BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM VÕ VĂN ĐỨC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG MỨC ÁP DỤNG
MÔ HÌNH CMMI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MISA TỪ MỨC 3 LÊN MỨC 5
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành: 60340102
TP. HCM, tháng 8/2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM VÕ VĂN ĐỨC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG MỨC ÁP DỤNG
MÔ HÌNH CMMI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MISA TỪ MỨC 3 LÊN MỨC 5
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành 60340102
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRƢƠNG QUANG DŨNG
5
TS. Phan Thành Vĩnh
Ủy viên, Thƣ ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã đƣợc
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 26 tháng 9 năm 2014
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Võ Văn Đức Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 04 - 02 – 1982 Nơi sinh: Hà Tĩnh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1241820172
I- Tên đề tài:
Một số giải pháp nâng mức áp dụng mô hình CMMI tại công ty cổ phần MISA từ mức
3 lên mức 5
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nhiệm vụ: sử dụng kiến thức đã học và thực tiễn thu thập số liệu, bộ mô hình CMMI,
tài liệu để phân tích thực trạng và tìm ra giải pháp nâng mức áp dụng CMMI tại công ty
cổ phần MISA từ mức 3 lên mức 5.
Nội dung luận văn:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về mô hình tăng trƣởng năng lực tích hợp CMMI.
Chƣơng 2: Thực trạng về áp dụng mô hình CMMI tại công ty cổ phần MISA.
Xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Trƣơng Quang Dũng, ngƣời hƣớng dẫn khoa học
của Luận văn đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành Luận văn.
Tôi xin cảm ơn những ngƣời thân, bạn bè, ban lãnh đạo và các đồng nghiệp
đang làm việc tại công ty cổ phần MISA đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành Luận văn.
Và sau cùng, để có đƣợc kiến thức nhƣ ngày hôm nay, cho phép tôi gởi lời tri ân
và cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô Trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố
Hồ Chí Minh trong thời gian qua đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu.
Học viên làm Luận văn
Võ Văn Đức iii TÓM TẮT
Hiện nay, có rất nhiều mô hình, hệ thống quản lý chất lƣợng trên thế giới,
nhƣng đối với công ty phần mềm thì CMMI đƣợc xem nhƣ tấm giấy thông hành,
chứng minh năng lực và chất lƣợng của doanh nghiệp nhắm tạo thuận lợi hơn trong
việc thiết phục khách hàng tin vào dịch vụ của doanh nghiệp phần mềm. Việc áp
dụng mô hình CMMI đem đến nhiều thay đổi đáng kể trong công tác sản xuất phần
mềm.
Công ty CP MISA đƣợc thành lập năm 1994. Sau hơn 20 năm hình thành và
phát triển, hiện nay MISA đã trở thành một doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong
lĩnh vực sản xuất phần mềm. MISA luôn tiên phong trong công tác tin học hóa tại
trình theo yêu cầu của tổ chức đánh giá.
Đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính kết hợp phƣơng pháp
nghiên cứu thống kê, mô tả, phân tích, tổng hợp, so sánh và dự báo kết hợp với việc
tổng hợp các ý kiến chuyên gia, dự báo xu thế để có thể đƣa ra kết quả đánh giá,
xem xét mức độ áp dụng và ảnh hƣớng tới hệ thống.
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ giúp cho MISA tạo ra sản phẩm tốt nhất,
đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng, ngày càng giúp công tác sản xuất phần mềm đƣợc
tốt hơn, xây dựng đội ngũ lập trình viên giỏi về nghiệp vụ và quy trình. Đây có thể
coi nhƣ một nghiên cứu cho các công ty sản xuất phần mềm có thể nghiên cứu để
triển khai mô hình CMMI mức 3 tới mức 4,5 từ nay đến năm 2020.
v ABSTRACT
Nowadays, there are a lot of the quality management systems all over the
world. However, with the software companies, CMMI model is regarded as the
evidence to prove the capability and quality of an enterprise for purpose convincing
the client to trust the service's software business. Applying the CMMI model makes
the significant differences in the software production process.
