Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khoỏ lun tt nghip GVHD:PGS. TS. Nguyn Hu Ti
hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo
phơng thức tín dụng chứng từ tại bidv hà thành
MC LC
MC LC........................................................................................................1
LI NểI U.................................................................................................1
CHNG 1: RI RO TRONG THANH TON QUC T THEO
PHNG THC TN DNG CHNG T................................................2
1.1. Tớn dng chng t l mt phng thc thanh toỏn quc t ti
NHTM...........................................................................................................2
1.1.1. Cỏc phng thc thanh toỏn quc t:..............................................2
1.1.2. Tớn dng chng t- mt phng thc thanh toỏn quc t ca
NHTM:......................................................................................................4
1.2. Cỏc loi ri ro trong thanh toỏn quc t theo phng thc tớn
dng chng t :..........................................................................................17
1.2.1. Ri ro tớn dng:.............................................................................17
1.2.2. Ri ro o c:..............................................................................19
1.2.3. Ri ro hng húa:............................................................................21
1.2.4. Ri ro quc gia:.............................................................................22
1.2.5. Ri ro phỏp lý:...............................................................................23
1.2.6. Ri ro ngoi hi:............................................................................23
1.2.7. Ri ro tỏc nghip:..........................................................................24
1.3. Nguyờn nhõn dn ti ri ro trong thanh toỏn quc t theo L/C....25
1.3.1. Do s bin ng ca nn kinh t th trng..................................25
1.3.2. Do thụng tin khụng y ............................................................25
1.3.3. Cỏc nhõn t v mụ v cỏc nhõn t bt kh khỏng:.........................25
1.3.4.Nng lc v o c kinh doanh ca cỏc nh nhp khu:............26
Nguyn Th Phng Trang Lp: TCDN 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN
QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
BIDV HÀ THÀNH........................................................................................58
3.1. Định hướng hoạt động thanh toán quốc tế theo L/C tại BIDV HT:
.....................................................................................................................58
3.1.1. Định hướng hoạt động thanh toán quốc tế của BIDV HT:...........58
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo L/C tại
BIDV HT:................................................................................................59
3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo L/C tại
BIDV HT:...................................................................................................61
3.2.1. Giải pháp về nghiệp vụ trong thanh toán quốc tế:........................61
3.2.2. Giải pháp về nguồn ngoại tệ để thanh toán L/C:...........................68
3.2.3. Giải pháp trong công tác tổ chức, đào tạo cán bộ:........................69
3.2.4. Giải pháp về công tác kiểm tra, kiểm soát: thành lập bộ phận quản
lí và phòng ngừa rủi ro ...........................................................................71
3.2.5. Đẩy mạnh công tác tư vấn cho khách hàng:..................................71
3.2.6. Nâng cao chất lượng hiệu quả sử dụng công nghệ:......................73
3.3 Một số kiến nghị:.................................................................................73
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các ngành liên quan:..................73
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước:......................................76
3.3.3. Kiến nghị đối với khách hàng:......................................................78
KẾT LUẬN....................................................................................................81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................83
Nguyễn Thị Phương Trang Lớp: TCDN 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT
NH : Ngân hàng.
NHNN : Ngân hàng nhà nước.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu hướng phát triển kinh tế hiện nay, các quan hệ kinh tế diễn ra
hết sức sôi động, kéo theo đó là sự đa dạng, phức tạp của chu chuyển hàng
hóa quốc tế. Đồng thời với nó là sự vận động của các dòng tiền trong thanh
toán. Quá trình thanh toán có vai trò quan trọng đối với các hoạt động của các
doanh nghiệp và cá nhân. Hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra trên thị trường
rộng, phức tạp bởi khoảng cách giữa người mua và người bán, bởi thông lệ
của mỗi quốc gia và sự khác biệt trong đồng tiền thanh toán. Phần lớn, các
doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đều không thể độc lập thực hiện được các
hình thước thanh toán quốc tế. Do vậy, đã xuất hiện nhu cầu thanh toán đc
thực hiện qua các ngân hàng. NHTM là một thành viên thực hiện việc thanh
toán góp phần thúc đẩy cho sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế.
