1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam hiện nay đang trên đà phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước do đó sẽ có những áp lực rất lớn ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên và môi
trường, làm mất cân bằng sinh thái, làm suy giảm chất lượng môi trường, làm suy
thoái tài nguyên thiên nhiên.
Vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay đang là một vấn đề được quan tâm trên
toàn thế giới cũng như ở từng quốc gia. Sự ô nhiễm không chỉ ảnh hưởng trên trên
diện rộng là ô nhiễm môi trường xung quanh, phạm vi nhà máy, xí nghiệp mà còn
ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh và ảnh hưởng trực tiếp đến
người lao động bên trong môi trường làm việc ngay tai những công ty, nhà máy, xí
nghiệp.
Sự phát triển trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp
nặng đem lại nhiều thành quả to lớn về kinh tế và cải thiện đời sống người lao động.
Tuy nhiên, bên cạnh đó môi trường lao động ngày càng ô nhiễm trầm trọng, điều
kiện làm việc người lao động ngày càng xấu đi. Hậu quả tất yếu sức khỏe người lao
động ngày càng giảm sút, tai nạn lao động ngày càng tăng, bệnh nghề nghiệp và
bệnh liên quan nghề nghiệp ngày càng nhiều.
Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng Đông Nam Bộ. Dân số và diện tích
Đồng Nai đứng thứ hai của vùng Đông Nam Bộ (sau Thành Phố Hồ Chí Minh về
dân số và sau Lâm Đồng về diện tích). Với lợi thế người đông, giao thông thuận lợi.
Vì thế các khu công nghiệp của Đồng Nai phát triển mạnh mẽ. Tính đến nay, Tại
Đồng Nai, theo số liệu của Ban quản lý các khu công nghiệp (KCN) tỉnh, hiện nay
tại Đồng Nai có 31 KCN với tổng diện tích trên 3600 ha (chiếm hơn 60% diện tích
đất dành cho thuê trong tổng số hơn 9000 ha đất quy hoạch công nghiệp của tỉnh);
trong đó có hơn 840 dự án đầu tư đã đi vào hoạt động ở 31 KCN. Cùng với sự phát
triển của các ngành công nghiệp, ngành sản xuất sơn là một trong những ngành
công nghiệp phát triển nhanh và mạnh của tỉnh Đồng Nai. Tính đến thời điểm năm
2012 có khoảng 06 công ty sản xuất sơn ở Đồng Nai, các công này tập trung chủ
yếu ở các khu công nghiệp Nhơn Trạch, Long Thành, Biên Hòa 1, Biên Hòa 2, Tam
sức khỏe người lao động tại các công ty sản xuất sơn trong KCN tỉnh Đồng Nai.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2
3
Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân
các công ty sản xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai.
Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường lao động các công ty sản xuất sơn tại
các KCN tỉnh Đồng Nai.
Đánh giá hiệu quả các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đang sử dụng các công
ty sản xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai.
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp kỹ thuật, quản lý, bảo hộ lao động nhằm
giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động, nâng cao sức khỏe người lao động các
công ty sản xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai.
4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Môi trường lao động gồm các yếu tố (nhiệt độ, ẩm độ, tốc độ gió, ồn, bụi,
dung môi hữu cơ (acetone, toluene, xylene, Ethyl acetate) và công nhân tại 3 công
ty sản xuất sơn: công ty TNHH Sơn Đại Hưng, công ty TNHH Sơn Nippon, công ty
Cổ phần Sơn Đồng Nai các Khu Công nghiệp Biên Hòa, Khu công nghiệp Tam
Phước và Khu công nghiệp Amata tỉnh Đồng Nai.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài này nghiên cứu môi trường lao động các công ty sản xuất sơn tại KCN
tỉnh Đồng Nai.
Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ tháng 06/2013 - 12/2013.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Để đạt được mục tiêu và nội dung trên đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu
sau:
5.1. Phương pháp tổng quan tài liệu
Phương pháp này kế thừa các thông tin đã có từ các tài liệu, kết quả điều tra
hoặc các nghiên cứu trước đây để phân tích và tổng hợp các thông tin phục vụ đề
Phân tích diễn giải số liệu, kết quả làm cho số liệu, kết quả có nghĩa. Từ đó
nêu ra những kết luận, kiến nghị và đề xuất được những giải pháp khả thi và hiệu
quả.