MISA Corporation was founded in 1994. After 20 years of the development,
these days, MISA has become a leading enterprise in the software production
industry in Vietnam. MISA is always the pioneer in the computerize work in many
ministries in general and in the enterprise across 63 provinces in Vietnam in
particular. To demand the goal of producing software products with the best
possible quality as well as the customers’ satisfaction, MISA has implemented the
Capability Maturity Model Integration (CMMI) and it is certified by Software
Engineering Institute (SEI) in level 3 in July 18, 2012. Thanks to CMMI level 3,
people strongly believe that the MISA operating principle, providing the customer
the products with the best quality and the most reasonable price, will bear in mind
of customer and it is the key to its success. CMMI level 3 is not only the driving
skilled programmer labor. This study can help the software companies develop
CMMI models in the reality in the near future, especially from Level 3 to Level 5 in
MISA JSC until 2020.
vii MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xvi
DANH MỤC CÁC HÌNH xvi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH TĂNG TRƢỞNG NĂNG LỰC
TÍCH HỢP (CMMI) 7
1.1. Những vấn đề chung về chất lƣợng 7
1.1.1. Chất lƣợng: 7
1.1.2. Quản lý chất lƣợng (QLCL): 7
1.1.3. Sự phát triển của quản lý chất lƣợng 8
1.1.4. Các nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lƣợng 8
1.1.5. Hệ thống quản lý chất lƣợng (HTQLCL) 10
1.2. Một số hệ thống quản lý chất lƣợng: (Vui lòng xem phục lục 1: Một số hệ
thống quản lý chất lƣợng) 11
1.3. Bộ tiêu chuẩn mô hình trƣởng thành năng lực tích hợp (CMMI) 11
11
1.3.2. Mối quan hệ giữa hệ thố ởng thành năng
2.2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh 36
2.3. Thực trạng mô hình phát triển phần mềm và mô hình CMMI mức 3 đang áp
dụng tại công ty cổ phần MISA 37
ể 37
2.3.2 Hệ thống mô hình CMMI mức 3 đang đƣợc triển khai và áp dụng tại công
ty cổ phần MISA 40
2.3.3. Đánh giá mô hình CMMI đang đƣợc triển khai và áp dụng tại công ty cổ
phần MISA: 53
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG MỨC ÁP DỤNG MÔ HÌNH
CMMI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA TỪ MỨC 3 LÊN MỨC 5 59
3.1. Xu hƣớng phát triển ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam từ nay đến năm
2020: 59
3.2. Định hƣớng phát triển của công ty MISA đến năm 2020: 61
3.3. Các giải pháp xây dựng hệ thống CMMI đạt mức 5: 62
3.2.1. Giải pháp đo lƣờng 62
3.2.2. Giải pháp về nguồn nhân lực 63
3.3.2.1. Chính sách tuyển dụng 63
3.3.2.2. Chính sách đào tạo: 63
3.3.2.3. Đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ cho nhân viên 66
3.2.3. Giải pháp về cơ sở vật chất 66
3.2.4. Giải pháp bổ sung và hoàn thiện mô hình và quy trình: 67
3.3.4.1. Thiết lập vòng hỗ trợ các quy trình cần thiết để có thể đạt tiêu chuẩn
CMMI mức 4 và mức 5: 67
3.3.4.2. Xây dựng sơ đồ tra cứu các quy trình theo vòng đời dự án và các các
lĩnh vực quy trình cần thiết để áp dụng CMMI mức 4 và mức 5 68
TÓM TẮT CHƢƠNG 3
73
KẾT LUẬN
HCTH
hành chính tổng hợp
HDSD
Hƣớng dẫn sử dụng
HTQLCL
Hệ thống quản lý chất lƣợng
ISO
Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (International Organization for
Standardization - ISO)
MISA
Công ty cổ phần MISA
PA
Các lĩnh vực quy trình (Process Areas)
QLCL
Quản lý chất lƣợng
QLDA, PM
Quản lý dự án, phần mềm
SEI
Viện công nghệ phần mềm Hoa Kỳ (Software Engineering Process
Group)
TQM
Hệ thống quản lý chất lƣợng toàn diện (Total Quality Management)
xii MỘT SỐ THUẬT NGỮ ĐƢỢC DÙNG TRONG CMMI
THUẬT NGỮ
GIẢI THÍCH
Baseline
Manager
Chỉ ngƣời đƣa ra định hƣớng và quản lý về kỹ thuật và hành
chính cho những công việc hoặc hoạt động đang thực hiện trong
lĩnh vực trách nhiệm (area of responsibility) của ngƣời quản lý.