Ngân hàng tài trợ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cung cấp dịch vụ thanh
toán và dịch vụ mua bán ngoại tệ, đảm bảo cho hoạt động xuất nhập khẩu
được thông suốt, an toàn, hiệu quả.
Mặt khác, nghiệp vụ thanh toán quốc tế đối với các NHTM Việt Nam là
nghiệp vụ quan trọng nhất trong các nghiệp vụ ngoại bảng và có tốc độ tặng
trưởng mạnh mang lại cho ngân hàng khoản thu phí ngày một lớn. Thanh toán
quốc tế quyết định sự phát triển của hoạt động ngoại thương, là cầu nối cho
hoạt động xuất nhập khẩu được diễn ra suôn sẻ và thuận lợi.
Tuy nhiên, thanh toán quốc tế là hoạt động phức tạp, bởi các chủ thể
tham gia có sự cách biệt về biên giới cũng như chế độ chính trị, kinh tế, xã
hội. Do đó, các bên tham gia luôn quan tâm tới việc tìm ra phương thức thanh
toán quốc tế có hiệu quả nhất đồng thời thực hiện các biện phát hạn chế rủi ro
trong hoạt động thanh toán quốc tế.
Nguyễn Thị Phương Trang 1 Lớp: TCDN 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
CHƯƠNG 1: RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
khách hàng những biện pháp kĩ thuật nghiệp vụ thanh toán quốc tế nhằm hạn
chế rủi ro, tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ giao dịch mua bán
với nước ngoài. Mặt khác, trong qua trình thực hiện thanh toán quốc tế, khách
hàng không đủ năng lực về vốn sẽ cần đến sự tài trợ của ngân hàng, ngân
hàng sẽ thực hiện tài trợ xuất nhập khẩu cho khách hàng một cách chủ động
và tích cực. Nhìn chung, ngân hàng là người cung cấp hoàn hảo các loại hình
dịch vụ kĩ thuật và tài chính nhằm hỗ trợ cho các khách hàng thực hiện hoạt
động thương mại quốc tế. Nếu không có hệ thống ngân hàng thương mại hiện
đại như ngày nay thì hoạt động thương mại quốc tế không những không phát
triển mà còn rất khó tồn tại theo đúng nghĩa của nó. Như vậy ngày nay hoạt
động thương mại quốc tế luôn cần đến sự tham gia hỗ trợ về kĩ thuật nghiệp
vụ và tài chính của ngân hàng. Ngân hàng cung cấp các phương án lựa chọn
các phương thức thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khâủ, đảm bảo an toàn
và quyền lợi cho cả 2 bên mua bán, thông qua đó thúc đẩy ngoại thương phát
triển và mở rộng quan hệ với các quốc gia trên thế giớ
1.1.1.2. Các phương thức thanh toán quốc tế
Khái niệm: Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và
quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi
kinh tế giữa các tổ chức ,cá nhân nước này với tổ chức,cá nhân nước khác,hay
giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế ,thông qua quan hệ giữa ngân hàng của
các nước liên quan.
Các phương thức thanh toán hiện nay bao gồm :
1- Phương thức ứng trước (Advanced payment ): là phương thức thanh
toán trong đó khách hàng (Người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình
chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa
điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền.
Nguyễn Thị Phương Trang 3 Lớp: TCDN 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
2- Phương thức ghi sổ ( Open account): là phương thức mà nhà xuất
hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của thư tín dụng.
Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có:
- Người yêu cầu mở thư tín dụng là người nhập khẩu hoặc là người nhập
khẩu uỷ thác cho một người khác.
- Ngân hàng phát hành thư tín dụng là Ngân hàng của người nhập khẩu,
nó cấp tín dụng cho người nhập khẩu.
- Người hưởng lợi thư tín dụng là người xuất khẩu hay bất cứ người nào
khác mà người hưởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng là Ngân hàng đại lý của Ngân hàng
phát hành ở nước người hưởng lợi.