4
5
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC, TÍNH MỚI, TÍNH THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
6.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Làm cơ sở ban đầu cho những nghiên cứu sâu hơn hiện trạng và các biện
pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động trong ngành sản xuất sơn tại KCN
Đồng Nai.
Góp phần tạo cơ sở cho việc nghiên cứu về hiện trạng và các biện pháp giảm
thiểu ô nhiễm môi trường lao động các ngành công nghiệp khác trong cả nước.
6.2. Tính mới của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, đề tài nghiên cứu hiện trạng về môi trường lao động các công ty
sản xuất sơn tại tỉnh Đồng Nai chưa được thực hiện. Đề tài này nhằm mục đích
đánh giá mức độ ô nhiễm và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
lao động trong các công ty sản xuất sơn, nâng cao sức khỏe công nhân.
6.3. Tính thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Môi trường lao động ngày càng ô nhiễm, sức khỏe công nhân ngày càng
giảm sút. Đề tài này được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế đánh giá hiện
trạng ô nhiễm môi trường lao động trong ngành sản xuất sơn, đưa ra các biện pháp
giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động, nâng cao sức khỏe công nhân.
5
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TỈNH ĐỒNG NAI
1.1.1. Vị địa lý và ranh giới hành chính.
Hình 1.1. Bản đồ vị trí địa lý tỉnh ĐồngNai.
- Nhóm KCN thuộc địa bàn Nhơn Trạch: Hiện có 9 KCN đang hoạt động với tổng
diện tích 3342ha gồm các KCN Nhơn Trạch I, Nhơn Trạch II, Nhơn Trạch III, Nhơn
Trạch V, Nhơn Trạch VI, Nhơn Phú, Lộc Khang, Dệt may, KCN Ông Kèo.
- Nhóm KCN trên địa bàn Long Thành: Đang có 4 KCN hoạt động, tổng diện tích
1.364ha, gồm các KCN Gò Dầu, KCN Long Thành, An Phước và Tam Phước. 2
KCN có chủ trương của Thủ tướng Chính phủ đưa vào quy hoạch đến năm 2013 là:
KCN Lộc An - Bình Sơn và Long Đức; nâng tổng số diện tích KCN đến năm 2013
là 1986 ha.
7
8
- Nhóm KCN hành lang kinh tế Trảng Bom - Long Khánh - Xuân Lộc: 5 KCN tập
trung với tổng diện tích là 2.573ha, bao gồm các KCN Hố Nai, Sông Mây, Xuân
Lộc và KCN Bàu xéo 500ha, KCN Long Khánh 300ha,…
- Nhóm KCN hành lang kinh tế Thống Nhất - Định Quán - Tân Phú: có KCN Định
Quán diện tích 50ha, 3 KCN mới có chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: KCN
Tân Phú và KCN Dầu Giây, nâng tổng cộng có 4 KCN với tổng diện tích 438ha.
Trong 31 KCN tỉnh Đồng Nai các công ty sản xuất tập trung chủ yếu ở nhóm KCN
thuộc địa bàn Nhơn Trạch, và nhóm KCN hành lang kinh tế Trảng Bom - Long
Khánh - Xuân Lộc, nhóm KCN thuộc địa bàn Biên Hoà- Vĩnh Cửu. Mặc dù, hiện
nay tại Đồng Nai có khoảng 06 công ty sản xuất sơn nhưng số lượng người lao
động chiếm khoảng 4.034 lao động. Như vậy, ngành sản xuất sơn tạo việc làm cho
người lao động, góp phần trong việc ổn định kinh tế - xã hội của tỉnh.
1.2.GIỚI THIỆU NGÀNH CÔNG NGHIỆP SƠN
1.2.1. Công nghiệp sơn Việt Nam
Ngành công nghiệp sơn Việt nam có tầm quan trọng đối với việc thu hút lao
động và chịu sự chi phối của các công ty nước ngoài. Theo số liệu của hiệp hội sơn
Việt Nam, hiện nay ngành sơn Việt Nam có khoảng 20 công ty, tạo việc làm cho
khoảng 4.000 – 5.000 lao động, phần lớn là nam. Một số hãng sơn nổi tiếng trên thế
giới đã thành lập các nhà máy sản xuất ở Việt Nam. Các hãng sản xuất nước ngoài
chiếm khoảng ¼ trong tổng số các công ty sản xuất sơn Việt Nam, chiếm 2/3 sản
* Xuất khẩu.
