mình.
1.2. Mục tiêu đề tài
Xác định các yếu tố nào tác động đến sự hài lòng của người lao động đối với
Công ty PTSC Marine.
Hàm ý chính sách cho các nhà quản trị.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là sự hài lòng của người lao động tại Công ty PTSC
Marine.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện qua công tác khảo sát thu thập
số liệu s
lường sự quan trọng của các yếu tố.
Tiếp theo sử dụng kiểm định thang đo với các giả thuyết đề ra bằng hệ số tin
cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tương
quan, kiểm định sự khác biệt của hai trung bình Independence-Sample T-Test và
phân tích phương sai Anova. Mục đích của nghiên cứu này là vừa để sàng lọc các
biến quan sát, vừa để xác định giá trị và độ tin cậy của thang đ
o cũng như tác động
của các yếu tố đến sự hài lòng của người lao động tại Công ty PTSC Marine.
Chọn mẫu
Cách thức chọn mẫu phi ngẫu nhiên (hay chọn mẫu phi xác suất) theo phương
pháp thuận tiện là phương pháp chọn mẫu mà các đơn vị trong tổng thể chung
không có khả năng ngang nhau để được chọn vào mẫu nghiên cứu và được thực
hiện dựa trên tính dễ tiếp cận của
đối tượng, ở những nơi mà có nhiều khả năng gặp
được đối tượng. Trong nghiên cứu này, mẫu được chọn là người lao động đang làm
4
việc tại Công ty PTSC Marine, theo tính chất này thì việc đo lường sự hài lòng của
người lao động tại Công ty PTSC Marine sẽ mang tính chính xác và khách quan.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nghiên cứu sẽ cho biết những yếu tố nào người lao động quan tâm nhiều
nhất khi đánh giá sự hài lòng và sự quan trọng của chúng. Kết quả này giúp Công ty
PTSC Marine có những chính sách hợp lý nhằm nâng cao sự hài lòng và hoàn thiện
về công tác đánh giá sự hài lòng của người lao động. Ngoài ra, dựa trên những kết
quả nghiên cứu thu được, đề tài cũng đưa ra các giải pháp, hướng thực hiện nhằm
giúp người lao động quan tâm hơn đến công việc và gắn bó lâu dài với Công ty và
đảm bảo các mục tiêu phát triển của Công ty PTSC Marine.
1.6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu 5 chương.
Chương 1 Mở đầu.
1
Người lao động là người làm công ăn lương. Công việc của người lao động là
theo thỏa thuận, xác lập giữa người lao động và chủ thuê lao động. Thông qua kết
quả lao động như sản phẩm vật chất, sản phẩm tinh thần cung cấp mà người lao
động được hưởng lương từ người chủ thuê lao động.
Theo Bộ Luật Lao động nước ta, người lao động là người đến tuổi lao động,
có khả năng lao động, đang có giao kết và thực hiện hợp đồng lao động với chủ sử
dụng lao động. Luật Lao động cũng quy định rõ ràng, cụ thể về các quyền và nghĩa
vụ của người lao động khi tham gia lao động, quy định về hợp đồng lao động, xử lý
tranh chấp hợp đồng lao động, các chính sách đãi ngộ, phúc lợi xã hội bắt buộc.
Từ góc độ kinh tế h
ọc, người lao động là những người trực tiếp cung cấp sức
lao động – một yếu tố sản xuất mang tính người và cũng là một dạng dịch vụ, hàng
hóa cơ bản của nền kinh tế. Những người đang lao động là những người có cam kết
lao động, sản phẩm lao động đối với tổ chức và người khác.
2.1.2. Sự hài lòng của người lao động
Sự hài lòng của ng
ười lao động là kết quả của nhiều lợi ích mà người lao động
có được khi làm việc cho tổ chức. Một môi trường làm việc an toàn, không nhàm
chán và thân thiện là mong muốn của phần lớn người lao động. Bên cạnh đó, người
lao động sẽ cảm thấy hài lòng hơn nếu thành tích của họ được ghi nhận và đánh giá,
1
Luật số: 10/2012/QH13 - Bộ luật lao động.
7
nếu họ có được nhiều cơ hội để học tập hoặc thăng tiến trong việc phát triển nghề
nghiệp của mình.
Theo từ điển Oxford Advance Learner’s Dictionary thì sự hài lòng của người
2
- TS. Hà Văn Hội
8
Như vậy, Herzeberg đã tách biệt tương đối hai nhóm yếu tố này và cho rằng
chỉ có những yếu tố động viên mới có thể mang lại sự thỏa mãn cho người lao động
và nếu không làm tốt các yếu tố duy trì sẽ dẫn đến bất mãn của người lao động.
Bảng 2.1: Đặc điểm hai yếu tố của học thuyết F. Herberg
Yếu tố động viên Yếu tố duy trì
- Thành tựu
- Sự công nhận của người khác
- Bản chất của công việc
- Trách nhiệm của công việc
- Sự thăng tiến và tiến bộ
- Triển vọng của sự phát triển
- Chính sách của tổ chức
- Sự giám sát của cấp trên
- Lương bổng
- Quan hệ giữa cấp trên và đồng nghiệp
-
Điều kiện làm việc
- Đời sống cá nhân
- Ví trí và sự đảm bảo của công việc
Hình 2.1: Lý thuyết hai yếu tố của F. Herberg
Việc động viên người lao động đòi hỏi phải giải quyết thỏa đáng, đồng thời cả
Hình 2.2: Thang bậc nhu cầu Maslow
Lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow được ứng dụng trong việc đáp ứng sự
hài lòng của người lao động: Nhu cầu sinh học và an toàn đượ
c thể hiện thông qua
yếu tố thu nhập và phúc lợi. Nhu cầu xã hội và được tôn trọng được thể hiện thông
qua mối quan hệ giữa cấp trên và đồng nghiệp. Và nhu cầu tự thể hiện bản thân
được thể hiện thông qua yếu tố quyền tự chủ trong công việc.
2.2.3. Thuyết nhu cầu của E.R.G của Clayton P. Alderfert (1969)
4
Thuyết ERG do học giả Clayton Alderfer đưa ra, là một sự bổ sung, sửa đổi
thành công cho lý thuyết về Tháp nhu cầu của Abraham Maslow. Thuyết ERG được
phân loại thành ba nhóm nhu cầu chính của con người:
Nhu cầu tồn tại là ước muốn khỏe mạnh về thân xác và tinh thần, được đáp
ứng đầy đủ các nhu cầu căn bản để sinh tồn như các nhu cầu sinh lý như đói, khát
và nhu cầu an toàn.
4