Sơ đồ 1:Quy trình tiến hành nghiệp vụ
8
5
2
1 6 7
8 5 3
1 6 7
4
(1). Gửi đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng và tiến hành ký quỹ
(2). Phát hành LC qua Ngân hàng đại lý cho người xuất khẩu, hưởng lợi
Nguyễn Thị Phương Trang 5 Lớp: TCDN 47A
Ngân hàng thông báo
(Advising bank)
Chi nhánh NHPH
(Applicant bank)
Người hưởng lợi
(Beneficiary)
Người yêu cầu
(Applicant)
Ngân hàng phát
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
- Tên,địa chỉ của người liên quan đến L/C:
Các thương nhân: Người yêu cầu mở L/C, người thụ hưởng ( hoặc
người thụ hưởng thứ nhất và người thụ hưởng thứ hai nếu là L/C chuyển
nhượng).
Các ngân hàng: NHPH, NHXN, NHTB,…
Các cơ quan, tổ chức: là người cung cấp các chứng từ lien quan như:
Bộ thương mại, Phòng thương mại và công nghiệp, cơ quan hải quan, tổ chức
kiểm định hàng hóa, công ty bảo hiểm…
- Số tiền của L/C:
số tiền của L/C vừa được ghi bằng số vừa được ghi bằng chữ và phải
thống nhất với nhau.
Nếu số tiền bằng số khác với số tiền bằng chữ thì người thụ hưởng phải
làm thủ tục sửa đổi L/C.
Gắn liền với số tiền là đơn vị tiền tệ rõ ràng ( nên tham chiếu tiêu chuẩn
ISO về ký hiệu tiền tệ).
- Thời hạn hiệu lực của L/C:
Là thời hạn mà NHPH cam kết trả tiền cho nhà XK nếu nhà XK xuất
trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với nhũng điều quy định trong
L/C.
Thời hạn L/C được tính từ ngày mở L/C (Date of Issue) đến ngày hết
hiệu lực của L/C (Expiry Date).
Việc xác định thời hạn hiệu lực của L/C phải đảm bảo các nguyên tắc
sau :
Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C và không được
trùng với ngày hết hạn của L/C.
Nguyễn Thị Phương Trang 7 Lớp: TCDN 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
Ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý và không
- Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa
- Những chứng từ nhà xuất khẩu phải xuất trình: đây là nội dung then
chố trong L/C vì là bằng chứng của nhà xuất khẩu chứng minh nghĩa vụ mình
đã hoàn thành và làm đúng theo những điều qui định trong L/C.
Bản gốc thư tín dụng
Hóa đơn thương mại
Giấy tờ bảo hiểm
Vận đơn
Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận xuất xứ
Bản kê khai hàng hóa
Một số giấy tờ khác theo yêu cầu của nhà nhập khẩu.
Đặc điểm của phương thức tín dụng thương mại:
- Thư tín dụng thương mại là một công cụ quan trọng của phương thức
tín dụng chứng từ.
Thư tín dụng L/C là một chứng thư (điện hay ấn chỉ), trong đó ngân hàng
mở L/C cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu họ xuất trình được một bộ
chứng từ phù hợp với nội dung L/C.
- L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của hai bên là NHPH và người thụ
hưởng. Mọi yêu cầu và chỉ thị của người xin mở L/C là do NHPH đại diện.
- NH và các bên liên quan chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ, không dựa
trên hàng hóa, dịch vụ. Về bản chất, L/C là một giao dịch hoàn toàn độc lập
với hợp đồng mua bán. Khi chứng từ xuất trình là phù hợp thì NHPH phải
Nguyễn Thị Phương Trang 9 Lớp: TCDN 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
thanh toán vô điều kiện cho nhà xuất khẩu, mặc dù thực tế hàng hóa có thể
không được giao hoặc được giao không hoàn toàn đúng như ghi trên chứng
từ.