Việt Nam là nước xuất khẩu sơn lớn thứ tư sau Trung Quốc, Ý, Hồng Kông,
chiếm 7.8% thị phần xuất khẩu toàn cầu và có tốc độ tăng trưởng hàng năm 19% (từ
2010-2012) (ITC). Năm 2012, giá trị xuất khẩu sơn của Việt Nam là gần 500 triệu
đô la với các sản phẩm xuất khẩu chính là sơn nước, sơn dầu. Thị trường xuất khẩu
chủ đạo là EU và Mỹ.
Tuy nhiên các nhà sản xuất Việt Nam thường làm gia công cho các hãng lớn trên thế
giới, tận dụng nguồn nhân công phổ thông giá rẻ, vì vậy các sản phẩm thường có
giá trị thấp và lợi nhuận cũng không cao. Gía bán lẻ sơn xuất xứ từ Việt Nam tại các
cửa hàng ở thị trường xuất khẩu rất cao nhưng phần giá trị gia tăng giữ lại trong
nước cho các doanh nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu và gia công thành phẩm chỉ
chiếm khoảng 5-10% giá bán lẻ sản phẩm.
9
10
Các công đoạn hỗ trợ sản xuất toàn diện như cung ứng phụ liệu, thiết kế,
kiểm nghiệm, marketing, phân phối và phát triển thương hiệu hầu như vắng bóng ở
Việt Nam. Một số nhà sản xuất trong nước đã có khả năng nhân dưỡng mẫu và kiểm
nghiệm chất lượng nội bộ, tuy nhiên chỉ một số ít cơ sở sản xuất liên doanh hoặc
100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là có thể tiếp cận với các công đoạn hỗ trợ
sản xuất một cách liên tục và đầy đủ từ phía công ty mẹ hoặc từ đối tác “ruột.” Liên
kết trong ngành giữa các nhà sản xuất với nhau, với các nhà cung ứng, phân phối và
hậu cần cũng hầu như không có.
1.2.2. Ngành sản xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai
Ngành sơn là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn định hướng xuất
khẩu của tỉnh Đồng Nai.
Sự phát triển của ngành trong thời gian qua đã góp phần giải quyết việc làm
cho nhiều lao động, đưa ngành sơn là ngành thu hút nhiều lao động trong các ngành
công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tính đến năm 2012, tổng số lao động trong ngành có
1.034 người, tăng bình quân giai đoạn 2005 – 2010 là 13,1%/năm. Cơ cấu lao động
so với toàn ngành có xu hướng tăng lên từ 21,1% năm 1995 lên 25,2% năm 2005 và
dầu
Vừa
04 Công ty TNHH Sơn Đại Hưng TAM PHƯỚC
Sản xuất sơn nước, sơn
dầu, sơn xịt, bột trét
Lớn
05 Công ty TNHH SHYAGE AMATA
Sản xuất sơn nước, sơn
dầu
Vừa
06 Công ty sơn AKZON NOBEL AMATA
Sản xuất sơn nước, sơn
dầu
Lớn
Nguồn: Ban quản lý các KCN Đồng Nai năm 2012.
Các công ty sản xuất sơn tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệp Nhơn
Trạch, Tam Phước, Biên Hòa II, Biên Hoà I, AMATA, Lotecco. Đây là những khu
công nghiệp trọng điểm đóng một vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp công
nghiệp hóa và hiện đại hóa của tỉnh Đồng Nai.
