Nghiên cứu khử màu một số loại màu nhuộm hoạt tính bằng phương pháp keo tụ điện hóa - Pdf 29

B
Ộ GIÁO DỤC V
À ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

LÝ TH
Ế CH
ƯƠNG NHUYNH
NGHIÊN C
ỨU KHỬ MÀU MỘT SỐ LOẠI MÀU
NHU
ỘM HOẠT TÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP
KEO TỤ ĐIỆN HÓA
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: K
ỹ thuật môi tr
ường
Mã s

ngành: 60520320
TP. HỒ CHÍ MINH, năm 2015.
B
Ộ GIÁO DỤC V
À ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

LÝ TH
Ế CH

GSTS. LÂM MINH TRI
ẾT
Lu
ận văn Thạc sĩ đ
ược
b
ảo vệ tại Tr
ường Đại học Công nghệ TP. HCM ngày

tháng …… năm 2015
Thành ph
ần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT
H
ọ v
à tên
Ch
ức danh Hội đồng
1
GS.TSKH Lê Huy Bá
Ch
ủ tịch
2
PGS.TS Ph
ạm Hồng Nhật
Ph
ản biện 1
3
TS. Thái Văn Nam
Ph

ạnh phúc
TP. HCM, ngày … tháng… năm 2015
NHI
ỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ t
ên h
ọc viên
: LÝ THÊ CH
ƯƠNG NHUYNH
Gi
ới tính
: Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 02/12/1982 Nơi sinh : Phú Yên
Chuyên ngành : K
ỹ thuật môi trường
MSHV :1341810016
I- Tên đ
ề tài
:Nghiên c
ứu khử một số màu nhuộm hoạt tính bằng ph
ương
pháp keo t

đi
ện hóa
II- Nhi
ệm vụ v
à nội dung
:
-

ằng mọi
s
ự giúp đỡ cho việc thực hiện L
u
ận văn n
ày
đ
ã được cảm ơn và
các thông tin trích d
ẫn trong L
u
ận văn đã được chỉ rõ nguồn
g
ốc.
H

c viên th
ực hiện L
u
ận văn
Lý Thế Chương Nhuynh
ii
L
ỜI CÁM
ƠN
Lu
ận văn này được hoàn không chỉ công sức của riêng bản thân mà còn được sự
quan tâm, giúp đ
ỡ của nhiều người
Chân thành t

trư
ờng khóa 2013
.
Cu
ối c
ùng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, nh
ững ng
ư
ời thân yêu nhất
c
ủa tôi đã nhiệt tình ủng hộ và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và công tác của
mình.
Lý Th
ế Chương Nhuynh
iii
TÓM T
ẮT
Lu
ận văn nghiên cứu quá trình
keo t
ụ điện hóa
đ

lo
ại
màu c
ủa
hai lo
ại
ph

ấy hiệu quả xử lý
r
ất thấp (<30%).
K
ết quả
trên m
ột lần nữa
kh
ẳng định tính
ưu việt của phương pháp xử lý
keo t
ụ điện hóa so với ph
ương pháp
keo t
ụ thông thường
.
iv
ABSTRACT
Electrocoagulation has been one of the treatment methods to reducedye
concentration of two commercial reactive dyes: Sunzol Black B 150% (SBB) and
Sunfix Red S3B 100% (SRS).
The optimal parameters: current density 86.6 A/m
2
; pH 11; dyes
concentration: 50 mg/L, reaction time 5 and 6 min; Sulphate concentrations 1200
and 1400 mg/L for dye removal of SRS and SBB, respectively. With the above
optimum surveyed conditions, the efficiency removal of color and COD were 98.7
and54.7% for SRS; and 97.7 and 79.9 % for SBB, respectively. In actual textile, the
result of color removal was very successful, dye removal efficiency was reached
over 98.8% in 4 min and 130 A/m