Các chức năng truyền thống của ngƣời quản lý bao gồm: lập kế
hoạch, tổ chức, hƣớng dẫn và quản lý công việc trong một lĩnh
xiii vực trách nhiệm
Project
Manager
Là ngƣời chịu trách nhiệm lập kế hoạch, hƣớng dẫn, quản lý, cấu
trúc (structuring) và thúc đẩy dự án.
Project Manager cũng chịu trách nhiệm làm hài lòng khách hang
Senior Manager
Chỉ một vai trò quản lý tại một mức đủ cao trong tổ chức mà
trọng tâm chính của ngƣời giữ vai trò này là sự tồn tại lâu dài của
tổ chức, chứ không phải các dự án ngắn hạn và các mối bận tâm
và áp lực của hợp đồng. Senior manager có quyền phân bổ và tái
phân bổ các nguồn lực nhằm hỗ trợ hiệu quả việc cải tiến qui
trình của tổ chức. Senior manager có thể là bất kỳ nhà quản lý
nào đáp ứng các mô tả ở trên, bao gồm cả ngƣời đứng đầu tổ
chức.
Product
giao cho khách hàng và có thể phục vụ cho việc sản xuất hoặc sử
dụng sản phẩm.
Verification
Mặc dầu thoạt trông thì từ “verification” và “validation” dƣờng
nhƣ hoàn toàn giống nhau trong các mô hình CMMI, nhƣng
chúng đề cập đến các vấn đề hoàn toàn khác nhau.“Verification”
nhằm khẳng định rằng các “work product” phản ánh chính xác
các yêu cầu dùng để đặc tả chúng.
Nói cách khác “verification” đảm bảo rằng “you built it right.”
Validation
“Validation” nhằm khẳng định rằng sản phẩm (product) đƣợc
cung cấp sẽ đáp ứng việc sử dụng
Nói cách khác “validation” đảm bảo rằng “you built the right
thing.”
Goal
“Goal” là một thành phần bắt buộc của CMMI: có thể là “generic
goal” hoặc “specific goal”.
Trong mô hình CMMI, từ “goal” luôn tham chiếu đến một thành
phần mô hình (vd: “generic goal”, “specific goal”).
Objective
Trong CMMI, khi dùng nhƣ một danh từ, từ “objective” thay thế
cho từ “goal” khi sử dụng theo nghĩa thông dụng, vì từ “goal”
đƣợc dành riêng để dùng để chỉ các thành phần đƣợc gọi là
“specific goals” và “generic goals” của mô hình CMMI
CMMI
Framework
các hoạt động có thể nhận biết nhƣ việc thực hiện các practice
trong một mô hình CMMI. Các hoạt động này có thể đƣợc ánh xạ
sang một hoặc nhiều practice trong các lĩnh vực qui trình của
CMMI để mô hình có thể dùng để cải tiến qui trình và đánh giá
qui trình.
Managed
Process
Là một qui trình đƣợc thực hiện theo kế hoạch và tuân thủ các
chính sách
– Thuê những ngƣời có kỹ năng có các nguồn lực thích hợp để
tạo ra các đầu ra đƣợc kiểm soát
– Liên quan đến các “relevant stakeholder”
– Đƣợc giám sát, quản lý và xem xét
– Đƣợc đánh giá về việc tuân thủ mô tả qui trình xvi DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 2.1: Bảng theo dõi mối quan hệ giữa các quy trình 55
xvii DANH MỤC CÁC HÌNH
tiến độ và kinh phí, thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đáp ứng các cầu đó CMMI là
mô hình đã và đang đƣợc áp dụng phổ biến và đƣợc quốc tế hóa mạnh mẽ, chính
do hiệu quả sử dụng của chúng trong thực tế.