Thêm vào đó, việc phát triển ngành sơn sẽ được sự hỗ trợ, gắn với sự phát
triển một số ngành công nghiệp phụ trợ như các loại hoá chất để thay thế hàng nhập
khẩu, thiết bị phụ tùng, dịch vụ sửa chữa, bao bì
Tính đến năm 2012, các dự án đầu tư vào ngành công nghiệp sơn tỉnh Đồng
Nai dự kiến bao gồm:
Các dự án đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm sơn. Với các dự án phát triển ngành sản xuất sơn kéo theo các dự
án sản xuất các sản phẩm nguyên phụ liệu cho ngành sơn, các dự án sản xuất các
loại hoá chất để thay thế hàng nhập khẩu, sản xuất thiết bị phụ tùng, dịch vụ sửa
chữa, bao bì Vì thế vấn đề cấp bách hiện nay phải có giải pháp quy hoạch ngành
sản xuất sơn hợp lý, các giải pháp cải thiện môi trường lao động trong ngành sản
+ Tác hại nhiệt độ: Người lao động làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao có thể
mắc một số bệnh cấp tính như say nóng, say nắng, co giật, bệnh đục nhân mắt do
bức xạ hồng ngoại sóng ngắn. Công nhân làm việc lâu năm trong điều kiện nhiệt độ
không khí cao thường mắc một số bệnh tật khác như: các bệnh đường tiêu hoá (táo
12
13
bón, viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm đại tràng mãn tính ), các bệnh ngoài da (sạm
da, da dễ bị viêm và nhiễm trùng mủ). [15]
Kết quả đo đạc của Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe Lao động và Môi trường tỉnh
Đồng Nai năm 2012 tại các công ty sản xuất sơn cho thấy khoảng 42,39% mẫu đo
về nhiệt độ vượt tiêu chuẩn cho phép. Như vậy trong ngành sản xuất sơn yếu tố
nhiệt độ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người lao động, cần có biện pháp giảm
thiểu ô nhiễm do yếu tố nhiệt độ.
- Tiếng ồn
Tiếng ồn theo quan niệm sinh lý học là tất cả các âm thanh, tiếng động gây
ảnh hưởng bất lợi cho con người. Về bản chất vật lý, tiếng ồn là hổn hợp của các âm
thanh có cường độ và tần số khác nhau. Tai người có thể nghe được các tần số từ
16-20.000 Hz, nhưng thính nhất ở dải tần số 1000-3000 Hz và mỗi tần số có
ngưỡng nghe tối thiểu và tối đa. Tiếng nói con người nằm trong vùng nhạy cảm nhất
của trường nghe, khoảng tần số 250-4.000 Hz, thông thường ở vùng tần số 1.000-
2.000 Hz. [11]
Như vậy thang đo ồn có mức áp âm từ 0-130 dB. Mức áp âm lớn hơn 130 dB
gây cảm giác chói tai, trên 140 dB thường gây thủng màng nhĩ tai [11].
+ Ảnh hưởng của tiếng ồn:
Tiếng ồn là yếu tố bất lợi hay gặp trong môi trường lao động ở nhiều ngành
nghề sản xuất. Tiếng ồn ngày càng gây ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ và năng suất
của người lao động. Ảnh hưởng của tiếng ồn lên cơ thể người có thể chia làm hai
loại: ảnh hưởng đặc trưng và không đặc trưng.
Đặc trưng là ảnh hưởng lên cơ quan thính giác. Tiếp xúc liên tục với tiếng ồn
cao đầu tiên sẽ bị mệt mỏi thính giác rồi đến giảm dần thính lực và cuối cùng là
• Hơi: là trạng thái khí của chất lỏng (hoặc chất rắn) có thể tồn tại ở điều kiện
nhiệt độ và áp suất bình thường [10].
• Chất độc: là những chất khi xâm nhập vào cơ thể gây nên các biến đổi sinh
lý, sinh hoá, phá vỡ thế cân bằng sinh học gây rối loạn chức năng sống bình thường
14
15
dẫn tới trạng thái bệnh lý của các cơ quan, hệ thống và toàn bộ cơ thể. Đó là nguyên
nhân của nhiễm độc cấp tính và mạn tính nghề nghiệp [15], [21].
Đối với ngành sản xuất sơn ở Đồng Nai nguồn gốc gây nhiễm do hơi khí độc ở
các công đoạn khuấy, đóng thùng, phòng chiết dung môi Ở các khu vực này các
các loại hơi khí độc như: Acetone, Toluene, Xylene, ảnh hưởng nhiều đến sức
khỏe người lao động.
Như vậy các yếu tố gây ô nhiễm môi trường lao động, ảnh hưởng nhiều đến
sức khỏe công nhân trong ngành sản xuất sơn chủ yếu là nhiệt độ, ồn và hơi khí độc
(các dung môi hữu cơ).
