Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thảo luận Ngân hàng thương mại
Lớp Ngân hàng 49B
QUI TRÌNH
CHO VAY DỰ ÁN
CỦA NHTM
Nhóm sinh viên:
TRƯƠNG MẠNH HÙNG
NGUYỄN HOÀNG ÂN
LÊ THANH HẰNG
Lời nói đầu.........................................................................................................................................................2
Các biện pháp bảo đảm tiền vay gồm có:...................................................................................................24
Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay, bên thứ ba;...........................................................24
Bảo lãnh của bên thứ ba; .......................................................................................................................24
Biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (trừ trường hợp
có bảo lãnh của bên thứ ba).......................................................................................................................24
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, hoạt động của các ngân hàng
thương mại cũng ngày càng trở nên quy mô và lớn mạnh. Tuy nhiên dù cho các
nghiệp vụ của ngân hàng đa dạng và phong phú đến đâu thì tín dụng vẫn đang và
sẽ luôn là một nghiệp vụ chủ đạo của ngân hàng thương mại. Tín dụng luôn là tài
sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các ngân hàng thương mại và là đặc trưng
để phân biệt ngân hàng với các tổ chức tài chính khác. Bên cạnh đó tín dụng cũng
là hoạt động đem lại khả năng sinh lời rất lớn, đồng thời cũng mang lại rủi ro
không nhỏ cho ngân hàng. Đó là lý do tại sao ngân hàng tổ chức kiểm soát chặt chẽ
và đặt ra những quy trình rất cụ thể đối với các nghiệp vụ tín dụng. Những phân
tích dưới đây xin phép được đi vào tìm hiểu một trong những nghiệp vụ tín dụng
quan trọng nhất đối với ngân hàng thương mại – cho vay dự án.
I. Tổng quan về cho vay dự án
I.1. Dự án là gì
Theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, dự án đầu tư là một tập
- Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác định
- Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thỏa thuận với
ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định của ngân
hàng nhà nước.
- Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án/dự án có hiệu quả.
Để thực hiện được những mục tiêu và nguyên tắc này, các ngân hàng đặt ra
một quy trình phân tích tín dụng. Quy trình phân tích tín dụng là tổng hợp công
việc của ngân hàng từ tiếp xúc, tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho
đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng. Việc
xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng
đối với một ngân hàng thương mại.
3
• Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng
cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
• Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng: Làm cơ sở cho việc phân
định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng; Làm cơ sở
để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn.
Mỗi NHTM đều có một quy trình phân tích tín dụng riêng. Nhìn chung, một quy
trình sẽ gồm 5 bước cơ bản sau:
Tiếp xúc ban đầu với khách hàng và nhận hồ sơ vay vốn
Phân tích tín dụng (thẩm định hồ sơ) và quyết định về việc cấp
tín dụng tại Hội đồng tín dụng
Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng
Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng
Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới
- Chính sách tín dụng: trong khi quy trình phân tích tín dụng được coi là các
bước để thực hiện nghiệp vụ tín dụng, chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh
tài trợ của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và
các nhân viên ngân hàng, đề cập đến toàn bộ các vấn đề liên quan đến cấp tín
dụng như quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phạm vi, các khoản tín dụng có
- Quyết định thành lập (nếu pháp luật quy định phải có).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép đầu tư của cấp có thẩm
quyền cấp (đối với doanh nghiệp thành lập theo luật đầu tư nước ngoài).
- Hợp đồng liên doanh (đối với doanh nghiệp liên doanh).
- Hợp đồng liên danh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (trong trường hợp khách
hàng là đối tác liên danh hoặc hợp tác kinh doanh).
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ về nhân thân khác
của chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện tổ hợp tác.
- Giấy phép kinh doanh có điều kiện, chứng chỉ hành nghề (nếu pháp luật quy
định phải có).
- Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu và đăng ký mã số XNK (nếu pháp luật
quy định phải có).
- Quyết định bổ nhiệm hoặc Nghị quyết (biên bản) bầu người quản lý cao nhất,
người đại diện theo pháp luật, kế toán trưởng và được phê duyệt của cấp có
thẩm quyền (nếu pháp luật có quy định).
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã; Quy chế tài chính
đối với Tổng công ty /Công ty mẹ và các đơn vị thành viên (nếu có); Nghị
quyết của hội đồng cổ đồng /hội đồng quản trị /hội đồng thành viên /đại hội xã
viên giao quyền cho Tổng giám đốc /giám đốc / chủ nhiệm ký kết các tài liệu,
thủ tục liên quan đến vay vốn, bảo đảm tiền vay cho ngân hàng (nếu điều lệ
không quy định).
Trường hợp tài liệu do khách hàng cung cấp là bản sao, NH phải kiểm tra, đối
chiếu với bản chính và ký xác nhận trên bản sao trước khi nhận hồ sơ.
5
II.1.2. Hồ sơ về khoản vay
Khách hàng phải gửi cho NH bản chính hoặc bản sao có xác nhận sao y bản
chính các tài liệu sau:
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Tài liệu, báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính
của khách hàng.
NHCT”.
- Hợp đồng bảo hiểm tài sản / giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy uỷ quyền nhận
tiền bồi thường (nếu có).
Tuỳ theo đối tượng khách hàng và đặc điểm của khoản vay, NHCV xác định cụ
thể danh mục hồ sơ cho phù hợp.
