NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH THỂ DỤC TỔNG HỢP
CỔ TRUYỀN HAI GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
CỦA NỮ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP THĂNG LONG
(THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM)
Mục đích của thực nghiệm sư phạm là: Chứng minh hiệu quả của tập
luyện thể dục tổng hợp cổ truyền (TDTHCT) được tổ chức theo hai giai đoạn,
nhằm nâng cao trình độ thể lực cho nữ sinh viên trường đại học Dân Lập
Thăng Long.
4.1.Một số ý kiến trước thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm được tổ chức vào học kỳ 6 của năm thứ 3, khi
sinh viên đã kết thúc chương trình giảng dạy thể dục nội khóa. Như nhiều công
trình nghiên cứu của các tác giả; Bùi Hoàng Phúc (1998); Phạm Thu Thái,
Phạm Thị Nghi (2000), Lê Thanh Thủy (1997) đã cho thấy sau khi kết thúc
chương trình thể dục nội khóa, trình độ thể lực chung của sinh viên nói chung,
của sinh viên nữ nói riêng thường bắt đầu suy giảm. Ở hầu hết các trường đại
học và cao đẳng, cho đến nay, việc tổ chức tập luyện thể dục ngoại khóa các
môn thể thao tự chọn vẫn chưa được quy định một cách đúng mức. Có trường,
nhờ sự quan tâm của Đảng ủy, Ban giám hiệu, Hội sinh viên đại học và bộ
môn GDTC việc tập luyện thể dục ngoại khóa được tiến hành có tổ chức. Tuy
nhiên, ở nhiều trường việc tổ chức tập luyện ngoại khóa môn thể thao tự chọn
thực hiện thiếu nghiêm túc. Hầu hết sinh viên tự tập luyện môn thể thao mình
ưa thích, đều không có sự hướng dẫn của giáo viên, điều kiện tập luyện còn
nhiều khó khăn. Vì vậy, vấn đề đặt ra là: làm thế nào để có thể tận dụng được
điều kiện hiện có của các nhà trường vào việc tổ chức hướng dẫn cho sinh viên
tập luyện môn thể thao tự chọn. Trường đại học Dân Lập Thăng Long, phần
đông là nữ sinh viên. Như kết quả phỏng vấn được trình bày ở nhiệm vụ thứ
nhất (chương 3), số lượng trên 90% nữ sinh viên có nguyện vọng tập luyện
không đòi hỏi điều kiện phức tạp, dễ điều chỉnh lượng vận động, dễ tập với
mọi đối tượng. Chính vì lý do trên, tôi nghiên cứu đề tài này và mong muốn
1
1
2
a)Chỉ số chức năng
Nếu trước thực nghiệm, dung tích sống trung bình của nữ sinh viên là
2,59 lít ± 0,145 thì sau giai đoạn thực nghiệm 1 tương ứng là 2,068 lít ± 0,152.
chỉ số Harvard trước thực nghiệm là 68,87 ± 4,10; thì sau thực nghiệm là 75,20
± 3,84. Khi phân tích về thống kê học thấy một trong hai chỉ số có sự khác biệt
tin cậy, là chỉ số Harvard t = 2,56; P < 0.05. Điều đáng chú ý là chỉ số Harvard
đã tăng lên đến gần giới hạn của người có trạng thái chức năng tim mạch mức
trên trung bình. Chứng tỏ trạng thái chức năng cơ thể, đặc biệt là trạng thái tim
mạch của nữ sinh viên đã có những biến đổi tốt cho sức khỏe.
b)Về các chỉ số hình thái:
Trong 4 chỉ số được tính là chiều cao, cân nặng, vòng ngực trung bình
và chỉ số Pinhê, đền thấy tăng tiến đáng kể. Trừ sự tăng chiều cao diễn ra ít (từ
153,48 ± 2,50 trước thực nghiệm đến 153,53 ± 2,36 sau thực nghiệm), các chỉ
số còn lại đều tăng rất rõ. Trung bình trọng lượng cơ thể của nữ sinh trước
thực nghiệm là 45,70kg ± 3,10 thì sau giai đoạn thực nghiệm 1 trọng lượng cơ
thể trung bình của nhóm là 47,28kg ± 3,21. Chỉ số chu vi lồng ngực cũng có
thay đổi. Trước thực nghiệm, số đo vòng ngực trung bình là 78,12 cm ± 3,16,
thì sau thực nghiệm số đo tương ứng là 80,87 cm ± 3,07. Chỉ số Pinhê trước
thực nghiệm là 33.86, sau thực nghiệm chỉ số này là 30,20 ± 2,46. Khi phân
tích về thống kê học, các chỉ số chức năng, chu vi vòng ngực, Pinhê, sự khác
biệt sau thực nghiệm lần thứ nhất so với trước thực nghiệm sư phạm có ý
nghĩa thống kê tương ứng là 2,78; 2,40; 2,07; P < 0.05 . Đáng lưu ý là chỉ số
Pinhê cả trước và sau thực nghiệm đều ở mức của người sức khỏe trung bình,
song đang tiến dần đến giới hạn của người có sức khỏe tốt.
c)Về tố chất thể lực:
Trong số 6 bài thử đánh giá trình độ sức nhanh, sức bền, sức mạnh của
chân, sức mạnh của tay, độ dẻo cột sống và phối hợp động tác, chỉ có một chỉ
số biểu thị tố chất sức nhanh là chưa thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê,
mặc dù có rút ngắn thời gian chạy 50m, từ 9,76 giây ± 0,88 đến 9,50 giây ±
Chiều
cao
(cm)
Cân
nặng
(kg)
Chu vi
vòng
ngực
(cm)
Pinhê
Chạy
50m
(giây)
Chạy
500 m (phút)
Bật xa
tại chỗ
(cm)
Nằm sấp
chống
đẩy
(lần)
Gập với
sâu
(cm)
Phối hợp
động tác
(điểm)
1
± 0,152
75,20
± 3,84
153.53
± 2,36
47.28
±3.21
80.87
±3.07
30.20
±2.46
9.50
±0.48
2.28
±0.567
167.84
±5.03
13..26
±3.20
21.44
±4.37
8.28
±0.64
3
Sự khác
biệt tin cậy
t
1.64 2,36 0,41 2.18 2.40 2.07 1.44 2.01 2.12 2.20 2.68 2.50
P
>0.05 0,05 >0.05 0.05 0.05 0.05 >0.05 0.05 0.05 0.05 0.05 0.05
7