1.4. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHOẺ
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH SẢN XUẤT SƠN
Ngành sản xuất sơn là một trong những ngành có nhiều yếu tố độc hại gây ô
nhiễm môi trường lao động, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người lao động.
Theo nhóm tác giả Nguyễn Thế Công và cs -Viện Bảo Hộ Lao Động,
Nguyễn Ngọc Ngà và cs - Viện YHLĐ & VSMT, Nguyễn Thị Thu và cs - Trường
Đại học Y Hà Nội: Nghiên cứu điều kiện lao động và sức khỏe nghề nghiệp của
công nhân trong ngành sơn kết quả cho thấy, công nhân sản xuất sơn chịu ô nhiễm
môi trường lao động các yếu tố: Nhiệt, tiếng ồn, bụi, ánh sáng, hơi khí độc, đặc biệt
là nhóm dung môi hữu cơ (DMHC) (35 % mẫu Acetone vượt 1,2 - 2,9 lần tiêu
chuẩn cho phép). Mức nặng nhọc độc hại của nghề, công việc tương đương loại V -
VI. Công nhân mắc phổ biến các bệnh: tai mũi họng, răng hàm mặt, tiêu hoá, hô
hấp. Triệu chứng phổ biến sau ca sản xuất: Đau đầu (47,8 %), chóng mặt (41,7 %),
ngạt mũi, giảm thị lực Triệu chứng đau mỏi cơ xương cao ở tay, chân, cổ, vai,
lưng, thắt lưng (33,3 – 52,6 %).
+ Lập hồ sơ vệ sinh lao động: năm 1997 do Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe và Môi
trường tỉnh Đồng Nai thực hiện.
+ Đo kiểm môi trường lao động: hàng năm do Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe và
Môi trường tỉnh Đồng Nai thực hiện.
+ Tập huấn sơ cấp cứu và vệ sinh lao động: hàng năm do Trung tâm Bảo vệ Sức
khỏe và Môi trường tỉnh Đồng Nai thực hiện.
+ Khám sức khỏe định kỳ: hàng năm do Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe và Môi
trường tỉnh Đồng Nai thực hiện.
+ Khám bệnh nghề nghiệp: năm 2011 công ty tổ chức đo thính lực sơ bộ cho người
lao động tai Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe và Môi trường tỉnh Đồng Nai.
+ Tình hình tai nạn lao động năm 2012: không xảy ra trường hợp nào.
+ Thực hiện chế độ báo cáo theo mẫu phụ lục số 8 Thông tư 19/TT-BYT ngày
06/6/2011 của Bộ Y tế : đã thực hiện.
+ Quy mô sản xuất: lớn
+ Nhiệm vụ sản xuất: sơn nước, sơn dầu, sơn xịt và dung môi phụ trộn.
16
17
1.5.1.2. Công ty TNHH Sơn Đại Hưng
Địa chỉ: KCN Tam phước, huyện Long Thành , Đồng Nai.
Công ty thành lập và đi vào hoạt động năm 2004.
Ngành chủ quản: Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Diện tích công ty: 36.000 m
2
. Trong đó diện tích cây xanh: 10.000m
2
Diện tích xây dựng: 26.000 m
2
Tổng số cán bộ công nhân viên: 258 người, trong đó nữ 48 người, nam 210 người.
Tổ chức y tế: không.
18
+ Cán bộ y tế: 01 bác sỹ, 01 y sỹ
+ Lập hồ sơ vệ sinh lao động: năm 2000 do Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe và Môi
trường tỉnh Đồng Nai thực hiện.
+ Đo kiểm môi trường lao động: hàng năm do Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe và
Môi trường tỉnh Đồng Nai thực hiện.
+ Tập huấn sơ cấp cứu và vệ sinh lao động: hàng năm do Trung tâm Bảo vệ
Sức khỏe và Môi trường tỉnh Đồng Nai thực hiện.
+ Khám sức khỏe định kỳ: hàng năm do Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe và Môi
trường tỉnh Đồng Nai thực hiện.
+ Khám bệnh nghề nghiệp: hàng năm công ty tổ chức đo thính lực sơ bộ cho
người lao động tai Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe và Môi trường tỉnh Đồng Nai.