II.2. Phân tích trước khi cấp tín dụng
Quy trình cụ thể trong ngân hàng:
Đối với phòng khách hàng, phòng Giao dịch, điểm Giao dịch:
Khi toàn bộ các tài liệu cần thiết đã được cung cấp, bộ phận phân tích tín dụng
của NH sẽ tiến hành phân tích cụ thể và chi tiết nhằm dự báo khả năng trả nợ của
khách hàng và mức độ tin cậy của dự án. Nội dung phân tích gồm có phân tích
tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng và đánh giá các yếu tố liên quan
mật thiết đến dự án đầu tư (chi phí, doanh thu, tiến độ thực hiện, tác động tới môi
trường…)
II.2.1.Thẩm định chủ đầu tư
Câu hỏi đầu tiên mà phòng tín dụng của NH sẽ phải trả lời đó là khách hàng
đến vay (hay chủ đầu tư dự án) có đáng tin cậy hay không.
- Trước tiên cán bộ tín dụng sẽ phải chắc chắn rằng doanh nghiệp vay vốn
có đủ tư cách pháp lý trong việc kí kết hợp đồng tín dụng thông qua xem xét
hồ sơ pháp lý của khách hàng, đánh giá quá trình hình thành và phát triển cũng
như tình hình nhân sự hiện tại của doanh nghiệp vay vốn đauà tư.
- Đánh giá báo cáo tài chính:
Đây là lúc mà việc phân tích tình hình tài chính đối với doanh nghiệp thực sự
bắt đầu. Từ số liệu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cán bộ tín dụng sẽ
tính toán về sự thay đổi trong các số liệu tài chính quan trọng như tốc độ tăng
trưởng doanh thu và lợi nhuận qua các năm gần nhất, hoạt động tạo doanh thu chủ
yếu, các yếu tố tác động đến doanh thu… Chú ý rằng số liệu trong các báo cáo tài
chính bao gồm cả số liệu tuyệt đối và tương đối. Các nhà quản trị tài chính thường
ưa thích tỷ lệ phần trăm hơn bởi nó phản ánh một cách rõ ràng về xu hướng tài
chính của doanh nghiệp hơn là các con số tuyệt đối. Bên cạnh đó, tỷ lệ phần trăm
Lí do vì thông thường, các khoản vay ngắn hạn thường dùng để tài trợ cho tài sản
lưu động, trong khi các khoản vay trung và dài hạn dùng cho tài trợ tài sản cố định.
Do đó ngân hàng phải tính đến thời hạn các khoản nợ và tình hình ngân quỹ của
DN để quyết định thời hạn món vay.
Vốn lưu động ròng và nguồn vốn chủ sở hữu cũng là chỉ tiêu quan trọng bởi
nó cho thấy sự phụ thuộc của DN vào các khoản nợ là nhiều hay ít, khả năng đảm
bảo thanh toán hay sự tự chủ tài chính của DN đi vay.
Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn sẽ cho biết mức độ sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp.
8
Hệ số nợ = : Cho biết DN sử dụng bao nhiêu nợ để đầu tư vào
tài sản, mức sử dụng càng lớn, khả năng sinh lời càng lớn nhưng rủi ro đi cùng sẽ
càng cao.
- Sử dụng các tỷ lệ
Nhằm cụ thể hóa thông tin từ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập của
khách hàng, các ngân hàng rất chú trọng sử dụng đến các tỷ lệ/chỉ tiêu tài chính,
coi đó là những tiêu chuẩn phản ánh năng lực tài chính của người vay có liên quan
đến khả năng trả nợ. Các loại tỷ lệ được dùng đó là:
• Tỷ lệ đo tính thanh khoản: những tỷ lệ này đo khả năng của người vay trong
việc đáp ứng trách nhiệm tài chính ngắn hạn, nói cách khác là khả năng thanh
toán các khoản nợ đến hạn. Nhìn chung những tỉ lệ này càng cao thì khả năng
thanh toán của người vay có thể càng tốt.
Khả năng thanh toán nhanh
h¹n ng¾n Nî
khotån Hµng - éng® lu ns¶ Tµi
=QR
Nếu tỉ lệ này >= 1, có nghĩa nếu loại trừ hàng tồn kho là chỉ tiêu kém thanh
khoản nhất trong TSNH thì các chỉ tiêu còn lại trong TSNH hoàn toàn có thể đáp
ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn của DN.
Mt DN thụng thng phi cú vn s hu ti tr mt phn cho ti sn
lu ng v ti sn cú nh. T l ti tr ny c o bng Vn s hu / Tng ti
sn. T l ny cng cao cho thy sc mnh ti chớnh ca ngi vay cng vng
chc. iu ny cú th lm cỏc nh u t khụng hi lũng bi nú phn ỏnh tỡnh
trng ng vn ca doanh nghip, tuy nhiờn cỏc ngõn hng li luụn mun t l
ny mc cao bi khi ú khon vay s c bo m chc chn hn. Vi nhng
doanh nghip cú t l t ti tr vo khong 0.3 - 0.4 hoc thp hn, ngõn hng s
ỏp dng cỏc bin phỏp thn trng v kim soỏt cht ch i vi khon cho vay.
T l o ri ro
Ngõn hng s phi tip cn ri ro ca ngi vay trờn tt c cỏc mt sn xut,
nhõn s, ti chớnh, v cỏc vn khỏc.
C th, doanh nghip khỏch hng cú b nh hng nhiu bi bin ng ca cỏc
yu t u vo hay khụng? Doanh thu ch yu t hot ng no? Cụng nhõn
viờn v ngi lao ng ó tng ỡnh cụng hay cha? Sc chu ng ca doanh
nghip vi lói sut nh th no? a dng húa cỏc ngun thu ra sao? Doanh
nghip cú c tr cp hay khụng? Võn võn võn.
T l o hiu qu hot dng
bit c doanh nghip s dng ti sn cú hiu qu nh th no, c th l kh
nng thu hi khon phi thu, trỡ hoón khon phi tr, gii phúng hng tn
kho cú t hiu qu hay ko, cỏc t l ti chớnh c s dng l:
10