- Chứng từ được coi như không phù hợp với L/C nếu chứng từ mâu
thuẫn với các điều khoản qui định của L/C hay các chứng từ mâu thuẫn với
lập và củng cố mối quan hệ của mình với các ngân hàng nước ngoài, từ đó có
sơ hội phát triển, mở rộng mạng lưới chi nhánh của mình trên toàn thế giới.
Điều này sẽ giúp ngân hàng đa dang hóa các loại sản phẩm, nâng cao chất
lượng dịch vụ ngân hàng thông qua học hỏi, trao đổi kinh nghiệm hoạt động
với các nước, từ đó thu hút ngày càng nhiều khách hàng. Nói một cách khái
quát, qua phương thức này, ngân hàng còn thu được một lợi ích vô hình to
lớn, đó là: uy tín và địa vị của ngân hàng trên thị trường tài chính tín dụng
quốc tế.
Nhược điểm của L/C:
* Đối với nhà nhập khẩu:
- Việc thanh toán của NH cho người thụ hưởng chỉ căn cứ vào bộ chứng
từ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hóa, NH chỉ kiểm tra
tính chân thật “bề ngoài ” của chứng từ mà không chịu trách nhiệm về tính
chất “bên trong” của chứng từ cũng như chất lượng và số lượng hàng hóa,
như vậy sẽ không có sự bảo đảm nào cho nhà nhập khẩu rằng hàng hóa sẽ
được đảm bảo đúng như đơn đặt hàng, trong khi nhà nhập khẩu vẫn phải
hoàn trả đầy đủ số tiền đã thanh toán cho NHPH.
- Những thay đổi trong hợp đồng ngoại thương giữa nhà xuất khẩu và
nhà nhập khẩu phải tiến hành thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C làm kéo dài thời
gian giao dịch, tăng chi phí.
Nguyễn Thị Phương Trang 11 Lớp: TCDN 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
- NHXN hay một NHCĐ mà do người nhập khẩu chỉ định mắc sai lầm
trong thanh toán bộ chứng từ sai sót và đã ghi nợ NHPH thì NHPH có quyền
truy đòi số tiền đã bị ghi nợ, trong một số trường hơp, NH mắc sai lầm do
NHPH chỉ định thì nhà nhập khẩu vẫn phải chấp nhận điều khoản hoàn trả
cho NHPH.
- Nhà NK chưa nhận được bộ chứng từ trong khi hàng đã cập cảng nên
chưa thể nhận hàng, nếu nhà nhập khẩu cần hàng gấp thì phải trả một khoản
thanh toán cho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy bộ chứng từ, nên NHPH
sẽ gặp rủi ro nếu bộ chứng từ có sai sót mà vẫn thanh toán khi chưa có sự nhất
trí của nhà nhập khẩu .
- NHPH chấp nhận thanh toán hối phiếu mà không có sự kiểm tra một
cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhà nhập khẩu không
chấp nhận thanh toán thì không thể đòi tiền nhà nhập khẩu.
- Nếu L/C yêu cầu chứng từ bảo hiểm thì trong hợp đồng mua bán phải
quy định điều kiện cơ sở giao hàng là CIF, CIP,…thì mọi rủi ro được bảo
hiểm, nếu L/C không yêu cầu chứng từ bảo hiểm thì NH phải chắc chắn rằng
người mở L/C đã mua bảo hiểm cho hàng hóa.
- L/C phải yêu cầu xuất trình Giấy kiểm định của bên thứ ba. Khi L/C
quy định như vậy và giấy kiểm định được xuất trình phù hợp, hàm ý hàng hóa
đạt được tiêu chuẩn yêu cầu, nếu giấy kiểm định không được xuất trình, thì
NHPH được miễn trách và được từ chối trả tiền bởi vì chứng từ có sai sót.
- Nếu L/C quy định vận đơn hàng không, thì NHPH phải quyết định xem
có muốn ghi tên mình là người nhận hàng hay không, nếu NH muốn kiểm
soát hàng hóa thì L/C phải quy định người nhận hàng là NH phát hành.