+ Tình hình tai nạn lao động năm 2012: không xảy ra trường hợp nào.
+ Thực hiện chế độ báo cáo theo mẫu phụ lục số 8 Thông tư 19/TT-BYT ngày
06/6/2011 của Bộ Y tế : đã thực hiện.
Quy mô và nhiệm vụ sản xuất:
+ Quy mô sản xuất: lớn.
+ Nhiệm vụ sản xuất: Sản xuất sơn dầu, sơn nước, sơn xịt, phụ gia của sơn.
1.5.2. Những điểm chung đặc trưng của 3 công ty sơn lựa chọn nghiên cứu
Trên cơ sở điều tra khảo sát ba công ty điển hình nghiên cứu (công ty TNHH
Sơn Đại Hưng, công ty TNHH Sơn Nippon, công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai) nhận
thấy các điểm chung sau:
* Về công nghệ sản xuất
+ Các quy trình công nghệ các công ty sản xuất sơn tại tỉnh Đồng Nai cơ bản là
giống nhau. Quy trình đều thực hiện các công đoạn cơ bản như: nguyên vật liệu,
kiểm tra chất lượng, kho nguyên liệu, các công đoạn (quy trình sản xuất sơn nước,
quy trình sản xuất sơn dầu, quy trình công nghệ sản xuất sơn xịt, quy trình sản xuất
dung môi sơn), kiểm tra, công đoạn cuối cùng thành phẩm. Cụ thể như sau:
+ Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sơn nước:
18
21
* Sơ đồ1.2: Quy trình công nghệ Sản xuất sơn dầu
NHẬN ĐƠN ĐẶT HÀNG và LÊN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
Không đạt
Không đạt
Không đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Sản xuất hàng loạt
Đạt
Đạt
Đạt
Quá trình thử
Không đạt
Không đạt
CHUẨN BỊ NGUYÊN VẬT LIỆU và QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
Gas
Lon rỗng và bi
Sơn bán thành ph mẩ
Carton lớn và nhỏ
Khuấy sơn và đổ vào bồn
Kiểm tra
Nạp thử mẫu và Phun mẫu
QC
21
22
K.tra lon
Nạp sơn
đóng thùng, đóng chai, phòng thí nghiệm.
+ Nguồn phát sinh yếu tố bụi chủ yếu các khu vực: đổ bột, máy nghiền sơn.
* Về khu vực phân bố các công ty
Các công ty sơn ở Đồng Nai tập trung phân bố ở ba nhóm khu công nghiệp
(nhóm KCN thuộc địa bàn Tam Phước, nhóm KCN Biên Hòa II và nhóm KCN
Amata). Trong đó, ba công ty sơn nghiên cứu điển hình phân bố đều ở cả ba nhóm
KCN:
23
24
+ Công ty TNHH Sơn Nippon phân bố thuộc nhóm KCN Biên Hoà II.
+ Công ty TNHH Sơn Đại Hưng phân bố thuộc nhóm KCN Tam Phước.
+ Công ty cổ phần Sơn Đồng Nai phân bố thuộc nhóm KCN Amata.
Như vậy, từ những nhận định trên việc nghiên cứu điển hình hiện trạng môi
trường lao động tại ba công ty sản xuất sơn công ty TNHH Sơn Nippon, công ty
TNHH Sơn Đại Hưng, công ty cổ cổ phần Sơn Đồng Nai cho phép đánh giá được
hiện trạng môi trường lao động các công ty sản xuất sơn tại các KCN tỉnh Đồng
Nai. Từ đó đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại ba công
ty này chính là đề xuất biện pháp chung cho các công ty sản xuất sơn tại các KCN
Đồng Nai.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO
ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE CỦA CÔNG NHÂN TẠI
CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT SƠN TRONG KHU CÔNG
NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI.
2.1. PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
VÀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÁC CÔNG TY SẢN
XUẤT SƠN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI.
2.1.1. Phân tích diễn biến hiện trạng môi trường lao động tại các công ty sản
xuất sơn trong KCN tỉnh Đồng Nai.
Qua nghiên cứu điển hình môi trường lao động ba công ty sản xuất sơn: công
ty TNHH sơn Nippon, công ty TNHH Sơn Đại Hưng và công ty cổ phần Sơn Đồng