2.2 Nghiên cứu trong nước 18
2.3 Phương pháp xử lý n
ư
ớc thải bằng keo tụ điện hóa 20
2.3.1 Cơ sơ l
ý thuy
ết phương pháp keo tụ điện hóa 20
2.3.1.1 Khái niệm 20
2.3.1.2 Cơ chế 20
2.3.1.3 Các phản ứng chính 22
2.3.1.4 Các phản ứng phụ 25
2.3.1.5 Các thông số ảnh hưởng 29
2.3.2 Ưu và nhược điểm của phương pháp keo tụ điện hóa 33
2.3.2.1 Ưu điểm của phương pháp keo tụ điện hóa 33
2.3.2.2 Nhược điểm của phương pháp keo tụ điện hóa 33
vi
2.3.3 Xử lý n
ư
ớc thải bằng phương pháp keo tụ điện hóa 33
2.3.3.1 Một số nước thải công nghiệp 33
2.3.3.2 Nước thải dệt nhuộm 35
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM 37
3.1 Hóa chất và thiết bị 37
3.1.1 Hóa chất 37
3.1.2 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 38
3.1.2.1 Máy quang phổ so màu 38
3.1.2.2 Máy đo pH 38
3.2. Phương pháp tạo mẫu nước chứa màu và chất keo tụ 38
3.2.1 Phương pháp t
ạo mẫu nướ

43
3.4. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 44
3.4.1 Phương pháp phân tích 44
3.4.1.1 Xác đ
ịnh độ d
ài sóng có độ h
ấp thu cực đại 44
3.4.1.2 Xác đ
ịnh pH và COD
45
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 45
3.4.2.1 Phương pháp qui hồi tuyến tính 45
3.4.2.2 Phương pháp thống kê toán học 45
3.4.3.3 Tính toán trong phòng thí nghiệm phân hủy màu 45
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 47
4.1. Xây d
ựng đường
chu
ẩn của màu nhuộm
47
vii
4.2. M
ối liện hệ giữa c
ường độ, mật độ dòng và thế giữa các điện cực
48
4.3. Kh
ảo sát quá trình loại màu bằng điện hóa
49
4.3.1 Pha màu 49
4.3.2 Lựa chọn đối t

: Hydrogen Power - Đ
ộ kiềm hay độ axít trong n
ước
BOD
: Biological Oxygen Demand - Nhu c
ầu oxy sinh học
BOD
5
: Nhu c
ầu oxy sinh học sau 05 ngày
COD
: Chemical Oxygen Demand - Nhu c
ầu oxy hoá học
SS
: Suspended Solids – Ch
ất rắn lơ lửng
TSS
: Total Suspended Solids – T
ổng c
h
ất rắn lơ lửng
KLN
: Heavy Metal - Kim lo
ại nặng
ASEAN
: Association of Southeast Asian Nations – Hi
ệp Hội các
Qu
ốc
gia Đông Nam Á

Bảng 4.1 Đ
ộ hấp thu
ứng cực đại ứng với từng nồng độ m
àu của MN
47
Bảng 4.2 M
ối li
ên hệ giữa cường độ, mật độ dòng và hiệu thế trong thí nghiệm
đi
ện
hóa 49
Bảng 4.3 Thông s
ố các yếu tố trong thí nghiệm thay đổi thời gian
55
Bảng 4.4 Chi phí x
ử lý và điện năng tiêu thụ tại th
ời điểm tối
ưu
58
Bảng 4.5 Hi
ệu suất xử lý các dung dịch m
àu nhuộm 2,0 mg/l khi thay đổi pH
61
Bảng 4.6 Hi
ệu suất xử lý các dung dịch màu nhuộm 2,0 mg/l khi thay đổi liều

ợng ph
èn
61
x

và Al
3+
ở thế cân bằng với
hydroxit hòa tan
ở c
ường độ ion Zero và 25
0
C 27
Hình 3.1 Đ
ặc tính lý học của các m
àu dùng trong thí nghiệm
37
Hình 3.2 Máy quang ph
ổ UV
-Vis 38
Hình 3.3 Máy đo pH 38
Hình 3.4 Mô hình Jartest dùng trong thí nghi
ệm
40
Hình 3.5 Mô hình
đi
ện hóa dùng trong thí nghiệm
41
Hình 4.1 Đ
ồ thị biểu diễn sự phụ
thu
ộc độ hấp thụ và độ màu vào hàm lượng
màu c
ủa màu Sunzol Black B 150%ở bước sóng 600 nm
48