- NH xem xét chứng từ chứ không phải xem xét hàng hóa, nhưng vì hàng
hóa có giá trị như là vật bảo đảm và mức độ rủi ro tùy thuộc vào ai là người
kiểm soát hàng hóa, việc sở hữu hàng hóa được chuyển nhượng bằng cách
Nguyễn Thị Phương Trang 13 Lớp: TCDN 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
chuyển giao chứng từ sở hữu hàng hóa. Nếu hàng hóa được chuyên chở bằng
đường biển và NHPH muốn duy trì việc kiểm soát hàng hóa thi NHPH phải
yêu cầu trọn bộ chứng từ vận đơn sạch, đã bốc hàng kên tàu, ký phát theo
lệnh, và ký hậu để trống.
* Đối với NH thông báo/chỉ định/xác nhận:
- Đối với NHTB: NHTB chịu trách nhiệm phải có sự “quan tâm hợp lý ”
để đảm bảo rằng L/C là chân thật, bao gồm cả việc xác minh chữ ký, khóa
- Thư tín dụng xác nhận (Confirmed LC): là loại thư tín dụng không thể
huỷ bỏ được một Ngân hàng khác xác nhận trả tiền theo yêu cầu của Ngân
hàng phát hành LC. LC loại này đã được 2 Ngân hàng cùng cam kết trả tiền
cho người hưởng lợi, do vậy, độ an toàn trong thanh toán của nó rất cao.
Trong đa số trường hợp, trách nhiệm của Ngân hàng xác nhận giống như
Ngân hàng phát hành LC, do đó Ngân hàng phát hành LC phải trả thủ tục phí
xác nhận, có khi còn phải đặt cọc tiền với 100% trị giá LC tại Ngân hàng xác
nhận (full cash cover).
Ngân hàng xác nhận là một Ngân hàng khác, Ngân hàng này có thể ở
nước thứ 3, cũng có thể là Ngân hàng khác ở nước người hưởng lợi LC, trong
nhiều trường hợp có thể ngay là Ngân hàng thông báo LC.
Muốn tu chỉnh LC xác nhận đều phải có sự đồng thuận của Ngân hàng
xác nhận thì sự tu chỉnh mới có giá trị thực hiện.
- Thư tín dụng miễn truy đòi (Irrevocable without recourse LC): là loại
LC mà sau khi người hưởng lợi đã được trả tiền thì Ngân hàng phát hành LC
không còn quyền đòi lại tiền người hưởng lợi LC trong bất cứ trường hợp
nào.
Khi dùng loại LC này, người hưởng lợi phải ghi lên hối phiếu câu “Miễn
truy đòi lại người ký phát” (Without recourse to drawer) và trong LC cũng
Nguyễn Thị Phương Trang 15 Lớp: TCDN 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
phải ghi như vậy. LC miễn truy đòi cũng được sử dụng rộng rãi trong thanh
toán quốc tế.
- Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable LC): là thư tín dụng trong
đó qui định quyền của người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu Ngân hàng
phát hành LC, hoặc là Ngân hàng chỉ định chuyển nhượng toàn bộ hay một
phần quyền thực hiện LC cho một hay nhiều người khác.LC chuyển nhượng
chỉ được chuyển nhượng một lần. Chi phí chuyển nhượng là do người hưởng
lợi đầu tiên chịu.
Tên của LC điều khoản đỏ có thể khác nhau, nhưng cùng một nội dung
như trên. VD: Advance LC, Anticipatory LC….Gọi là “Red clause LC” bởi vì
trong nội dung LC có một điều khoản ứng trước tiền in bằng mực đỏ. Ngày
nay, người ta thay điều khoản in bằng mực đỏ bằng dòng chữ in nghiêng và
đậm.
1.2. Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ :
Khái niệm:
Theo nghĩa chung, rủi ro là khả năng một sự kiện không mong muốn,
không thuận lợi có thể xảy ra dẫn tới sự mất mát hoặc hư hỏng.