- Với 10 năm gắn bó với ngành sản xuất phần mềm, chứng kiến sự cạnh tranh
khốc liệt để chiếm lĩnh thị phần và trở thành 1 thƣơng hiệu phần mềm phổ biến
nhất, với số lƣợng khách hàng nhiều nhất hiện nay tại Việt Nam,… Tôi nhận
thấy rằng việc áp dụng CMMI để nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của
doanh nghiệp là một yêu cầu cấp thiết. Vì vậy, ngay từ khi bắt đầu theo đuổi
chƣơng trình cao học, tôi đã xác định chắc chắn luận văn của mình sẽ làm vê mô
hình CMMI.
- CMMI đƣợc xem nhƣ tấm giấy thông hành, chứng minh năng lực và chất lƣợng
của doanh nghiệp nhắm tạo thuận lợi hơn trong việc thiết phục khách hàng tin
vào dịch vụ của doanh nghiệp phần mềm. Việc áp dụng mô hình CMMI đem
đến nhiều thay đổi đáng kể trong công tác sản xuất phần mềm. Từ đây đặt ra một
thách thức cho Ban lãnh đạo về giải pháp hiệu quả hoạt động cũng nhƣ chất
lƣợng sản phẩm, qua đó giúp cho doanh nghiệp đạt đƣợc Tầm nhìn – Sứ mệnh
của mình.
- Cùng với việc tạo ra các quy trình thì việc cải tiến các quy trình liên tục trong
công nghệ phần mềm là 1 trong bƣớc quan trọng để doanh nghiệp công nghệ
phần mềm tự khẳng định mô hình mình theo đuổi là đúng, và không chỉ giúp
doanh nghiệp đạt mức chứng chỉ từ mức 3 lên mức 5 mà còn khẳng định chiến
lƣợc chọn CMMI để xây dựng thƣơng hiệu, chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ.
- Trên đây là những lý do khiến tôi chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG
MỨC ÁP DỤNG MÔ HÌNH CMMI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA TỪ
2
MỨC 3 LÊN MỨC 5’’, với mong muốn giới thiệu mô hình CMMI, các giải
pháp để không ngừng hoàn thiện mô hình CMMI, và ngày càng khẳng định
và triển khai chuẩn “mô hình trƣởng thành năng lực tích hợp’’ (CMMI) tại các
doanh nghiệp phần mềm Việt Nam. Cụ thể, đề tài sẽ giới thiệu chi tiết về chuẩn
CMMI; quy trình sản xuất và phƣơng pháp đánh giá mức độ thuần thục trong
công nghệ phần mềm; phân tích các cấp độ CMMI; Các tiêu chí, yêu cầu cụ thể
đối với từng cấp độ CMMI và những yêu cầu về nội dung công việc cần thiết để
doanh nghiệp, tổ chức có thể đạt đƣợc chứng chỉ CMMI.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
- Vấn đề nâng cấp mô hình CMMI từ mức 3 lên mức 5 tại Công ty cổ phần
MISA.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứ sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính (qualitative
method) trong đó:
- Nghiên cứu tài liệu (sơ cấp, thứ cấp) bộ tiêu chuẩn mô hình CMMI
phiên bản 1.3 đƣợc Viện kỹ nghệ phần mềm Mỹ SEI tại trƣờng Đại học Carnegie
Mellon ở Pittsburgh phát triển, và thông qua việc tham khảo ý kiến của các chuyên
gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin về hệ thống quản lý chất lƣợng để xây dựng
nên các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác sản xuất phần mềm.
- Qua việc quan sát thực tế áp dụng, từ các báo cáo việc đánh giá nội bộ
của MISA và báo cáo đánh giá của tổ chức cấp chứng nhận đồng thời tổng hợp
những thông tin, dữ liệu thứ cấp để phân tích và đánh giá những tồn tại cũng nhƣ
những mặt chƣa đạt đƣợc tại mô hình CMMI mức 3từ đó đề xuất các giải pháp nâng
mức áp dụng mô hình lên mức 5 tại công ty cổ phần MISA
6. Bố cục đề tài
Đề tài bao gồm các phần chính sau:
- Phần mở đầu: Nêu lên lý do hình thành đề tài, mục tiêu, ý nghĩa thực tiễn, phạm
vi nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu.
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về mô hình tăng trƣởng năng lực tích hợp CMMI.
- Chƣơng 2: Thực trạng về áp dụng mô hình CMMI tại công ty cổ phần MISA.
4