54
Hình 4.9 Ảnh h
ư
ởng của thời gian đến khả năng khử màu
56
Hình 4.10 Ảnh h
ưởng của nồng độ đến khả năng khử màu
57
Hình 4.11 Tác đ
ộng chính (a) v
à tương tác (b) của mật độ và
th
ời gian trong thí
nghi
ệm xử lý nước thải thực tế
59
Hình 4.12 Hi
ệu quả xử lý keo tụ điện hóa trong thí nghiệm xử lý n
ước thải thực
t
ế
59
Hình 4.13 Hi
ệu suất xử lý màu nhuộm 2,0 mg/l khi thay đổi pH
60
Hình 4.14 Hi
ệu suất xử lý màu nhuộm 2,0 mg/l khi thay
đ
ổi liều lượng phèn
60

đó phương pháp xử lý hóa lý là công
đo
ạn chính của hệ thống. Tuy vậy, quá trình
xử lý keo tụ tạo bông thường cần một lượng lớn chất keo tụ tùy thuộc khả năng h
òa
tan, tạo ra nhiều bùn thải độc hại, đ
òi h
ỏi ngưỡng pH nhất định và nồng độ chất thải
ổn định trong quá trình vận hành, trong khi nước thải dệt nhuộm thường thay đổi
tùy theo đơn hàng ,vì vậy để xử lý hiệu quả phải làm thí nghiệm thường xuyên (Jar-
test) điều này không phải trạm xử lý nào c
ũng l
àm đư
ợc (Joo và cộng sự, 2007).
Trong các phương pháp keo tụ, keo tụ điện hóa là phương pháp tỏ ra thích hợp
trong xử lý n
ư
ớc thải này nhất vì ít cần điều chỉnh pH, tạo ra lượng bùn thải ít hơn
nhiều, trong hiệu quả hơn hẳn so với phương pháp keo tụ truyền thống. Đây là
phương pháp có từ lâu đời, năm 1887 người Anh đã dùng điện hóa đề xử lý nước
2
uống ở quy mô hộ gia đình và đến năm 1946 (Vik và cộng sự, 1984), keo tụ điện
hóa đã được dùng xử lý nước cấp cho thành phố ở quy mô công nghiệp. Ứng dụng
loại trừ ô nhiễm với các loại nước thải nhiễm kim loại nặng, thuốc trừ sâu, nhiễm
Flor cũng đạt một vài thành quả nhất định (Abdel và cộng sự, 2012). Tuy vậy do
chi phi điện chưa hợp lý cùng với công nghệ chế tạo điện cực, các phụ trợ theo kèm
chưa phát triển, đặc biệt việc ứng dụng các công nghệ hóa chất đơn giản (keo tụ, tao
bông), vi sinh ở giữa thập niên 20 dẫn đến công nghệ điện hóa chưa thế phát triển
phổ biến. Ngày nay với đòi hỏi ngày càng cao của các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi
trường các công nghệ kia chưa thể giải quyết hoàn toàn vấn đề ô nhiễm mặt khác

Trên các mẫu nước thải hoạt tính giả định trong phạm vi phòng thí nghiệm.
3
-
Trên các mẫu nước thải hoạt tính của nhà máy nhuộm.
Phương pháp th
ực hiện
-
Phân tích tổng hợp tài liệu.
-
Xử lý số liệu.
-
Phương pháp xử lý bằng keo tụ điện hóa.
-
Phương pháp chuẩn độ (COD).
-
Phương pháp quang phổ so màu (UV-Vis).
Những khó khăn: phải thực hiện trên các mẫu có tính đại diện cho nước thải
nhuộm.
Nhi
ệm vụ nghiên cứu
-
Xác định được các thông số tối ưu trong thí nghiệm keo tụ một vài loại màu
nước thải hoạt tính bằng keo tụ điện hóa.
-
So sánh hiệu quả, rút ra những kết luận xác thực và đề xuất định hướng của
việc ứng dụng phương pháp keo tụ này.
Ý ngh
ĩa, hiệu quả của đề tài
-
Kết quả đề tài là bước mở đầu cho các công trình nghiên cứu áp dụng công