Trong thanh toán L/C, rủi ro xảy ra khi quyền lợi của một hoặc các bên
tham gia bị vi phạm, rủi ro không chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp là việc chứng
từ không được thanh toán mà còn phải được hiểu theo nghĩa rộng của nó là
bất kì một sự khúc mắc, chậm trễ nào trong các khâu của quá trình thanh toán.
Rủi ro trong thanh toán bằng L/C có thể xảy ra đối với các bên: xuất khẩu,
nhập khẩu, các ngân hàng liên quan.
1.2.1. Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là những rủi ro về mất khả năng thanh toán của một
trong các bên tham gia phương thức L/C.
Nguyễn Thị Phương Trang 17 Lớp: TCDN 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
Có thể có các khả năng dẫn tới rủi ro tín dụng:
1.2.1.1. Rủi ro tín dụng từ phía nhà nhập khẩu
L/C là một cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành L/C đối với
người bán,thực chất là ngân hàng đã dùng uy tín của mình để thay mặt nhà
nhập khẩu cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu khi họ thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ trong L/C . Nếu L/C được kí quĩ 100% thì sẽ không xảy ra rủi ro cho các
bên liên quan, song phần lớn các ngân hàng phát hành L/C đều thực hiện tài
trợ cho nhà nhập khẩu dưới hai hình thức hoặc cho mượn uy tín (tức là chỉ
khoản và điều kiện của L/C hoặc nhà xuất khẩu lập chứng từ giả mạo (mà
không giao hàng) thì ngân hàng buộc phải thanh toán cho người hưởng lợi,
khi đó nhà nhập khẩu phải gánh chịu mọi rủi ro. Song, nếu ngân hàng phát
hành là người tài trợ vốn (cho vay vốn) cho nhà nhập khẩu thì rủi ro của nhà
nhập khẩu cũng là rủi ro của ngân hàng phát hành. Vì vậy, người mua phải có
những biện pháp kiểm tra thông tin qua các hãng vận tải xem hàng hóa có
thực sự đã được giao lên phương tiện vận tải hay không? Nếu phát hiện được
những dấu hiệu của lừa đảo thì cần phải kết hợp với ngân hàng để có được
những biện pháp ngăn chặn kịp thời.
Ngoài ra,có thể do giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế tăng lên,
người bán không muốn giao hàng cho người mua nữa nên mặc dù L/C đã
được mở nhưng không có giá trị thanh toán. Điều này sẽ gây thiệt hại cho
người mua vì đã phá vỡ kế hoạch sản xuất kinh doanh của họ.
Tất cả những vi phạm trên của nhà xuất khẩu đều được coi là những rủi
ro đạo đức.
1.2.2.2. Rủi ro về đạo đức của nhà nhập khẩu
Rủi ro về đạo đức của nhà nhập khẩu có thể xảy ra nếu khách hàng nhập
khẩu không phải là bạn hàng lâu năm, có tin nhiệm thì rất dễ có những hành
Nguyễn Thị Phương Trang 19 Lớp: TCDN 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
vi lừa người bán xếp hàng lên tàu rồi trì hoãn hoặc từ chối thanh toán bằng
những thủ đoạn nghiệp vụ bắt lỗi sai sót chứng từ, ép giá người bán để thu lợi
cho mình. Trong nhiều trường hợp nhà nhập khẩu đành chịu bán lỗi còn hơn
thuê tàu chở hàng quay về. Cũng có khi do giá cả hàng hóa nhập khẩu giảm,
nhà nhập khẩu sợ thua lỗ không muốn nhận bộ chứng từ để đi lấy hàng hoặc
trì hoãn thanh toán nên đã đẩy ngân hàng vào tình thế khó khăn. Đặc biệt
trong nghiệp vụ L/C trả chậm, khách hàng nhập khẩu đã lợi dụng uy tín của
ngân hàng để bảo lãnh cho họ nhập hàng trả chậm của nước ngoài, song tiền
hàng bán được họ đã dùng vào việc khác chứ không nộp vào ngân hàng.