Top 10 các nước có kim ngạch xuất khẩu lớn trên thế giới về hàng Dệt may
trong giai đoạn
2007 - 2009 và đứng vị thứ 3 năm 2010 với thị phần xuất khẩu
gần 3%, sau Trung Quốc (36,6%), Bangladesh (4,32%)…(Lam và Chiên, 2014;
Thanh và cộng sự, 2013). Nhuộm là một trong những công đoạn có từ lâu đời và
quan trọng của ngành dệt may
. Với sự tiến bộ vượt bậc của khoa
học kỹ thuật,
ngày nay, kỹ thuật nhuộm không những làm gia tăng sản lượng mà còn gia t
ăng
chất lượng, đa dạng về màu sắc, mẫu mã sản phẩm. Tuy
vậy, công đoạn nhuộm
vẫn chưa chú trọng đến việc quản lý và xử lý chất
thải. Với sự phát triển nhanh
yêu cầu phong phú về mẫu mã, màu sắc, chủng loại nên quá trình sản xuất sử dụng
nhiều công nghệ, nguồn nguyên liệu và hóa chất rất đa dạng. Để sản xuất các loại
vải cotton và vải pha, nguyên liệu chủ yếu là xơ bông và xơ nhân tạo. Ngoài ra còn
sử dụng các loại nguyên liệu như lông thú, đay, gai, tơ tằm để sản xuất các mặt hàng
tương ứng. Công đoạn này đ
ã th
ải ra một lượng lớn chất thải rắn và nước thải khó
xử lý đ
òi h
ỏi cần phải giải quyết. Công nghệ sản xuất và nguồn phát sinh nước thải
dệt nhuộm có thể tóm tắt theo sơ đồ sau (Loan, 2011).
5
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý dệt nhuộm
1.2. Thuốc nhuộm trong công nghệ dệt nhuộm
1.2.1. Khái quát về màu nhuộm (Hà và cộng sự, 2011)
Màu nhuộm là những hợp chất hữu cơ có màu, có khả năng nhuộm màu và


ớc
th
ải
T
ẩy trắng
H
2
O
2
, NaOCl,
hóa ch
ất

ớc
th
ải
Làm bóng
NaOH, hóa ch
ất

ớc
th
ải
Làm s
ạch, kéo
s
ợi, chải, đánh
ống
Nguyên li

S
ản phẩm
Hoàn t
ất
Hơi


c
H
ồ, hóa chất

ớc
th
ải
6
giữ trên một số vật liệu.
Màu nhuộm có thể có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc tổng hợp. Tuy nhiên màu
nhuộm thiên nhiên ít màu, công nghệ thu tập phức tạp, số lượng ít nên trong dệt
nhuộm, lượng màu nhuộm được sử dụng chủ yếu là màu nhuộm tổng hợp.
Đặc điểm nổi bật của các loại thuốc nhuộm là độ bền màu - tính chất không bị
phân hủy bởi những điều kiện, tác động khác nhau của môi trường, đây vừa là
yêu cầu với thuốc nhuộm lại vừa là vấn đề với xử lý n
ư
ớc thải dệt nhuộm. Màu
sắc của màu nhuộm có được là do cấu trúc hóa học của nó:
bao gồm nhóm mang
màu và nhóm trợ màu. Nhóm mang màu là
những nhóm chứa các nối đôi liên
hợp với hệ điện tử π linh
đ

 Màu nhuộm lưu hóa: chứa nhóm disunfua đặc trưng (D-S-S-D, D- nhóm
mang màu thuốc nhuộm) có thể chuyển về dạng tan (layco: D-S-) qua
quá trình
khử. Giống như Màu nhuộm hoàn nguyên, màu nhuộm lưu hóa
dùng để nhuộm vật liệu xenllulo qua 3 giai đoạn: hòa tan, hấp phụ vào xơ
sợi và oxi hóa trở lại.
 Màu
nhuộm trực tiếp: đây là loại màu nhuộm anion có khả năng bắt
màu
trực tiếp vào xơ sợi xenllulo và có dạng tổng quát: Ar-SO
3
Na. Khi hòa tan
trong nước, nó phân ly cho về dạng anion màu nhuộm và bắt màu vào sợi.
Trong mỗi
màu nhuộm trực tiếp có ít nhất 70% cấu trúc azo, còn tính
trong tổng số
thuốc nhuộm trực tiếp thì có đến 92% thuộc lớp azo.
 Màu nhuộm phân tán: đây là loại thuốc nhuộm dùng để nhuộm các loại xơ
sợi tổng hợp kị nước. Xét về mặt hóa học có đến 59% thuốc nhuộm phân
tán thuộc cấu trúc azo, 32% thuộc cấu trúc antraquinon, còn lại thuộc các
lớp hóa học khác.
 Màu nhuộm bazơ - cation:
Các Màu nhuộm bazơ trước đây dùng để nhuộm tơ tằm, ca bông cầm màu
bằng ta - nanh, là các muối clorua, oxalat hoặc muối kép của bazơ hữu cơ.
Chúng dễ tan trong nước cho cation mang màu.
 Màu
nhuộm axit: là muối của axit mạnh và bazơ mạnh nên chúng tan
trong
nước phân ly thành ion: Ar-SO
3

ạt tính chứa trong phân tử những nhóm chức, có khả năng thực hiện liên kết
hóa học với vật liệu, do vậy độ bền màu khá cao và phổ biến ở Việt Nam cũng như
trên th
ế giới. Công thức tổng quát được biể
u di
ễn như sau:
S–R–T–X Trong đó:
 S là nhóm t
ạo cho m
àu khả năng hòa tan trong nước, thường là các nhóm chức
–SO
3
Na; –COONa; –SO
2
CH
3
. Trong m
ỗi phân tử màu thường có từ một hay nhiều
nhóm có tính tan, đây là m
ột trong những đặc tính cơ bản của MN gi
úp cho MN
ho
ạt tính đước sử dụng rất rộng rãi.
 R là nhóm mang màu c
ủa phân tử
MN, nó quy
ết định màu sắc và độ bền màu
c
ủa MN. Nhóm R trong màu hoạt tính có thể là các hợp chất mono hay
diazobenzen, ph

2
– hay –
SO
2
–NH–. Đây là nh
ững nhóm có ảnh h
ưởng đáng kể tới độ bền ánh sáng, hoạt độ,
và ph
ần nào ảnh hưởng tới độ sâu màu hay cao màu của MN.
VD: Công th
ức
MN ho
ạt tính họ
monoclorotriazin Reactive Red 3, c
ấu tạo gồm 4
ph
ần như hình
1.2.
Hình 1.2 Cấu trúc màu nhuộm hoạt tính điển hình
Các lo
ại m
àu hoạt tính
Tùy vào gốc T, Trên thị trường màu hoạt tính có các họ sau:
 H
ọ m
àu triazin: đây là nhóm màu hoạt tí
nh có nhóm T là d
ẫn xuất của
triazin đư
ợc biết đến với nhiều t

Ngoài các lo
ại trên còn có một số họ màu hoạt tính khác như loại chức vòng ethilen
imin, chức vòng dicloroquinoxalin….nhưng phổ biến nhất vẫn là ba họ trên.
Cơ ch
ế phản ứng màu hoạt tính trong quá trình nhuộm
Thông thư
ờng m
àu hoạt tính tạo liên kết với sợi theo hai cơ chế
Ph
ản ứng thế thân hạch:
thư
ờng xảy ra ở màu họ triazin, pimirazin.
(Ph
ản ứng gắn m
àu
)
(Ph
ản ứng thủy phân
màu)
Khi nhi
ệt độ và pH môi trường tăng, tốc độ phản ứng thủy phân sẽ lớn hơn tốc độ
ph
ản ứng gắn màu, nghĩa là màu bị phân hủy nhiều làm giảm khả năng sử dụng của
màu (gi
ảm độ tận trích). Vậy đối với loại màu này nhiệt độ và pH môi trường là
những yếu tố quan trọng.
Ph
ản ứng cộng hợp thân điện tử:
X
ảy ra ở họ màu vinilsulfon


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status